Kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà - Pdf 53

Lời nói đầu
Trong thời kỳ đổi mới kinh tế hiện nay, để hoà nhập với xu hớng
phát triển chung của thế giới, Đảng và Nhà nớc ta đ luôn chú trọngã
đến việc nâng cao năng lực sản xuất của tất cả các doanh nghiệp. Là
một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong kinh tế thị trờng, cán bộ
công nhân viên của Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà không ngừng
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm tạo thế đứng vững
chắc cho sản phẩm của Công ty trên thị trờng.
Trở thành một thành viên của Tổng công ty Giấy Viện nam, Công
ty văn phòng phẩm Hồng Hà đang có những bớc tiến bộ đáng kể trong
những năm gần đây. Sản phẩm của Công ty đang đợc thị trờng biết
đến một cách rộng r i. Để đạt đã ợc kết quả nh vậy, một phần không
nhỏ là sự đóng góp của bộ máy quản lý hoạt động linh hoạt, nhạy bén,
công tác kế toán nói chung cũng nh công tác kế toán vật liệu nói riêng
đợc tổ chức hiệu quả, cung cấp thông tin cho quản lý kịp thời, chính
xác.
Tổ chức kế toán vật liệu hợp lý sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh công
việc của các phần hành kế toán khác, đảm bảo cung cấp đủ về số lợng,
đúng chất lợng, theo kịp tiến độ sản xuất. Từ đó giúp cho quá trình
sản xuất diễn ra liên tục, theo đúng kế hoạch sản xuất, xác định đợc
định mức dự trữ vật liệu hợp lý, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu tại
Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà và đợc sự hớng dẫn tận tình của cô
giáo hớng dẫn Trần Thị Phợng, em đ đi sâu nghiên cứu đề tài luậnã
văn tốt nghiệp: Kế toán vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động tại Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà. Ngoài phần mở
đầu và kết luận luận văn bao gồm các nội dung sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp
công nghiệp.
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán vật liệu ở Công ty

nhu cầu khác trong doanh nghiệp. Công tác thu mua vật liệu đòi hỏi phải đảm bảo
đủ về số lợng, đúng về chất lợng, quy cách, chủng loại. Giá mua, chi phí thu mua
phải hợp lý sao cho đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp đồng thời
đáp ứng cung cấp đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Một trong những yêu cầu quản lý đối với vật liệu là phải tổ chức tốt kho tàng
bến bãi, trang bị đầy đủ các phơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản
đối với từng loại vật liệu, tránh bị h hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn.
2
Ngoài ra việc sử dụng vật liệu tiết kiệm, hợp lý, đúng mục đích, trên cơ sở các
định mức, dự toán chi phí có ý nghĩa rất quan trọng nhằm tiết kiệm chi phí về vật
liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Do vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Việc xác định định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu, tránh
tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật t ảnh hởng đến tình hình tài chính nh lãng
phí vốn do dự trữ nhiều hoặc việc cung ứng và thu mua không kịp thời nhằm đảm
bảo cho tiến độ sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cũng là một trong các yêu cầu
quản lý đối với vật liệu.
2. Vai trò của kế toán đối với yêu cầu quản lí vật liệu.
Vật liệu là một loại tài sản của doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố chi phí cấu
thành nên giá trị sản phẩm. Do đó việc tổ chức công tác hạch toán vật liệu một
cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lí và kiểm
soát tài sản của doanh nghiệp, tránh h hỏng mất mát, lãng phí vật liệu trong quá
trình sản xuất. Hơn nữa nó tạo điều kiện kiểm soát có hiệu quả đợc chi phí và giá
thành sản phẩm do cung cấp đầy đủ kịp thời đồng bộ những vật liệu cần thiết cho
sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý tiết kiệm.
Tổ chức công tác kế toán vật liệu là việc phải tổ chức chứng từ, tài khoản kế
toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong
doanh nghiệp để ghi chép, phân loại và tổng hợp tình hình hiện có, tăng, giảm của

vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại t liệu lao động, phục
vụ cho công việc lao động của công nhân.
- Nhiên liệu: Là các loại vật liệu đợc dùng để tạo ra năng lợng phục vụ cho sự
hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất. Thực chất
đây là một loại vật liệu phụ nhng nó đợc tách ra thành một loại riêng do việc sản
xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân,
hơn nữa nó có yêu cầu và kỹ thuật bảo quản hoàn toàn khác so với các loại vật liệu
phụ thông thờng.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà
doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh
bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng...
Các doanh nghiệp có thể phân chia từng loại vật liệu nêu trên thành từng thứ,
từng loại chi tiết hơn tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết vật liệu
của đơn vị mình. Trên cơ sở phân loại, doanh nghiệp cần xây dựng sổ danh điểm
vật liệu để thống nhất tên gọi, quy cách, đơn vị tính, mã số của vật liệu tạo điều
kiện thuận lợi trong công tác quản lý và cơ giới hoá công tác kế toán.
2. Tính giá vật liệu
4
Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình
tài sản cũng nh chi phí sản xuất kinh doanh. Lựa chọn phơng pháp tính giá trong
kỳ hợp lý tạo điều kiện cho việc đánh giá chính xác giá trị của vật liệu dự trữ cuối
kỳ, đồng thời phản ánh đúng đắn chi phí về vật liệu trong giá thành sản phẩm. Nh
vậy, đánh giá vật liệu là một nhiệm vụ quan trọng của tổ chức kế toán vật liệu và
là tiền đề để hình thành hệ thống thông tin chính xác về vật liệu tiêu dùng, dự trữ.
Yêu cầu để lựa chọn phơng pháp tính giá vật t xuất dùng là phải tiện lợi, phù

Đối với vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật
liệu.
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế bao gồm giá trị
vật liệu xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi
phí vận chuyển bố dỡ, hao hụt trong định mức...).
Đối với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên
doanh: Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng với các chi phí tiếp
nhận (nếu có).
Đối với phế liệu: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị
thu hồi tối thiểu.
Đối với vật liệu đợc tặng, thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng cộng các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
5
Giá các loại vật liệu và chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu
mua... nói trên phải ghi trên hoá đơn, chứng từ hợp lệ. Trờng hợp vật liệu là sản
phẩm nông, lâm, thuỷ sản... mua của ngời trực tiếp sản xuất không có hoá đơn thì
ngời mua hàng phải lập bảng kê ghi rõ họ tên, địa chỉ ngời bán, số lợng hàng hóa,
đơn giá, thành tiền, chữ ký của ngời bán hàng, giám đốc doanh nghiệp duyệt chi.
b) Giá thực tế xuất kho:
Việc sử dụng các phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho trong từng doanh
nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm, cơ cấu, chủng loại vật liệu của doanh nghiệp đó
cũng nh trình độ quản lý, trình độ kế toán. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một
trong các phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho sau:
Giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ đợc tính theo giá trị
bình quân (đầu kỳ, cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế bình quân đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc): Theo phơng pháp này thì
giá vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực
tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho * Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ

Phơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập chỉ thích hợp áp dụng với
các doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập, xuất không nhiều, thực
hiện kế toán bằng máy vi tính.
Giá thực tế nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả định rằng số vật liệu đợc nhập kho trớc thì xuất kho
trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế xủa từng số hàng
xuất. Nh vậy, giá thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá
thực tế vật liệu xuất trớc. Phơng pháp này thích hợp khi giá cả của vật liệu ổn định
hoặc có xu hớng giảm.
- Ưu điểm: Việc tính giá đơn giản, dễ làm và gần đúng với luồng nhập_xuất
vật liệu trong thực tế.
- Nhợc điểm: Khối lợng công việc hạch toán tơng đối nhiều.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có ít loại vật liệu,
số lần nhập kho của mỗi loại vật liệu không nhiều.
Giá thực tế nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp nhập sau- xuất trớc giả định rằng những loại vật liệu đợc nhập vào
kho sau cùng sẽ đợc xuất ra trớc tiên, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trớc.
Phơng pháp này phù hợp trong trờng hợp giá vật liệu có xu hớng tăng lên vì khi
đó số xuất theo giá mới sẽ cao, chi phí tăng, lợi nhuận giảm do đó số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp giảm. Doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.
- Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, dễ làm hơn so với phơng pháp FIFO .
- Nhợc điểm: Phơng pháp này bỏ qua luồng nhập, xuất hàng trong thực tế. Tr-
ờng hợp giá cả thực tế vật liệu biến động mạnh, việc tính giá vật liệu trở nên thiếu
chính xác.
7
Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, tần
suất nhập, xuất của các loại vật liệu không nhiều và vật liệu có yêu cầu cao về thời
hạn bảo quản.
Giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này giá trị xuất kho của vật liệu đ-
ợc xác định theo đúng giá nhập kho của nó. Việc tính giá vật liệu xuất kho chính

kỳ hạch toán, phải xây dựng đợc giá hạch toán khoa học.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có các nghiệp vụ nhập,
xuất kho vật liệu nhiều, thờng xuyên, giá mua thực tế biến động lớn và thông tin
về giá không kịp thời.
III. Các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu
1. Khái niệm
Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất thờng rất đa dạng, nhiều chủng loại và
chiếm một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Hoạt động sản xuất diễn ra
đợc liên tục và có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào việc cung cấp nguyên
8
vật liệu kịp thời, đầy đủ. Do đó nhiệm vụ cấp bách của kế toán là phải theo dõi,
kiểm soát đợc tình hình biến động của vật liệu.
Bên cạnh đó, vật liệu là một trong những tài sản của doanh nghiệp, kế toán
phải hạch toán và cung cấp các thông tin đầy đủ, chi tiết về từng thứ vật liệu kể cả
chỉ tiêu hiện vật và giá trị, không chỉ ở từng kho, từng nhóm, từng thứ mà có thể
còn phải chi tiết tỉ mỉ theo từng chủng loại, chất lợng, quy cách... tuỳ theo yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc các doanh nghiệp tổ chức hạch toán chứng
từ, mở các sổ kế toán chi tiết, vận dụng các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý
vật liệu nói riêng.
2. Chủ thể hạch toán chi tiết vật liệu.
Việc quản lý vật liệu đợc thực hiện bởi rất nhiều bộ phận khác nhau có liên
quan, tuy nhiên kế toán và thủ kho có trách nhiệm quản lý trực tiếp tình hình nhập,
xuất, kho vật liệu thông qua việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch
toán chi tiết từng loại vật liệu. Nhiệm vụ hạch toán chi tiết đợc tiến hành bởi kế
toán và thủ kho bao gồm các yêu cầu sau:
Trớc tiên, việc hạch toán chi tiết vật liệu phải đợc tổ chức ở từng kho và ở bộ
phận kế toán của doanh nghiệp.
Kế toán và thủ kho theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng

nghiệp lựa chọn, mỗi doanh nghiệp có thể sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d...
Trong đó sổ (thẻ) kho (mẫu số 06- VT) đợc dùng dể theo dõi số lợng nhập,
xuất, tồn kho từng thứ vật liệu. Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn
hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật t, sản phẩm, hàng hoá, sau đó giao cho thủ
kho để ghi chép hàng ngày. Sổ này đợc dùng cho cả 3 phơng pháp hạch toán chi
tiết vật liệu.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d đợc
dùng để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá trị hoặc cả số l-
ợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu áp dụng trong
doanh nghiệp.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết vật liệu nêu trên có thể mở thêm các Bảng kê
Nhập, Bảng kê Xuất, Bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu phục vụ
cho việc ghi sổ kế toán đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
a) Ph ơng pháp thẻ song song .
Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho, ở kho phải
mở thẻ kho theo dõi về mặt số lợng, ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết vật liệu để
ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định bắt buộc (mẫu 06-VT) cho từng
danh điểm vật liệu và giao cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký thẻ kho.
Tại kho:
10
Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho tiến hành kiểm
tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ rồi ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ
kho. Sau mỗi một nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối ngày tính ra số tồn kho trên thẻ
kho. Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng trên thẻ kho.
Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất, thủ kho phải ghi số l-

Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp N- X- T
Sổ kế toán tổng hợp
(4)
(5) Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu diểm: đơn giản, dễ làm, thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra, đảm bảo
sự chính xác của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị
hàng tồn kho.
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép cồng kềnh, có sự trùng lắp về chỉ tiêu số lợng.
Ngoài ra, việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do đó làm hạn
chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng
loại vật t, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, phát sinh không thờng
xuyên. Phơng pháp này rất tiện lợi đối với các doanh nghiệp sử dụng máy vi tính
để xử lý số liệu kế toán và hiện nay đang đợc áp dụng phổ biến tại các doanh
nghiệp.
b) Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển .
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một b-
ớc phơng pháp thể song song.
ở kho:
Theo phơng pháp này để hạch toán chi tiết vật liệu thủ kho vẫn sử dụng các
thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ, từng loại vật liệu về
mặt số lợng. Cách lập và ghi thẻ kho đã đợc trình bày ở trên.
ở phòng kế toán:

số lợng, khối lợng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh h-
ởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tợng khác
nhau. Mặt khác, nếu không lập Bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng
từ nhập, xuất trong các tháng để ghi Sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm
lẫn, sai sót. Nếu nhập Bảng kê nhập, xuất thì khối lợng ghi chép vẫn lớn.
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp áp dụng với các doanh nghiệp không có nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu, do đó
không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình biến động vật liệu hàng ngày.
c) Ph ơng pháp sổ số d .
13
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Phơng pháp sổ số d đã có một sự thay đổi so với 2 phơng pháp trên và đợc sử
dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch toán giá trị vật liệu
nhập, xuất, tồn kho. Đặc điểm của phơng pháp này là ở kho chỉ theo dõi vật liệu về
số lợng còn ở phòng kế toán theo dõi về mặt giá trị. Phơng pháp sổ số d là sự kết
hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của kế toán.
Từ đó phơng pháp này tạo điều kiện cho việc kiểm tra thờng xuyên giữa công tác
hạch toán của kế toán và thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác, kịp thời.
Công việc hạch toán đợc tiến hành ở kho và phòng kế toán theo trình tự sau:
ở kho:
Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lợng vật liệu nhập, xuất, tồn trên
cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày (theo quy định
thống nhất của doanh nghiệp) các chứng từ nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho

Nội dung, trình tự kế toán vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát nh
sau (Sơ đồ 1.3):
Sơ đồ 1.3
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
(1) (1)
(5)

(2) (2)
(3) (3)
(6)

(4) (4)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Ưu, nhợc điểm và phạm vi áp dụng:
+ Ưu điểm: Phơng pháp sổ số d hạn chế đợc sự ghi chép trùng lắp giữa kho và
phòng kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên việc ghi chép ở kho, đảm bảo số
liệu kế toán đợc chính xác, kịp thời.
+ Nhợc điểm: Theo phơng pháp này, kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên
khi đợc yêu cầu cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình tăng, giảm của từng
thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc
kiểm tra, phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
+ Phạm vi áp dụng: Phơng pháp sổ số đ đợc áp dụng cho những doanh nghiệp
dùng giá hạch toán để hạch toán giá trị hàng tồn kho. Phơng pháp này thích hợp
15
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ số dư
Phiếu giao nhận

thông tin về giá trị của vật t, hàng hoá nhập, xuất, tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp,
xây lắp...) và các đơn vị kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng hoá có kỹ
thuật, chất lợng cao.
Đối với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá có giá trị thấp,
thờng xuyên biến động thì áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức.
a) Tài khoản sử dụng .
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các
nguyên, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... tuỳ
theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
Bên Nợ: Giá thực tế của vật liệu nhập kho.
Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: Trị giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Trị giá thực tế vật liệu thiếu khi kiểm kê.
16
Giảm giá hàng mua, trị giá vật liệu trả lại ngời bán.
Số d Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
Tài khoản 152 đợc chi tiết theo cơ cấu, chủng loại nguyên vật liệu của doanh
nghiệp.
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng.
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hàng hoá...
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho.
Bên Nợ:
Giá trị vật liệu đang đi trên đờng cuối kỳ.
Bên Có:
Giá trị vật liệu đang đi trên đờng cuối kỳ trớc đã về nhập kho
hoặc chuyển thẳng cho bộ phận sử dụng.
Số d Nợ:

Trong trờng hợp doanh nghiệp đồng ý mua nốt số hàng thừa thì nhập kho ghi
tơng tự nh trên.
- Trờng hợp hàng thiếu so với Hoá đơn:
Kế toán phản ánh theo số hàng thực nhập, số thiếu căn cứ vào Biên bản đã lập
sẽ thông báo cho bên bán biết.
Nợ TK 152: Trị giá vật liệu thực nhập.
Nợ TK 1381- TS thiếu chờ xử lý: Số thiếu so với hoá đơn.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào ghi theo hoá
đơn.
Có TK 111, 112, 331, ...: Tổng giá thanh toán.
Nếu do ngời bán giao thiếu và hoàn trả số thiếu nhập kho:
Nợ TK 152: Ngời bán giao tiếp số thiếu.
Có TK 1381- TS thiếu chờ xử lý:Xử lý số thiếu.
Nếu ngời bán hết hàng và đồng ý trả lại tiền hoặc ghi giảm số nợ phải trả:
Nợ TK 111, 112, 331: Nhận lại tiền hoặc ghi giảm số phải trả.
Có TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
Có TK 1381- TS thiếu chờ xử lý: Xử lý số thiếu.
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc ngời bán chấp nhận giảm giá:
Nợ TK 111, 112, 331:
Nợ TK 152:
Số giảm giá hàng mua đợc hởng.
- Trờng hợp hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh trong hợp
đồng, trả lại cho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331, 138: Tổng giá thanh toán của số hàng bị trả lại.
Có TK 152: Giá trị vật liệu bị trả lại.
Có TK 133(1331): Ghi giảm số thuế GTGT đầu vào.
Trờng hợp 2: Hoá đơn về nhng hàng cha về.
Kế toán lu Hoá đơn vào hồ sơ hàng đi đờng. Nếu trong kỳ hàng về thì ghi sổ
nh bình thờng. Trong trờng hợp cuối kỳ hàng cha về thì coi đó là hàng đang đi đ-
ờng và ghi sổ nh sau:

Có TK 128, 222: Trị giá vật liệu nhận lại vốn góp liên doanh.
Trờng hợp 7: Nhập lại vật liệu cho sản xuất nhng dùng không hết:
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu nhập kho.
Có TK 621, 627: Ghi giảm chi phí SXKD trong kỳ.
Trờng hợp 8: Vay mợn tạm thời từ đơn vị nội bộ, đơn vị khác.
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu nhập kho.
Có TK 336, 3388: Trị giá vật liệu vay mợn.
Trờng hợp 9: Nhập kho phế liệu thu hồi.
Từ thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu tăng thêm.
Có TK 721: Trị giá phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ.
Từ sản xuất:
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu tăng thêm.
Có TK 154: Trị giá phế liệu thu hồi từ sản xuất.
Trờng hợp 10: Đánh giá tăng vật liệu:
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu tăng thêm.
19
Có TK 412: Giá trị vật liệu tăng do đánh giá lại.
Khi mua nguyên vật liệu, chỉ nhập kho những vật liệu đúng quy cách, phẩm
chất, đúng với số thực tế kiểm nhận. Trờng hợp có hao hụt thì số hao hụt trong
định mức đợc tính vào giá thực tế, còn số hao hụt ngoài định mức thì cần tìm
nguyên nhân và xử lý.
Nợ TK 152: Trị giá thực tế vật liệu nhập kho.
Nợ TK 1381: Phần hao hụt ngoài định mức.
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Số tiền phải thanh toán cho ngời bán.
Có TK 111, 112, 141, ...: Số tiền đã trả.
Khi xử lý:
Nợ TK 111, 112, 334, 1388: Ngời vận chuyển bồi thờng.
Nợ TK 331: Thiếu do ngời bán chuyển thiếu.

Phơng pháp hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiềm kê định kỳ và
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ bao gồm:
Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại:
Nợ TK 611 (6111): Kết chuyển giá trị vật liệu tồn kho, đang đi đờng.
Có TK 152: Trị giá vật liệu tồn kho.
Có TK 151: Trị giá vật liệu đang đi đờng.
Trong kỳ, tiến hành thu mua vật liệu, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế vật liệu thu mua.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331, ...: Tổng giá thanh toán.
Các trờng hợp tăng vật liệu khác:
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế vật liệu tăng trong kỳ.
Có TK 411: Nhận vốn góp liên doanh, tặng thởng, viện trợ.
Có TK 336, 3388: Vay cá nhân, đơn vị nội bộ hoặc đơn vị khác.
Có TK 222, 128: Nhận lại vốn góp liên doanh, đầu t ngắn hạn.
Có TK 338 (3381): Phát hiện thừa khi kiểm kê, chờ xử lý.
Việc hạch toán tổng hợp thu mua và nhập kho vật liệu ở doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp trực tiếp chỉ khác nhau trong trờng hợp tăng vật liệu do mua ngoài nhập
kho, còn các trờng hợp tăng vật liệu khác (nh tự gia công chế biến, nhận vốn góp
liên doanh...) thì đợc phản ánh tơng tự trong cả hai phơng pháp tính thuế. Cụ thể,
đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp, khi mua vật liệu nhập kho đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 151, 152 : Giá thực tế vật liệu nhập kho (bao gồm cả thuế GTGT,
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế vật liệu nhập kho (bao gồm cả thuế GTGT,
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Có TK liên quan 111, 113, 331...
V. Kế toán xuất kho vật liệu.
1. Chứng từ sử dụng.

Có TK 152: Trị giá vật liệu xuất dùng.
Trờng hợp 2: Vật liệu xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế vật liệu xuất chế biến.
Có TK 152: Trị giá vật liệu xuất dùng.
Trờng hợp 3: Xuất vật liệu góp vốn liên doanh.
Nợ TK 128, 222: Giá trị góp vốn liên doanh.
Nợ (hoặc Có) TK 412:Phần chênh lệch giảm (hoặc tăng) khi đánh giá
lại.
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất góp vốn liên doanh.
Trờng hợp 4: Xuất bán vật liệu.
Nợ TK 632: Trị giá vật liệu xuất bán.
22
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất kho.
Trờng hợp 5: Đợc hởng giảm giá, bớt giá khi mua:
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền đợc hởng.
Có TK 152: Số giảm giá, bớt giá.
Trờng hợp 6: Đánh giá giảm vật liệu:
Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm do đánh giá lại.
Có TK 152: Giá trị vật liệu giảm.
3. Kế toán xuất kho vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Giảm giá hàng mua đợc hởng:
Nợ TK 111, 112, 331: Số tiền đợc hởng.
Có TK 611 (6111): Giảm giá hàng mua.
Hạch toán hàng trả lại:
Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán của hàng trả lại.
Có TK 133: Thuế GTGT của hàng trả lại.
Có TK 611 (6111): Giá mua cha có thuế của hàng trả lại.
Cuối kỳ căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho, kế toán kết chuyển:
Nợ TK 152: Giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đờng cuối kỳ.

CL tăng CL giảm
tk 3381 TK 1381,334,642
Vl thừa phát hiện khi VL thiếu phát hiện qua
kiểm kê kiểm kê
Tk 412 TK 412
Đánh giá tăng vật liệu Đánh giá giảm vật liệu
S ơ đồ 2.5
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 152, 151 TK 611 (6111) tk 111,112,331
Kết chuyển trị giá Giảm giá hàng mua,
VL tồn đầu kỳ hàng trả lại
TK 133
TK 111,112,331 Thuế GTGT
VL mua ngoài nhập kho của hàng trả lại
TK 133 TK 152,151
Thuế GTGT Kết chuyển trị giá
đầu vào VL tồn kho cuối kỳ
TK 333
24
Thuế nhập khẩu của TK 621, 627
vl nhập kho 641, 642
Vật liệu xuất dùng
TK 411 cho SXKD
Nhận vốn góp liên doanh,
tặng thởng, viện trợ
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK 3381
VL phát hiện thừa khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status