Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
Lời Mở Đầu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện không thể thiếu được của
mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý vốn là một trong
những nội dung quan trọng của quản trị tài chính. Mục tiêu quan trọng nhất của
quản lý vốn là đảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất.
Vốn kinh doanh được chia làm hai phần: vốn lưu động và vốn cố định.
Trong đó, việc huy động đáp ứng đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đã khó thì việc bảo toàn, sử dụng và phát triển nó như thế nào còn khó
hơn nhiều mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm được.
Việc chuyển đổi nền kinh tế đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN. Cùng việc hoàn thiện sắp
xếp lại doanh nghiệp theo định hướng của chính phủ, tạo môi trường pháp lý và
kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động là một trong những điều kiện làm
cho doanh nghiệp thực sự phải chăm lo đến sự tồn tại và phát triển của mình. Do
đó bắt buộc các doanh nghiệp phải chú trọng đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn
kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Từ đó nêu ra vấn đề làm sao để có thể quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong các doanh nghiệp, vì vậy em đã chọn đề tài cho chuyên đề
cuối khóa là:
"Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC"
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Sv: Trương Xuân Thái 1 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vồn lưu động ở
công ty TNHH dịch vụ và kĩ thuật ô tô HC
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở
hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để hình thành
tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của
Sv: Trương Xuân Thái 3 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của vốn lưu
động chịu sự chi phối của bởi những đặc điểm của TSLĐ. Do đó vốn lưu động
có những đặc điểm sau:
+ VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, hết chu kỳ đó doanh nghiệp
thu hồi được VLĐ và dùng VLĐ cho chu kỳ sản xuất tiếp theo.
+ VLĐ dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi
toàn bộ khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh khi doanh nghiệp bán được hàng hoá
sản phẩm, thu tiền bán hàng về.
+ Kết thúc một chu kỳ sản xuất thì VLĐ cũng hoàn thành một vòng tuần
hoàn. Việc hoàn thành một vòng tuần hoàn đồng nghĩa với một phần lãi của
doanh nghiệp được xác định.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của Công ty.
Để quản lí và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phân loại VLĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Có những cách phân loại sau :
+ Dựa vào vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh,
VLĐ được chia thành ba loại :
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…
Sv: Trương Xuân Thái 4 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
- VLĐ trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,
1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau như từ vốn vay, vốn chủ sỡ hữu hay một số nguồn khác và ứng với
mỗi nguồn vốn huy động thì có chi phí sử dụng vốn khác nhau.
1.1.4.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn.
Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được huy động từ những nguồn vốn sau:
* Nguồn vốn chủ sở hữu: thể hiện một bộ phận VLĐ được tài trợ bằng
nguồn vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp. Bao gồm:
+ Nguồn vốn góp của chủ sở hữu (vốn góp ban đầu và vốn góp bổ sung thêm).
+ Lợi nhuận để tái đầu tư.
* Các khoản nợ phải trả: thể hiện phần VLĐ được tài trợ bằng nguồn vốn
nợ. Bao gồm:
+ Nợ tín dụng: là các khoản nợ vay của ngân hàng và của các tổ chức tín
dụng, các khoản nợ có tính chất chu kỳ.
+ Nợ chiếm dụng: là phần VLĐ được tài trợ bởi nguồn vốn mà doanh
Sv: Trương Xuân Thái 6 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp đi chiếm dụng được như: nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhân
viên, thuế phải trả nhà nước, các khoản phải trả phải nộp khác.
1.1.4.2. Phân loại theo thời gian huy động vốn.
* Nguồn VLĐ thường xuyên là: nguồn vốn hình thành nên một lượng tài sản
lưu động nhất định bao gồm mức dự trữ hàng tồn kho và các khoản vốn trong thanh
toán (nợ phải thu, tạm ứng…). Nguồn VLĐ thường xuyên là tổng thể các nguồn
vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tác dụng đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. Nguồn
VLĐ thường xuyên được xác định thông qua bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp và tại một thời điểm kinh doanh nó được xác định như sau:
Nguồn VLĐ Tổng nguồn vốn Tổng giá trị còn lại
thường xuyên
nhu cầu VLĐ. Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ cần thiết mà
doanh nghiệp phải ứng ra để hình thành một mức dự trữ hàng tồn kho nhất định
và các khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng của người cung cấp
và các khoản chiếm dụng đương nhiên khác (nợ thuế ngân sách Nhà nước, nợ
cán bộ công nhân viên, các khoản nợ khác…)
1.2.2. Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
a> Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường của doanh nghiệp.
Phương pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng vốn
lưu động ứng ra để xác định vốn lưu động thường xuyên cần thiết.
Trình tự tiến hành của phương pháp như sau:
- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
- Xác định khoản nợ phải trả cho người cung cấp.
- Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của Doanh nghiệp.
* Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết.
Sv: Trương Xuân Thái 8 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
- Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính:
Nhu cầu vốn dự trữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳ được xác định.
Dn = Nd x Fn
Trong đó:
Dn : Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạch
Nd : Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính.
Fn : Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch.
- Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác :
Công thức xác định :
Dk = Mk x T%
Trong đó:
Dk : Nhu cầu vốn dự trữ của một loại vật tư khác trong khâu dự trữ năm kế
* Dự kiến khoản phải thu:
Công thức xác định:
Npt = Kpt x Sd
Trong đó: Npt : Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch.
Kpt : Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trung bình)
b> Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của
doanh nghiệp.
Chia làm hai trường hợp :
Sv: Trương Xuân Thái 10 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
- Trường hợp thứ nhất : Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp
cùng loại ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình.
- Trường hợp thứ hai : Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời
kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho
các thời kỳ tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau :
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong
năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình
để loại trừ số liệu không hợp lý.
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên
cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần.
1.3. Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.3.1. Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là
phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Không có vốn sẽ
không có bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Song, việc sử dụng vốn
như thế nào cho hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Với ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng là
bảo quản, chi phí lưu kho và đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ theo dõi quản lý tốt tình
hình công nợ của mình để từ đó có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng.
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một yêu cầu cấp thiết trong
Sv: Trương Xuân Thái 12 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp là điều kiện cho các doanh nghiệp
không ngừng tăng trưởng và phát triển.
1.3.3. Một số chỉ tiêu đành giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, VLĐ quyết định đến tốc độ tăng trưởng, hiệu quả
kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì lý do đó, mỗi doanh nghiệp
phải thường xuyên tính toán đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ để từ đó tìm ra những
biện pháp tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ được tốt hơn. Để đánh giá hiệu quả sử
dụng VLĐ trong các doanh nghiệp ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
* Tốc độ luân chuyển VLĐ.
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. Tốc
độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp cao hay thấp.
Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay VLĐ)
Hệ số này là một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong
DN. Hệ số này cho biết một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra được
mấy đồng doanh thu. Nếu DN thu được doanh thu trên một đồng vốn lưu động là
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động là cao và ngược lại.
Công thức:
M
L = ———––
VLĐ
Trong đó:
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm
Sv: Trương Xuân Thái 13 Lớp: k43/11.10
- K
0
) hay V
tk
= ——– - ——–
360 L
1
L
0
Trong đó:
Sv: Trương Xuân Thái 14 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
V
tk
: số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của
tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ này so với kỳ trước.
M
1,
M
0
: tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trứơc.
K
1
, K
0
: kỳ luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước.
L
1
, L
0
Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa Tổng giá vốn hàng bán và Hàng tồn
kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho được xác địnhnhư sau:
Tổng giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = ——————————––––––
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Hệ số này cao làm cho doanh nghiệp củng cố lòng tin vào khả
năng thanh toán. Ngược lại, hệ số này thấp có nghĩa là doanh nghiệp bị ứ đọng
vật tư, hàng hóa vì dự trữ quá mức hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm.
* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ (thường
là 360 ngày) và số vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:
Sv: Trương Xuân Thái 16 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
Số ngày trong kỳ ( 360 )
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = ——————————––––––
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng
quay hàng tồn kho.
* Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng (có thuế) và số
dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu được xác định như sau:
Doanh thu bán hàng (có thuế)
Vòng quay các khoản phải thu = ——————————––––––
Số dư bình quân các khoản phải thu
* Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình là tỷ lệ gữa số ngày trong kỳ (360) và số vòng quay các
gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa, là một đặc trưng tài chính
quan trọng của doanh nghiệp. Độ lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh
doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tương đương
tiền, với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Sv: Trương Xuân Thái 18 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = ——————————––––––
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền.
1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ.
VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các
giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới hình thái khác nhau. Trong quá trình
vận động, VLĐ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, nhưng có hai nhóm nhân tố
chính là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan.
* Nhân tố khách quan:
Đây là những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát cuả doanh nghiệp, doanh
nghiệp không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phải thích ứng và phòng
ngừa hợp lý. Các nhân tố cụ thể gồm:
+ Trạng thái của nền kinh tế.
Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, lạm pháp cao doanh
nghiệp có thể bị mất vốn, hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút nhiều do sức mua
kém, sản phẩm tiêu thụ chậm, VLĐ cũng luân chuyển chậm hơn và bị ứ đọng.
Ngược lại, nền kinh tế ổn định doanh nghiệp có thể đưa ra kế hoạch, phương
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
vụ tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình
tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ. Ngược lại, sản phẩm hàng hoá mà doanh
nghiệp sản xuất chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả
sử dụng VLĐ thấp.
+ Trình độ quản lý của doanh nghiệp
Do VLĐ tồn tại ở nhiều bộ phận với các hình thái khác nhau nên quá trình
quản lý cũng rất phức tạp đòi hỏi sự chặt chẽ, hợp lý. Nếu quá trình quản lý của
doanh nghiệp tốt sẽ bảo toàn được vốn. Ngược lại nếu quá trình quản lý yếu kém
thì sẽ làm vồn bị thất thoát hoặc ứ đọng.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến, hiện đại sẽ đẩy nhanh
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
và tăng nhanh vòng quay của vốn. Ngược lại, với máy móc, thiết bị lạc hậu thì
doanh nghiệp khó tìm được chỗ đứng trên thị trường.
1.4.2. Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói
riêng là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp bởi đó là điều kiện cho doanh
nghiệp không ngừng phát triển. Tuy nhiên, để thực hiện điều đó thì doanh nghiệp
cần phải đưa ra những biện pháp hợp lý phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
Có thể chỉ ra một số biện pháp như sau:
1.4.2.1. Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ từ đó có phương án huy động và sử
dụng hợp lý các nguồn vốn.
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là tổng giá
Sv: Trương Xuân Thái 21 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
trị TSLĐ mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Xác định
đúng đắn nhu cầu VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng. Do đó, doanh nghiệp cần
* Quản trị tốt các khoan phải thu: Với tư cách là chủ nợ, phải đưa ra các
chính sách tín dụng, lập kế hoạch và kiểm soát các khoản phải thu. Để kiểm soát
các khoản này cần phải phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhóm khách
hàng, theo tập quán thương mại của họ, đồng thời phải phân tuổi các khoản phải
thu trên cơ sở đó có thể phân tích mức độ trả nợ và không trả nợ đúng hạn của
khách hàng. Doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa bằng việc mua bảo
hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính khi xảy ra rủi ro.
*Quản trị tốt hàng tồn kho: Có dự trữ hàng tồn kho đúng mức, doanh
nghiệp mới tránh được tình trạng hàng bị ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ không
bị gián đoạn sản xuất, không thiếu sản phẩm để bán, đồng thời sẽ tiết kiệm
1.2.4.4. Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất:
Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt
cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, nhờ đó mà rút ngắn được
thời gian sản xuất. Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào TSCĐ thì cần lưu ý đến
tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất và nhu cầu
tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
1.2.4.5. Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng VLĐ.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác
Sv: Trương Xuân Thái 23 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn nói chung và VLĐ nói riêng
trong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
Trên đây, là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại
doanh nghiệp. Trong thực tế, do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm khác nhau (trong
từng ngành, nghề và toàn bộ nền kinh tế) nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào
những phương hướng biện pháp chung để đưa ra nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp mình.
Sv: Trương Xuân Thái 24 Lớp: k43/11.10
Học viện tài chính chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2