Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I: mở đầu
1.1. Đặt vấn đề.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là t liệu sản xuất
chủ yếu đặc biệt và không có gì có thể thay thế đợc đối với sản xuất nông, lâm
nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân
bố dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá - xã hội an ninh và quốc phòng.
Ngày nay trong cơ chế thị trờng đất đai đợc coi là một tài sản, là phơng
tiện thế chấp trong quan hệ tài chính.Do vậy khai thác sử dụng đúng đắn và
hợp lý đất đai nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và cũng đảm bảo môi tr-
ờng sinh thái bền vững là vấn đề mang tính cấp thiết.
Hiện nay trên thế giới diện tích đấ trồng trọt là 1500 triệu ha, chiếm 10%
diện tích đất tự nhiên của trái đất, đã sản xuất ra nhiều sản phẩm để nuôi sống
con ngời.Theo FAO thì có một số kết quả đạt đợc trong quá trình sử dụng đất
nông nghiệp là : Năng suất lúa mì bình quân đạt 27,7 tạ/ ha; năng suất ngô bình
quân đạt 30,1 tạ/ha.với xu hớng phát triển ngày càng cao của con ngời và xã
hội, thì cầu về các loại sản phẩm nông nghiệp nh : lơng thực, thực phẩm ngày
một cao. Sản xuất cung ứng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu hiện nay, cho nên
hàng năm trên thế giới thiếu khoảng 150 200 triệu tấn lơng thực và vẫn còn
tới 1/10 số dân thiếu ăn và nạn đói đang đe doạ.
Hàng năm khoảng từ 5 6 triệu ha đất nông nghiệp bị mất đi do nhiều
nguyên nhân sau : sa mạ hoá, sử dụng bừa bãi, xây dựng các cơ sở kinh doanh
không hợp lýDo vậy việc khai thác và sử dụng đầy đủ, hợp lý đẻ có hiệu
quảđối với nguồn tài nguyên này thì mỗi một quốc gia, một vùng, một địa ph-
ơng phải có hớng đi thích hợp và nhiều giải pháp phù hợp để có thể thâm canh
tăng năng suất và sử dụng lâu bền tài nguyên này đảm bảo phát triển bền vững.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, có khoảng gần 80% dân số sống bằng
nghề nông nghiệp, với tổng diện tích đất tự nhiên là 33 triệu ha, đất nông
nghiệp có 7,3 triệu ha( chiếm 22,5%đất tự nhiên). Đất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp bởi nhiều mục đích phi nông nghiệp và một phần xây dựng nhà ở, do
giải quyết nh : năng suất cây trồng, hiệu quả kinh tế sử dụng đất thấp, cha tìm
ra đợc phơng thức sản xuất thích hợp và cơ cấu cây trồng hợp lý đối với từng
thôn, xóm, từng tiểu vùng sinh thái của phờng.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài : Thực trạng và những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế
sử dụng đất canh tác ở phờng Cẩm Thợng, thành phố Hải Dơng.
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sử dụng đất canh tác ở phờng Cẩm Th-
ợng tìm ra các nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất, từ đó đề
xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên
địa bàn phờng
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất canh tác.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng đất canh
tác.
- Đề xuất một số định hớng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử
dụng đất canh tác.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn đề về hiệu quả kinh tế sử dụng
đất canh tác ở phờng Cẩm thợng thành phố Hải Dơng qua các năm 1999-2001
và phơng hớng giải quyết cho các năm tới.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ điều tra một số hộ mẫu điển hình từ đó có đánh giá chung cả phờng.
TC
Q
TR
=
Hiện nay nớc ta đã chuyển sang kinh tế thị trơng thì cách đánh giá hiệu
quả kinh tế nên đi sâu phân tích quan điểm này .
Theo quan điểm của một số nhà kinh tế khác thì cho rằng : Hiệu quả kinh tế là
chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của sản xuất kinh doanh , nội dung của nó là
so sánh kết quả thu đơc với chi phí bỏ ra.
Chúng ta có thể thấy các quan điểm tơng tự về hiệu quả kinh tế trong các
tác phẩm của Nguyễn Định , Nguyễn Thị Thu , Bùi Bằng Đoàn . Nhìn chung
quan điểm của các nhà khoa học tuy co những khía cạnh phân biệt nhng đều
thống nhất vơí nhau : Hiệu quả kinh tế là lợi ích mang lại của quá trình sản xuất
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kinh doanh . Tuy nhiên do những quan niệm khác nhau về kết quả thu đợc , chi
phí bỏ ra và phơng pháp so sánh nên có những quan niệm cụ thể khác nhau về
hiệu quả kinh tế và phơng pháp tính toán các chỉ tiêu này .
2.1.1.1. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác .
- Theo Klans và Mukhina(1979): Tài nguyên đất có nhiều mục đích sử
dụng khác nhau , có các điều kiện khác nhau và sự nghiên cứu sử dụng đất
trong nông nghiệp không chỉ một chiều mà do nhiều yếu tố , điều kiện tác động
nhiều chiều . Tóm lại là muốn đánh giá một đối tợng thì phải xem xét trong mối
quan hệ với một mục đích của mối quan hệ đó .
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia,đó là: Thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng
về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội . Đánh giá kết quả là
đánh giá về mặt lợng sản phẩm sản xuất ra đã thoả mãn đợc cầu của xã hội hay
không , còn đánh giá hiệu quả sản xuất tức xem xét tới các mặt chất lơng của
quá trình sản xuất đó.
Xét về mặt hiệu quả cũng có nhiều loại, hiệu quả sản xuất , hiệu quả kinh
tế , hiệu quả kỹ thuật , hiệu quả xã hội Trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm
. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan , nó không phải là mục
đích cuối cùng của sản xuất . Tuy nhiên , muốn đạt đợc mục đích cuối cùng thì
lại phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế , phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu
quả kinh tế . Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ là nhiệm vụ của một
cá nhân , một đơn vị mà là nhiệm vụ của tất cả các cấp , các ngành và mỗi quốc
gia.
2.1.3. Phân loại hiệu quả kinh tế
2.1.3.1. Phân loại theo nội dung
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội , có thể phân biệt 4
phạm trù riêng biệt :
- Hiệu quả kinh tế : thể hiện mối tơng quan giữa kết quả đợc về các mặt
kinh tế và chi phí đã bỏ ra để đạt hiệu quả đó .
- Hiệu quả xã hội : phản ánh mối tơng quan giữa kết quả sản xuất và các
lợi ích về xã hội do sản xuất mang lại .
- Hiệu quả kinh tế- xã hội : phản ánh mối tơng quan giữa các kết quả đạt
đơc tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế và xã hội vơí các chi phí đã bỏ ra để
đạt kết quả đó nh: bảo vệ môi trờng, lợi ích công cộng .
- Hiệu quả phát triển : thể hiện sự phát triển của các công ty , của vùng .
Đây là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố nh tình hình đời sống, vật chất ,
trình độ dân trí , phát triển cơ sở hạ tầng Do kết quả của sự phát triển sản xuất
và nâng cao hiệu qủa kinh tế .
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
6
ở thời kì phát triển kinh tế xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn để đánh giá
hiệu quả cũng khác nhau. Mặt kháctuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế nghành hay địa
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phơng.Vì nhu cầu thì đa dạng, thay đổi theo thời gian và tuỳ thuộc vào trình độ
kỹ thuật tiên tiến hay không tiên tiến đợc áp dụng vào sản xuất.
Nhu cầu gồm nhiều loại : nhu cầu thiết yếu, nhu cầu có khả năng thanh
toán và nhu cầu theo ớc muốn chung. Hiện nay có thể coi thu nhập tối đa trên
một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế.
2.1.5. Nguyên tắc để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai trong
nông nghiệp.
Trong nông nghiệp đất có vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất,
không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp.Cho nên việc sử dụng đất nói
chung và đất canh tác nói riêng trong một quốc gia , một tỉnh, một huyện hay
một vùng phải có những nguyên tắc chỉ đạo nhằm làm cho quá trình sử dụng
đất đai có hiệu quả kinh tế, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế của toàn xã
hội.
Bao gồm một số nguyên tắc sau:
2.1.5.1. Sử dụng đất phải bám sát đờng lối phát triển nông nghiệp của
đảng và nhà nớc.
Nghị quyết trung ơng 5 (khoá VII) đã ghi rõ : mục tiêu của chuyển dịch
kinh tế là nhằm khai thác tốt nhất nguồn tài nguyên về đất, lao động, u thế địa
lý và sinh tháI nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôI, tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh từng bớc đa dạng hoá nông nghiệp, tăng tổng sản phẩm và thu nhập,
tạo nguồn tích luỹ và thị trờng rộng lớn để đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nớc.
2.1.5.2. Lựa chọn mô hình sử dụng đất thích hợp.
Các mô hình sử dụng đất có ý nghĩa trong quá trình sản xuất lao động
Trong kinh tế vi mô, kinh tế nông nghiệp thì vấn đề sử dụng đất có ý
nghĩa to lớn, để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao thì phải tối đa hoá lợi nhuận tại
điểm:
MC
La
= MR
La
Trong đó : MC
La
là chi phí biên trên một đơn vị diện tích đất
MR
La
là doanh thu biên của một đơn vị diện tích đất đai tạo ra.
Trong đó :
La : Diện tích đất đai
L*a : Diện tích sử dụng đất tối u ( đạt lợi nhuận cao )
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
9
MC
La
MR
La
MC
La
MR
La
La
L*a
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ảnh hởng quyết định tới hiệu quả kinh tế sử dụng đất của con ngời. Mặt khác
vấn đề sử dụng đất chịu sự quy định của nhà nớc và đảng làm cho quá trình sử
dụng đất cha đạt hiệu quả cao.
2.1.6.4. Nhân tố về vốn.
Nói đến vốn là vấn đề hết sức bức thiết, nhất là đối với hộ nông dân, trớc
hết là vấn đề đầu t cho sản xuất nhằm thâm canh năng suất nông nghiệp.Nếu
thiếu vốn ngời dân sẽ không đầu t vào sản xuất để tăng năng suất cây trồng,
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất.Cho nên vốn là nhân tố quan
trọng trong quá trình sản xuất.
2.1.6.5. Nhân tố tự nhiên.
Tự nhiên là yếu tố cũng quan trọng trong quá trình sản xuất.Nếu điều
kiện tự nhiên không thuận lợi sẽ ảnh hởng lớn không chỉ đối với quá trình sản
xuất mà conf ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế.
Đối với việc sử dụng đất đai để đạt hiệu quả cao thì nhân tố tự nhiên giữ
vai trò quan trọng. Nó đã tác động trực tiếp đến đất có thể làm cho quá trình sử
dụng đất trở lên khó khăn làm ảnh hơngr đến hiệu quả kinh tế. Cho nên phải
biết đợc điều kiện tự nhiên đẻ thúc đẩy cho quá trình sử dụng đất đạt hiệu quả
kinh tế cao nhất là trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố tự nhiên đã tác động đến
năng suất sản lợng, làm ảnh hởng đến việc sản xuất.
2.1.7. Hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sử
dụng đất canh tác.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế hết sức phức tạp và đợc thể hiện
rất đa dạng và phong phú.Hiệu quả kinh tế sử dụng đất là một bộ phận của hiệu
quả sản xuất xã hội. Vì vậy ngoài những đặc điểm chung, việc đánh giá hiệu
quả kinh tế chung, nó có những nét riêng do đặc thù của việc đánh giá hiệu quả
kinh tếvà sử dụng đất.
Do tính phức tạp của vấn đề hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp nên đánh
giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất phải có một số hệ thống chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu
dù là chỉ tiêu cơ bản cũng chỉ phản ánh đợc mmột mặt nào đó của vấn đề hiệu
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
K
Q
H
=
Max (1)
Trong đó : H là hiệu quả
Q là lợng kết quả
K là lợng chi phí
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Từ (1) chúng ta có thể xem xét nhiều khía cạnh khác nhau có hiệu quả
nh:
-Hiệu số Q K Max là trị số tuyệt đối của hiệu quả.
- Tỷ số
K
KQ
H
=
Max là số tơng đối của hiệu quả.
- Tỷ số
K
Q
KK
QQ
01
01
giá hiệu quả thì kết quả cũng nh chi phí đều dựa trên cơ sở giá cả thị troừng tại
thời điểm xác định.Tuy nhiên khi cần nghiên cứu động tháI thì phải sử dụng giá
cố định hay giá kỳ gốc để so sánh.
Một yếu tố cơ bản và đặc thù của sản xuất nông nghiệp là đất đai. Do
tính hữu hạn về đất đai và sự gia tăng dân số, nên đất đai đợc coi là tài sản đặt
biệt quan trọng của mỗi quốc gia.
ở nớc ta đất chật ngời đông nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất đợc
coi trọng và thực hiện bằng nhiều phơng pháp khác nhau nh : thâm canh tăng
vụ, thay đổi công nghệ trong các biện pháp thì biện pháp giống cây trồng đợc
xem là biện pháp quan trọng nhất hiện nay, nhằm đạt mục tiêu thu đợc giá trị
sản phẩm cao nhất trên một đơn vị diện tích. Trong phạm vi nghiên cứu cũng
nh mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu sau :
2.1.7.1. Chỉ tiêu chủ yếu :
Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế:
- Gía trị sản xuất(giá trị sản lợng)/ ha.
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Gía trị sản xuất/ lao động /ha.
- Gía trị sản xuất / trên một đồng chi phí /ha.
- Gía trị gia tăng VA = GO IC
Trong đó : + VA là giá trị gia tăng / lao động /ha.
+ GO là giá trị sản suất /lao động /ha.
+ IC là chi phí trung gian.
- Gía trị gia tăng / một đồng chi phí trung gian.
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tơng đối của hiệu quả. Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi sản xuất, khi sản xuất cạnh tranh trên thị trờng thì các chỉ
tiêu này quyết định sự thành bại của một loaị sản phẩm.
- Thu nhập hỗn hợp/ ha (MI)
kinh tế.
Năm 1986 trung tâm nghiên cứu tài nguyên đất tổng cục quản lý ruộng
đất đã tiến hành phân hạng đất lúa khái quát toàn quốc và đã đa ra một số kết
quả của chất lợng đất lúa các vùng phân theo các yếu tố tự nhiên , đa ra những
kiến nghị chung về sử dụng đất và khắc phục những yếu tố hạn chế của đất
trồng lúa, cha đề cập đến vấn đề đánh giá kinh tế đất.
Một số tác giả cũng nghiên cứu về đất và đánh giá đất nh : Bùi Quang
Toản (1982 1991)với công trình : Một số kết quả nghiên cứu phân hạng
đánh giá đất nông nghiệp, đã đa ra kết quả đánh giá sơ bộ đất đai cả nớc. ở
đồng bằng châu thổ sông hồng theo tác giả có khoảng 25% đất hạng I , 30% đất
hạng II, 35% đất hạng III và 10 % đất hạng 4 . Tác giả vẫn cha đề cập đến đánh
giá kinh tế đất.
- Nguyễn Đình Bồng và Đào Công Hoà (1991) đã đa ra kết quả thí điểm
đánh giá kinh tế đất cấp xã vùng miền núi tỉnh Tuyên Quang với 3 chỉ tiêu : giá
trị tổng sản phẩm, hiệu quả sử dụng vốn, thu nhập thuần tuý. Đề tài chỉ hạn chế
ở một xã thí điểm, cha trình bày rõ phơng pháp và cơ sở đánh giá.
- Từ năm 1990 ở trờng Đại học nông nghiệp I- Hà Nội các tác giả nh
Cao Liêm, Trần Đình Đằng, Quyền Đình Hà, Chu Hữu Quý và một số tác giả
khác đã nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu lý luận và thử nghiệm
đánh giá kinh tế đất ở một số huyện thuộc đồng bằng Sông Hồng nh : Nam
Ninh Nam Hà, Tiền Hải Thái Bình.
2.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nớc.
- Hoa Kỳ : trớc năm 1964 Hoa Kỳ vẫn chủ yếu đánh giá phân hạng đất
theo các yếu tố tự nhiên và đánh giá đất theo các chỉ tiêu kinh tế. Trong đánh
giá kinh tế, Hoa Kỳ sử dụng loại chỉ tiêu đánh giá chính là thu nhập và lợi
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhuận trên một đơn vị diện tích. Theo phơng pháp này tiến hành tập hợp các tài
3.1.1.Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Vị trí địa lý.
Phờng Cẩm Thợng nằm ở phía tây bắc của thành phố Hải Dơng, cách
trung tâm thành phố 2km . Địa giới hành chính của phờng tiếp giáp với bốn ph-
ờng xã thuộc thành phố Hải Dơng và huyện Nam Sách tỉnh Hải Dong đó là :
- Phía tây bắc giáp xã Việt Hoà .
- Phía bắc giáp sông Thái Bình , huyện Nam Sách .
- Phía đông giáp phờng Bình Hàn .
- Phía nam giáp phờng Thanh Bình .
Phờng Cẩm Thợng có đờng quốc lộ 5A đi qua và hệ thống đờng tỉnh lộ .
Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ nông sản hàng hoá và phát triển
kinh tế xã hội của phờng .
3.1.1.2. Đặc điểm khí hậu thời tiết .
Thành phố Hải Dơng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa , mỗi
năm đợc chia làm hai mùa rõ rệt :
Mùa ít ma- lạnh : từ tháng 11 tháng 3 năm sau .
- Nhiệt độ trung bình tháng từ 16 đến 21 độ C .
- Lợng ma trên tháng biến động từ 20- 56 mm .
- Bình quân một năm có hai đợt rét nhiệt độ dới 13 độ C kéo dài trên 3
ngày .
Mùa ma nóng : từ tháng 4 tháng 10.
- Nhiệt độ bình quân tháng từ 23,7 đến 29,1 độ C .
- Lợng ma trung bình tháng trên 100mm 132mm .
- Các tháng mùa ma có lợng ma chiếm 80 % lợng ma cả năm .
- Độ ẩm không khí trung bình trong cả năm của thành phố vào khoảng
83% , thấp nhất là tháng 12 ( 77%) , cao nhất vào tháng 3-4 (86%).
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ờng có các loại đất sau : đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình và đất thịt nặng. Trong
đó đất thịt nhẹ và trung bình chiếm tỷ lệ lớn tới 95,5% diện tích đất canh tác,
còn lại đất thịt nặng chiếm 4,5%.
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Qua thực tế điều tra và thu thập cho thấy đất đai của phờng đã đợc khai
thác và bảo vệ, cải tạo qua nhiều năm cho nên đất có thành phần dinh dỡng cao,
thuận lợi cho quá trình phát triển cây lơng thực, tuy nhiên phải đầu t thêm phân
vô cơ.
3.1.1.4. Hệ thống cây trồng.
Hệ thống cây trồng của phờng phần lớn là cây lơng thực, mà lúa chiếm
đa số diện tích gieo trồng . Ngoài ra còn có các cây rau, khoai cũng đợc trồng
với diện tích lớn trên các vùng đất đặc biệt là vùng rìa đê và một số vùng cao,
hiệu quả kinh tế của nó rất cao. Nhìn chung hệ thống cây trồng đợc phân bố
trên tất cả các chân đất và các tiểu vùng sinh thái rất thích hợp.
3.1.2. Điều kiện kinh tế
3.1.2.1. Điều kiện về phân bố , biến động đất đai.
Nhìn toàn bộ lãnh thổ của phờng chúng tôi có nhận xét là đất đai ở đây
có địa hình bằng phẳng, do đó thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, nhất là
các cây màu. Tuy nhiên tài nhiên đất không nhiều, tình hình dân số ngày càng
tăng, quá trình đo thị hoá của thành phố cũng tác động đến phờng.
Tình hình đất đai của phờng đợc thể hiện ở bảng 1. Với tổng diện tích đất tự
nhiên là 255 ha.Trong đó :
- Đất nông nghiệp :
+ Năm 1999 là 115 ha chiếm 45% so với đất tự nhiên.
+ Năm 2000 là 113,57 ha chiếm 45% so với đất tự nhiên.
+ Năm 2001 là 111,57 ha chiếm 44% so với đất tự nhiên. (sau 3 năm giảm
3,43 ha).
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vị
Tính
SL
CC
(%)
SL
CC
(%)
SL
CC
(%)
2000/
1999
2001/
2000
BQ
Tổng diện tích
đất tự nhiên
ha 255 100 255 100 255 1000 100 100 100
I.Đất nông
nghiệp
ha 115 45 113,57 45 111,57 44 99 98 98,5
1. Đất trồng cây
hàng năm
ha 93,38 81 92,94 82 92,45 83 99,5 99,4 99,45
+ Đất lúa và hoa
IV. Đất cha sử
dụng
ha 42,8 17 41,32 16 41,32 16 96,5 100 98,25
Qua bảng 1 ta nhận thấy đất canh tác phờng Cẩm Thợng có xu hớng giảm dần
do quá trình đô thị hoá, phát triển mạng lới giao thông, xây dựng các cơ sở sản
xuất. Cho nên phải thâm canh tăng vụ thì mới đáp ứng đợc nhu cầu của con
ngời, đảm bảo an toàn lơng thực thực phẩm cho xã hội và xuất khẩu.
Bảng 2: cơ cấu đất canh tác của phờng
cẩm thợng Năm 2001
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Loại Đất
DT(ha)
CC(%) Loại Đất
DT(ha)
CC(%)
Tổng diện tích đất
canh tác
22,45 100 IV. Chia theo
bình độ
92,45 100
I. Chia theo mùa vụ 92,45 100 1. Đất cao 13,4 14,4
1. Đất lúa 2 vụ 92,29 99,8 2. Đất vàn 61,05 66
2. Đất lúa 1 vụ 0,16 0,2 3. Đất trũng 18 19,6
II. Chia theo chế độ
nớc
92,45 100 V. Theo độ
chua
+ Hạng 3 là 25 ha chiếm 27% đất canh tác.
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Hạng 4 là 5 ha chiếm 6,1% đất canh tác.
Mỗi một hạng đất thì mức thuế phải nộp cũng khác nhau
Đất đai là tài nguyên vô hạn nhng để khai thác tốt tiềm năng của đất đòi
hỏi phải khai thác đúng mục đích, đầu t thích hợp vào khâu thuỷ lợi, chủ động t-
ới tiêu kịp thời bảo đảm cho cây trồng có điều kiện sinh trởng phát triển tốt.
3.1.2.2. Tình hình nhân khẩu và lao động.
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu lao động của phờng
qua 3 năm (1999- 2001)
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
1999 2000 2001 So sánh(%)
SL
CC
(%)
SL
CC
(%)
SL
CC
(%)
2000/
1999
2001/
+ Năm 1999 là 1516 lao động chiếm 54,87% tổng lao động
+ Năm 2000 là 1605 lao động chiếm 55% tổng lao động.
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Năm 2001 là 1825 lao động chiếm 54,48% tổng lao động.
Qua 3 năm tình hình nhân khẩu, tổng số hộ và lao động của phờng tăng
nhanh là do quá trình đô thị hoá phát triển, dân số tăng nhanh là sự di chuyển
của nhiều hộ gia đình từ các nơI về mua đất sinh sống và làm ăn tại địa bàn ph-
ờng.
Việc tăng dân số cơ học này cũng đánh giá đợc sự năng động và phát
triển của địa bàn phờng, nó nằm ngoài sự kiểm soát của con ngời.
Bảng 4: tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
của phờng năm 2001
Diễn giải Đơn vị tính Số lợng- công suất
I. Công trình thuỷ lợi
1. Trạm bơm điện Cái 4
2. Máy bơm điện Cái 4
3. Mơng tiêu Km 2
4. Mơng tới km 4,3
II. Sức kéo
1. Máy kéo nhỏ Cái 3
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Trâu, bò cày kéo con 12
III. Đờng giao thông
1. Đờng quốc lộ km
quyền địa phơng cần phải chú trọng quan tâm tu sửa các con đờng nội đồng tạo
Vũ Đức Ngọc - Lớp Kế toán doanh nghiệp Hải Dơng
25