Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , chấm dứt cơ chế quan liêu bao
cấp,các doanh nghiệp hiện nay ngày càng tự chủ hơn trong số vốn của
mình ,do vậy họ luôn tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình sao cho hiệu quả
nhất.Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế cũng vậy.Trung tâm luôn quan
tâm đến việc sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả để phát triển sản xuất
kinh doanh .Trong thời gian thực tập tại Trung tâm thấy đợc tầm quan trọng
của việc sử dụng vốn kinh doanh em đã chọn đề tài "Một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc
tế khu vực 1"để viết luận văn tốt nghiệp .
Ngoài Lời mở đầu và phần kết luận ,luận văn của em gồm 3 chơng :
Chơng 1:Tổng quan về Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế
khu vực 1.
Chơng 2:Phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn của Trung
tâm.
Chơng 3:Phơng hớng phát triển và một số biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại trung tâm.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên bản luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót,em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô.Em xin chân
thành cám ơn các thầy cô,cám ơn Giáo s -Tiến sĩ khoa học Vũ Huy Từ đã
tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành bản luận văn này.
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:Tổng quan về Trung tâm Bu chính
liên tỉnh và quốc tế khu vực I
I.Giới thiệu chung về Trung tâm
Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực 1(sau đây viết tắt là
Trung tâm ) là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Công ty Bu chính liên
tỉnh và quốc tế.Công ty có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam,có điều
Năm1997,CôngtyBu chính liên tỉnh và quốc tế đợc thành lập lại theo
quyết định số 821/QĐ-TCCB ngày 31/03/1997 của Tổng Công ty Bu chính
viễn thông Việt Nam.
Theo quyết định này Công ty Bu chính liên tỉnh và quốc tế là tổ chức
kinh tế,đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bu chính viễn
thông Việt Nam,tổ chức và hoạt động theo điều lệ hoạt động và tổ chức của
Công ty Bu chính viễn thông Việt Nam đã đợc phê chuẩn tại nghị định 51/CP
ngày 01/08/1995 của Chính Phủ .Công ty Bu chính liên tỉnh và quốc tế là bộ
phận cấu thành trong hệ thống tổ chức và hoạt động của Công ty,hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực bu chính liên tỉnh và quốc tế cùng với các đơn vị
thành viên khác trong dây chuyền công nghệ bu chính viễn thông liên hoàn
và thống nhất trên cả nớc,có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng
lới ,về lợi ích kinh tế,tài chính ,phát triển dịch vụ bu chính viễn thông để thực
hiện những mục tiêu kế hoạch của Nhà nớc do Tổng công ty giao.
Trung tâm Bu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực 1 (tên viết tắt và tên
giao dịch là VPS1)là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Công ty Bu chính
liên tỉnh và quốc tế,tổ chức và hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động
của Công ty đã đợc Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bu chính viễn thông Việt
Nam phê chuẩn tại quyết định số 198/HĐQT-TC ngà 20/07/1996.Trung tâm
VPS1 hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Bu chính liên tỉnh và quốc tế cung
với các đơn vị thành viên khác của Công ty và Tổng Công ty trong dây
chuyền công nghệ bu chính viễn thông liên hoàn và thống nhất trong cả n-
ớc,có mối liên hệ mật thiết với nhau về mạng lới khai thác vận chuyển bu
chính liên tỉnh và quốc tế,về lợi ích kinh tế tài chính,phát triển dịch vụ bu
chính viễn thông để thực hiện những mục tiêu của Tổng Công ty và Công ty
giao.
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
2.Chức năng,nhiệm vụ của Trung tâm.
-Tổ chức xây dựng vận hành ,khai thác ,phát triển mạng lới Bu chính
- Đội vận chuyển 1
- Đội vận chuyển 2
- Đội vận chuyển 3
Khối phụ trợ
- Đội KT tin học
- Đội điều bộ trung chuyển
- Ban bảo vệ
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng
KT - TC
Phòng
nghiệp vụ
Phòng
Marketing
Luận văn tốt nghiệp
DTC : Doanh thu cớc
TCHC : Tổ chức hành chính
KT-TC : Kế toán - tài chính
4.Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban
4.1.Ban Giám đốc.
- Giám đốc Trung tâm:Do Tổng giám đốc Công ty Bu chinh liên tỉnh
quốc tế bổ nhiệm,miễn nhiệm,khen thởng ,kỷ luật.Giám đốc Trung tâm là đại
diện pháp nhân của đơn vị ,chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và trớc
pháp luật về điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn ,nghĩa
vụ đợc giao.Giám đốc là ngời có quyền quản lý và điều hành cao nhất trong
Trung tâm.
- Các Phó giám đốc:Do Giám đốc Công ty bổ nhiệm ,miễn nhiệm
,khen thởng ,kỷ luật,là ngời giúp Giám đốc Trung tâm trong việc quản lý điều
hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo sự phân công của
- Khối phụ trợ :là các đơn vị trực thuộc Giám đốc Trung tâm bao gồm
:
Đội kỹ thuật tin học có chức năng quản lý lập trình và ứng dụng tin
học vào hoạt động kinh doanh.
Đội điều độ trung chuyển thực hiện chức năng điều hành, kiểm soát
mạng vận chuyển bu chính của trung tâm.
Đội bảo vệ giúp Giám đốc thực hiện chức năng công tác an ninh nội bộ,
bảo vệ mục tiêu quân sự tự vệ, phòng chống cháy nổ. Trợ giúp Trung tâm sản
xuất và tạo ra các sản phẩm thuộc ngành Bu chính.
Tuy mỗi phòng ban, tổ đội sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác
nhau nhng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ và khăng khít dới sự chỉ đạo
của Giám đốc và các Phó giám đốc Trung tâm.
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
II. Tình hình chung về kinh doanh của Trung tâm.
1. Một số đặc điểm kinh doanh của Trung tâm.
a. Đặc điểm về nhiệm vụ kinh doanh.
Hoạt động của Trung tâm thuộc loại hình sản xuất dịch vụ, sau một
quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một sản phẩm dịch vụ gọi là sản phẩm
Bu điện. Kết quả cụ thể là việc truyền đa th từ, công văn, tài liệu báo chí, bu
phẩm, bu kiện, tin tức, điện báo... đến các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp,
nhân dân các nơi trong nớc và đến các nơi trên thế giới thông qua các phơng
thức thông tin từ thô sơ đến hiện đại. Nh vậy thông tin là đối tợng trực tiếp có
tác động của nhân viên và khi đó chỉ có sự biến đổi duy nhất về không gian.
Để hoàn thành một sản phẩm Bu điện phải trải qua nhiều khâu, nhiều
ngời tham gia trong cùng một dây chuyền sản xuất, vì vậy phải có sự kết hợp
trên toàn mạng lới bu chính. Trung tâm chỉ tham gia một khâu trong quá
trình sản xuất của dây chuyền đó. Khâu này mang tính chất lợng cao đối với
sản phẩm trong dây chuyền cả về thời gian và tính an toàn tuyệt đối để bảo
đảm cho các khâu sản xuất khác khớp với nhau một cách nhịp nhàng, sản
những vùng sâu vùng xa, với trung tâm thị trờng là phía Bắc đến Quảng bình.
b. Đặc điểm về Công nghệ, kỹ thuật.
Trung tâm chuyên kinh doanh về các loại dịch vụ, chuyển phát Bu
phẩm, Bu kiện... chứ không trực tiếp sản xuất. Mặt hàng kinh doanh của
Trung tâm sản xuất duy nhất chỉ là phong bì, các loại mẫu mã túi đựng Bu
phẩm bu kiện, do đó các loại máy móc thiết bị chỉ đơn giản là hệ thống máy
sản xuất phong bì của Hoa kỳ với công suất tối đa là 48.000 phong bì/giờ.
Các loại dây chuyền đóng gói Bu phẩm bu kiện, hệ thống máy móc chia th tự
động. Ngoài ra chức năng chính của Trung tâm là vận chuyển , do đó phơng
tiện vận chuyển chủ yếu là ô tô. Vì thế Trung tâm luôn chú trọng đầu t trang
thiết bị, kiểm tra hệ thống tu sửa lại phơng tiện, thờng xuyên đảm bảo độ an
toàn cho lái xe một cách nhanh chóng và tiện lợi giúp cho sản phẩm đến tay
ngời nhận một cách nhanh nhất.
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
c. Đặc điểm về lao động.
Trung tâm hiện nay có tổng số công nhân viên là 685 ngời, thu nhập
bình quân là 2,4 triệu đồng/ ngời/ tháng. Đây là số lợng lớn lao động do tầm
vóc và quy mô của Trung tâm là rất lớn vì phải đáp ứng nhu cầu của khách
hàng từ phía Bắc tới Quảng bình. Để tìm hiểu thêm về cơ cấu lao động của
Trung tâm chúng ta cùng xem bảng biểu sau:
Bảng 1: Cơ cấu về lao động của Trung tâm năm 2003-2004
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Số lao
động
Tỷ lệ % Số lao
động
Tỷ lệ %
% so với
năm
50,08
35,19
30,61
34,20
620
65
458
227
103
245
337
218
245
222
90,51
9,49
66,86
33,14
15,03
35,77
49,20
31,82
35,77
32,41
112,93
104,83
105,05
129,71
108,42
116,67
do vậy mà tạo thêm đợc công ăn việc làm cho nhiều lao động mới.
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
2.Kết qủa hoạt động kinh doanh của Trung tâm năm 2003-2004
Bảng 2:Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động kinh doanh của Trung
tâm.
Đơn vị tính:Trđ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2004/2003
Số tuyệt đối Tỷ lệ(%)
1.Doanh thu thuần
2.Giá vốn hàng bán
3.LN gộp
4.CP bán hàng
5.CP quản lý DN
6.LN thuần
7.Lãi hđộng TC
8.Lãi hđộng b.thờng
9.Tổng LN trớc thuế
10.Thuế TN DN
11.LN sau thuế
135.034
115.898
19.145
6.141
7.299
5.705
297
659
6.661
2.131,52
143,55
115,21
115,21
115,21
Doanh thu thuần của 2 năm gần đây có sự gia tăng tơng đối lớn.Năm
2004 doanh thu thuần tăng 13.333 trđ,tơng ứng với tỷ lệ tăng là 9,87% so với
năm 2003.Điều này chính tỏ rằng nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực bu chính
ngày càng lớn.
Tổng giá vốn hàng bán năm 2004 tăng 10.209 trđ tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 8,81% so với năm 2003.Nh vậy tốc độ tăng giá vốn hàng bán thấp
hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần,chứng tỏ năm 2004 Trung tâm
kinh doanh có hiệu quả.Điều đó còn thể hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận
gộp của Trung tâm năm 2004.Lợi nhuận gộp tăng 3.124 trđ,tăng tơng ứng là
16,32% so với năm 2003.
Với sự gia tăng của chi phí bán hàng năm 2004 là 7.332 trđ tăng
19,39% so với năm 2003 và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2004 là
8.657trđ ,tăng 18,61% so với năm 2003,làm cho lợi nhuận thuần của doanh
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp chỉ đạt đợc 6.280 trđ so với năm 2004 tăng tơng ứng là 10,08% so với
năm 2003.
Nhng nhờ có lãi từ hoạt động tài chính năm 2004 là 448 trđ tăng 151
trđ ,tăng tơng ứng là 50,84% và lãi hoạt động bất thờng là 949 trđ tăng
287trđ,tơng ứng là 43,55% so với năm 2003,làm cho tổng lợi nhuận trớc
thuế của Trung tâm năm 2004 đạt 7.674 trđ,tăng 1.013 trđ,tăng tơng ứng là
15,21% so với năm 2003.
Hàng năm doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nớc
và lơị nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2004 còn 5.218,32 trđ tăng
688,84 trđ hay tăng 15,21% so với năm 2003.
4.Thiết bị quản lý
5.Tài sản cố định khác
8.661
57.563
35.991
6.228
4.114
5.921
33.933
29.356
2.334
1.599
10.661
70.667
39.667
8.117
5.114
7.558
41.195
31.223
4.389
2.994
Tổng tài sản cố định 112.557 73.143 134.226 87.358
(Nguồn:Tình hình tăng giảm TSCĐ của Trung tâm)
Thông qua bảng 3 ta thấy nguyên giá tài sản cố định của Trung tâm năm
2003 là 112.557 trđ,năm 2004 là 134.226 trđ,qua đó ta thấy nguyên giá tài sản
cố định của Trung tâm là rất lớn và tăng 19,25 % so với năm 2003.Trong đó
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
máy móc thiết bị có giá trị lớn nhất đó là 57.563 trđ năm 2003 và 70.667 trđ
35,74
5,02
3,43
Tổng tài sản cố định 100 100 100 100
Qua biểu 4 ta thấy máy móc thiết bị và phơng tiện vận tải chiếm tỷ
trọng rất cao.Cụ thể nguyên giá máy móc thiết bị năm 2003 chiếm 51,14% và
giá trị còn lại chiếm 46,39% tổng số tài sản cố định,năm 202 nguyên giá máy
móc thiết bị chiếm 52,65% và giá trị còn lại chiếm 47,16% trên tổng số tài sản
cố định của Trung tâm.Tiếp đến là nguyên giá phơng tiện vận tải chiểm
31,98% năm 2003 và 29,55% năm 2004,giá trị còn lại chiếm tơng ứng là
40,14%và 37,74%.Sơ dĩ tỷ trọng của máy móc thiết bị và phơng tiện vận tải
của Trung tâm cao nh vậy là do đặc thù hoạt động Bu chính rất cần máy móc
thiết bị hiện đại để chia chọn Bu phẩm và phơng tiện vận tải để vận chuyển
chúng một cách nhanh chóng.
Ngoài ra ,tài sản cố định của Trung tâm bao gồm nguyên giá nhà cửa vật
kiến trúc chiếm 7,69% năm 2003 và 7,94% năm 2004.Nguyên giá thiết bị quản
lý chiếm 5,53% năm 2003 và chiếm 6,05% năm 2004.Giá trị còn lại tơng ứng
là 3,19% và 5,02%.Nguyên giá tài sản cố định khác chiếm 3,66% và 3,81%
năm 2003 và năm 2004.Tuy những tìa sản cố định này chiếm tỷ trọng không
cao nhng cũng góp phần quan trọng và không thể thiếu đợc trong cơ cấu vốn
cố định của doanh nghiệp
Phạm Phơng Ly - 7A14
Luận văn tốt nghiệp
2.Cơ cấu vốn lu động của Trung tâm.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp,việc phân
tích cơ cấu vốn lu động giúp doanh nghiệp hiểu rõ thành phần vốn lu động
mình đang sử dụng ,qua đó giúp ta đánh giá đợc chính xác hiệu quả sử dụng
vốn lu động .Nhờ vậy có thể tìm ra biện pháp sử dụng vốn lu động hợp lý và
hiệu quả.Để đánh giá thực trạng sử dụng vốn lu động của Trung tâm ta xem
xét cơ cấu vốn lu động của Trung tâm trong 2 năm qua.
718
1.387
2.408
1.781
627
40,48
9,58
30,9
48,06
7,26
2,31
0,25
1,01
1,26
2,42
4,21
3,11
1,1
25.149
5.992
19.157
23.559
3.329
1.412
161
688
799
269
2.03
1.851
-14,3
-19,8
6,81
11,03
18,83
11,28
-80,61
-15,7
3,93
-71,45
Tổng 57.202 100 54.067 100 -3.135 -5,48
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2003-2004)
Số liệu biểu trên cho thấy trong 2 năm qua vốn lu động của Trung tâm
năm 2004 là 54.067 trđ,giảm 3.135 trđ,tơng ứng là 5,48% so với năm
2003.Nguyên nhân của sự biến động đó là do:
Tỷ trọng vốn bằng tiền và các khảon phải thu của Trung tâm là khá
lớn.Năm 2003 vốn bằng tiền của Trung tâm là 23.154 trđ tơng ứng với
40,48% tổng vốn lu động,năm 2004 vốn bằng tiền chiếm 46,51% tổng vốn lu
động,tăng thêm là 1.995 trđ,tơng ứng 8,62% so với năm 2003.Trong đó tiền
Phạm Phơng Ly - 7A14