Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
Lời cảm ơn
Trên con đường hội nhập nền kinh tế thế giới, thực hiện đường lối chính sách của
Đảng và Nhà Nước đã đề ra từ sau năm 1986 nước ta thực hiện công cuộc đổi mới toàn
diện, từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần
kinh tế có sự quản lý của nhà nước theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đó đến
nay, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến nhanh chóng, kinh tế xã hội phát triển
mạnh mẽ, tổng sản phẩm quốc dân tăng nhanh, đời sống nhân dân ngày được nâng cao,
tạo đà phát triển nền công nghiệp Việt Nam.
Sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế kéo theo sự thành lập một loạt
các công ty TNHH, công ty cổ phần, HTX, Công ty liên doanh với nước ngoài… Khi
thành lập và hoạt động thì một yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là “
Tiền ít mà làm được nhiều công việc với chất lượng cao”. Để đạt được yêu cầu đó vấn đề
đặt ra đối với các Doanh nghiệp là làm sao để quản lý đồng vốn một cách có hiệu quả
nhất, khắc phục được tình trạng thất thoát vốn. Trong điều kiện môi trường kinh doanh
luôn biến động, việc nghiên cứu để tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn
trở thành vấn đề cấp thiết góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của Doanh
nghiệp.
Sau khi học xong các phần lý thuyết tại trường, được sự thống nhất và quan tâm
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, cũng như sự đồng ý của Quý cơ quan em đã được đến
thực tập thực tế tại Công ty CP Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư A & T. Em đã chọn đề tài
“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần
Thương Mại - Đầu Tư A & T ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng Vốn
kinh doanh và cỏc giải phỏp nõng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh.
Chương II : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về
hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Cụng ty Cổ Phần Thương Mại - Đầu Tư A &
T.
Vũ Văn Đắc Page 1
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
đối với sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường Vốn quyết
định quy mô, chỗ đứng và vị thế của Doanh nghiệp trên thương trường.
Vấn đề đặt ra và phải giải quyết đối với các nhà quản lý là làm thế nào để huy
động và sử dụng Vốn có hiệu quả nhằm thực thi được các mục tiêu kinh tế của Doanh
nghiệp trong nghiên cứu, việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn
kinh doanh luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và Doanh nghiệp
trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động, việc nghiên cứu để tìm các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn trở thành vấn đề cấp thiết góp phần đảm bảo sự
tồn tại và phát triển lâu dài của Doanh nghiệp.
* Về mặt thực tiễn.
Công ty Cổ Phần Thương Mại - Đầu Tư A & T cũng như bao công ty khác đang
đứng trước những thử thách về việc huy động nguồn vốn và sử dụng đồng vốn ra sao để
có hiệu qủa. Qua thời gian thực tập khảo sát thực tế tại công ty cho thấy việc sử dụng
vốn kinh doanh trong giai đoạn 2003 -> 2007 đã đạt hiệu quả tương đối tốt. Tuy nhiên
năm 2008->2009 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh lại giảm đi đáng kể, công ty đang
gặp khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn
kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng Vốn kinh doanh đang là vấn đề cấp bách đối với công ty.
Vũ Văn Đắc Page 3
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
1.2 Xác lập đề tài.
Qua tìm hiểu thực tế sau 3 tuần thực tập tổng hợp tại Công ty Cổ Phần Thương Mại
- Đầu Tư A & T, căn cứ vào kết quả của báo cáo điều tra phỏng vấn cùng những thôi
thúc của bản thân là muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ những vấn đề về Vốn trong kinh
doanh. Cộng với những kiến thức đã được học trong nhà trường cùng sự góp ý, tư vấn
và giúp đỡ của thầy cô, bè bạn em quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “ Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thương Mại -
Đầu Tư A & T ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của Công ty Cổ Phần
Hay nói cách khác vốn kinh doanh là một lọai quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho sản xuất
kinh doanh. Cũng có thể hiểu vốn kinh doanh theo cách khác: toàn bộ lượng tiền ứng ra
ban đầu cho kinh doanh và sẽ vận động và chuyển hóa hình thái biểu hiện trong quá
trình kinh doanh, hình thái tiền tệ ban đầu của vốn kinh doanh sẽ bị thay đổi khi đầu tư
sử dụng dưới hình thức hình thành nên các tài sản phi tiền tệ như nhà xưởng, văn phòng,
máy móc, thiết bị, vật tư,… Tuy nhiên, các nhà Kinh tế đã thống nhất ở điểm chung
cơ bản đó là: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản hiện có của doanh nghiệp và đang phục vụ cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận ”. Như vậy, vốn là yếu tố số 1 của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh (SXKD), nó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có
hiệu quả để bảo toàn và phát triển Vốn đảm bảo cho Doanh nghiệp càng lớn mạnh.
Vốn kinh doanh(VKD) có những đặc điểm sau:
- Là phương tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho người lao động.
- Vốn có giá trị (thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có được) và giá trị sử
dụng ( thể hiện ở việc ta sử dụng Vốn để đầu tư vào quá trình SXKD: mua máy móc,
thiết bị, hàng hoá…)
- Quá trình SXKD của một doanh nghiệp được tiến hành liên tục, do vậy Vốn của
Doanh nghiệp cũng được vận động không ngừng tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển
Vũ Văn Đắc Page 5
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
Vốn. Trong quá trình tuần hoàn Vốn, Vốn thay đổi cả về hình thái và lượng giá trị. Sự
vận động của Vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau: T - H
( TLSX, TLLĐ) …SX…H’-T’( trong đó T’>T).
• Vốn pháp định
: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề và từng loại hình sở hữu Doanh nghiệp.
Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập Doanh nghiệp.
• Vốn điều lệ
Trong quá trình sử dụng tài sản bị hao mòn dần:
- Hao mòn hữu hình: phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương TSCĐ và các
điều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của TSCĐ như:
+ Hình thức và chất lượng của TSCĐ
+ Chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ
+ Chế độ bảo vệ, sửa chữa, thay thế thường xuyên, định kỳ đối với TSCĐ
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trường
- Hao mòn vô hình: Do tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và năng suất lao
động xã hội tăng lên quyết định.
1.5.1.3.
Vốn Lưu Động(VLĐ):
Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp là những tài sản của doanh nghiệp có thời gian
sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh
thông thường.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao động, tư
liệu lao động và sức lao động. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động
gọi là tài sản lưu động (TSLĐ). TSLĐ trong doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ
lưu thông.
- TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại nguyên vật liệu phụ tùng thay thế, bán
thành phẩm, sản phẩm dở dang trong khâu sản xuất hoặc chế biến.
- TSLĐ lưu thông: bao gồm sản phẩm, hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Với tính chất là đối tượng lao động TSLĐ có những đặc điểm chủ yếu sau:
để có được chính kết quả đó.
Vũ Văn Đắc Page 8
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
Trong đó:
+ Kết quả thu được: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp….
+ Chi phí vốn sử dụng có thể là: Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bình
quân, vốn cố định bình quân
1.5.2.2. Các chỉ tiêu tài chính biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
* Các chỉ tiêu tổng hợp.
Vòng quay vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp,
nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh càng cao,
quá trình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt.
Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh phản ánh cứ một đồng vốn kinh
doanh bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
* Các chỉ tiêu bộ phận
Các chỉ tiêu tài chính biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vũ Văn Đắc Page 9
Chi phí vốn sử dụng
=
Hiệu quả sử
dụng vốn
Kết quả thu
được
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
=
=
Tỷ suất lợi nhuận ròng của
vốn kinh doanh
Lợi nhuận ròng trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định
đầu kỳ
Vốn cố định
cuối kỳ
+
Vốn lưu động bình quân
=
Hiệu suất sử dụng
vốn lưu động
Doanh thu
2
=
Vốn lưu động
bình quân
Vốn lưu động
đầu kỳ
Vốn lưu động cuối
kỳ
+
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết
kiệm càng nhiều. Chỉ tiêu này cho biết : để có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng
Vốn lưu động.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn lưu động bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VLĐ bình quân
- Tốc độ chu chuyển vốn lưu động chung:
- Tốc độ chung chuyển hàng tồn kho:
Vũ Văn Đắc Page 11
Vốn lưu động bình quân
=
+Vòng quay các khoản phải thu :
Trong đó :
+ Kỳ thu tiền bình quân
+ Hệ số hao mòn TSCĐ: (HSHM TSCĐ)
HSHM TSCĐ =
Khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ tại hội đồng đánh giá
Vũ Văn Đắc Page 12
Tồn kho hàng hoá bình quân (Giá vốn)
=
Hệ số vòng quay hàng
tồn kho
Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ ( Giỏ vốn)
Doanh thu bán hàng trong kỳ (giỏ vốn)
=
Số ngày chung chuyển
hàng tồn kho
Tồn kho bình
quân
Số ngày trong
kỳ PT
*
Số dư bình quân các khoản phải thu
=
=
=
=
Vòng quay các khoản
phải thu
Tổng doanh thu bán chịu trong kỳ ( Giá vốn)
= Khấu hao đầu kỳ +
Khấu hao tăng
trong kỳ
-
Khấu hao giảm
trong kỳ
1.5.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh.
Trong cơ chế quan liêu bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp nhà nước đều được nhà nước bao cấp. Do vậy, việc khai
thác, thu hút vốn không được đặt ra như một yêu cầu cấp bách có tính sống còn đối
với Doanh nghiệp. Từ đó, các Doanh nghiệp có tính ỷ lại, trông chờ vào ngân sách và
tính chủ động sáng tạo của Doanh nghiệp trong công tác tổ chức đảm bảo vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh không được phát huy. Khi vốn được đưa vào sử dụng,
các Doanh nghiệp Nhà nước thường ít quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, thậm chí đến
cả chất lượng sản phẩm làm ra, vì đã có Nhà nước bao tiêu, kinh doanh thua lỗ được
Vũ Văn Đắc Page 13
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
nhà nước bù đắp và trang trải các khoản vốn thiếu hụt. Điều đó dẫn đến hiệu quả sử
dụng vốn SXKD thấp, hiệu quả chung của SXKD của Doanh nghiệp cũng giảm.
Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một điều hết sức cần thiết.
1.5.2.4. Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để quá trình hoạt động SXKD được diễn ra có hiệu quả, đồng vốn không ngừng
sinh sôi nảy nở với tốc độ nhanh nhất, các Doanh nghiệp thường áp dụng một số biện
pháp.
- Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết
:
: Thường xuyên kiểm tra tài
chính và lập kế hoạch đối với việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ, sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm và mua sắm TSCĐ. Theo dõi và kiểm tra tình hình sản
xuất kinh doanh trên cả sổ sách lẫn thực tế để đưa ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và
có hiệu quả.
Vũ Văn Đắc Page 14
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
1.5.3.
Contents
!"#$#
!"#%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%
&%&%'()*+*,-.# !"#%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%
&%/0)1*%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%2
&%3 45%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%2
678%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%2
&%93:*!*;+*)$1<:-1*%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%2
&%9%%= !"#%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%>
&%9%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%&9
?#*@*%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%&9
- Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần
Thương Mại - Đầu Tư A & T :
+ Cơ cấu vốn kinh doanh.
+ Thực trạng quản lý và sử dụng vốn cố định.
+ Thực trạng quản lý và sử dụng vốn cố định.
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ( VCĐ, VLĐ, VKD bq)
- Từ kết quả phân tích cụ thể trên đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty.
Vũ Văn Đắc Page 15
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
hành chính
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kinh
doanh
Phòng lắp ráp
kĩ thuật
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
Các cửa hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
2.2. Phương pháp nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh
doanh của Công ty Cổ Phần Thương Mại - Đầu Tư A & T.
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp: Bằng cách phỏng vấn 03 người trong Công
ty.
Các câu hỏi phỏng vấn được gửi tới Công ty:
+ Câu 1: Cơ cấu vốn cố định, vốn lưu động trong Công ty đã hợp lý hay chưa?
+ Câu 2: Công ty đã có bộ phận phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay
chưa?
+ Câu 3: Trong những năm trước thì Công ty đã thực hiện những giải pháp nào để
nâng cao hiệu quả Vốn kinh doanh, vấn đề công nợ phải thu của khách hàng đã được
Công ty giải quyết như thế nào?
Các câu trả lời phỏng vấn nhận được từ công ty:
+ Câu 1- Bà Nguyễn Thị Minh Thủy (PGĐ Cty): Công ty đã quản lý tốt tình hình tài
sản cố định, vốn lưu động trong Công ty. Kinh doanh hợp pháp là kim chỉ nam của Công
ty .
+ Câu 2- Bà Nguyễn Thị Hiền (NV phòng KD Cty): Cụng ty cũng rất chú trọng đến
hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh nói riêng, tuy nhiên vẫn
chưa có bộ phận phân tích riêng. Vì vậy nên vấn đề công nợ của công ty còn gặp nhiều
:
Nhà nước điều hành nền kinh tế thụng qua các chính sách cơ bản làchính sách thuế,
lói suất và giá cả.
+ Chính sách thuế của nhà nước:thuế là bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa,
chính sách thuế vừa là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, một mặt tác động tới
lợi ích của các doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh
đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế. Vì vậy, chính sách thuế có tác dụng kiểm
soát được hoạt động của doanh nghiệp đồng thời còn thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao
Vũ Văn Đắc Page 19
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
hiệu quả kinh doanh trong đó có hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Chính thuế thay đổi sẽ
ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang
áp dụng.
+ Chính sách tín dụng: lãi suất tín dụng cao hay thấp đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu lãi suất thấp sẽ kích thích doanh nghiệp vay
vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh, bởi vì lãi suất thấp dẫn đến giá cả hàng hóa thấp, từ
đó doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động và ngược lại. Với giá thấp sẽ thuận lợi hơn cho cả người tiêu dùng và về phía các
Doanh Nghiệp. Chính sách về tín dụng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thu nhập tài chính của
khoản tiển gửi ngân hàng, mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số lượng tiền
được vay nhiều hay ít, và cũng ảnh hưởng đến chi phí tài chính của đơn vị đi vay.
- Giá cả và nhu cầu tiêu dùng: trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, giá cả biến động
chủ yếu là do cung và cầu điều tiết, giá cả hàng hóa cao hay thấp đều ảnh hưởng đến dự trữ,
lượng hàng bán ra do đó, sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Khi giá cả trên
thị trường tăng hay nhu cầu tiêu dùng giảm dẫn đến hàng hóa trên thị trường không
tiêu thụ được làm cho vốn bị ứ đọng, vì thế hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm. Còn
ngược lại thì sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa, kết quả là sử dụng vốn lưu động tốt.
Chính sách giá cả thay đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản
phẩm đó, vì thế sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng cũng sẽ chịu ảnh hưởng.
Khi khi các chính sách kinh tế kể trên thay đổi sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực
gặp ít các DN đối thủ cạnh tranh cùng ngành càng tốt, nhưng trên thực tế lại không như
vậy, các DN ngày càng nhiều, sức cạnh tranh ngày càng lớn, về cơ bản những DN phát
triển tốt thì thường là những DN lớn, có nguồn vốn kinh doanh lớn, họ sẵn sàng chịu thua
lỗ trong thời gian dài để giữ chân khách hàng của mình, đó lại là điều mà các Doanh
Nghiệp có nguồn vốn nhỏ không dám làm trên thị trường.Trong nền kinh tế thị trường thì
nhu cầu về hàng hoá của người tiêu dùng càng khắt khe hơn. Sản phẩm sản xuất ra muốn
lưu thông được trên thị trường thì phải đáp ứng 3 tiêu chí của thị trường là: chất lượng
tốt, giá thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập của người tiêu dùng. Để đáp ứng được
yêu cẩu này đòi hỏi cỏc doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý, điều hành hoạt
Vũ Văn Đắc Page 21
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu tư vốn đổi mới cụng nghệ sản xuất, đổi mới tư
duy, đổi mới phương thức kinh doanh…Chính vì vậy dưới sức ép của thị trường doanh
thu tiêu thụ sản phẩm cũng như chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh
hưởng, và chắc chắn sẽ tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
* Tính chất ổn định của môi trường
Kết quả SXKD cũng như hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp tốt hay
xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý, điều hành hoạt động SXKD của
ban lãnh đạo công ty mà còn phụ thuộc vào tính chất của môi trường kinh doanh.
Một môi trường kinh doanh tốt được coi là có thể chế pháp lý chặt chẽ nghiêm minh,
các chính xách quản lý về kinh tế của nhà nước có tính ổn định, rõ ràng, cụ thể. Nhà
nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các điều kiện tốt nhất để kinh doanh, có
các chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư và tao một môi trường lành mạnh. Trên cơ
sở đó các Doanh nghiệp mới thực sự an tâm sản xuất, lập kế hoạch đầu tư cho tương
lai, nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn. Ngược lại, các kế hoạch đầu tư dài hạn
cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực gây tâm
lý chán nản cho các nhà đầu tư . Do đó sẽ làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư
nước ngoài và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.
2.3.2. Nhân tố chủ quan
* Chu kỳ kinh doanh
cạnh đó thì vấn đề chữ tín cũng là vấn đề quyết định sự sống còn cho Công ty. Nếu
công ty để lại ấn tượng tốt cho người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ còn quay lại khi
có nhu cầu và ngoài ra còn giới thiệu bạn bè và người thân đến tham khảo. Do đó,
Công ty sẽ bán được nhiểu hàng hơn và doanh thu cũng sẽ cao hơn.
* Cơ cấu vốn đầu tư của Công ty
:
Cơ cấu đầu tư là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn, bởi
vì đầu tư vào kinh doanh mặt hàng mà thị trường không cần đến hoặc không phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng thì đồng vốn Công ty bỏ ra không phát huy được tác
dụng trong kinh doanh mà còn gây ứ đọng, hao hụt, mất mát theo thời gian… làm
giảm hiệu quả sử dụng Vốn.
2.4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh
của Công ty Cổ Phần Thương Mại - Đầu Tư A & T.
2.4.1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm 2011và năm 2012 của Cty Cổ Phần
Thương Mại - Đầu Tư A & T ta có:
Biểu số 01
: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty theo chỉ tiêu bình quân.
ĐVT : VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011
Giá trị TT(%) Giá trị TT(%) Giá trị TL(%)
Vũ Văn Đắc Page 23
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
Vốn lưu
động
So sánh
2012/2011
Giá trị TT% Giá trị TT% Giá TL%
Vũ Văn Đắc Page 24
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học công nghiệp HN
trị
1
Nguyên giá
TSCĐ
1.255.385.845 100
1.255.385.84
5 100 0 0
2
Máy móc thiết bị
438.371.300 34,92 438.371.300 34,92 0 0
3
Phương tiện vận
tải
817.014.545 65,08 817.014.545 65,08 0 0
Nhìn vào biểu trên ta thấy tổng nguyên giá của TSCĐ năm 2012 và năm 2011
là không có biến động, Công ty không mua sắm thêm TSCĐ.
2.4.2.1.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Vốn cố định.
* Tình hình sử dụng TSCĐ
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm
2011 và năm 2012 của Cty Cổ Phần Thương Mại - Đầu Tư A & T ta có:
Biểu số 03
: Tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty
ĐVT : VNĐ
T