BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Tài chính doanh nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG
Đơn vị thực tập : Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
Sinh viên : Chu Thị Thanh Hằng
Lớp : CQ47/11.12
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vũ Thị Hoa
TRANG BÌA
!""#"$
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Chu Thị Thanh Hằng
!""#"$
ii
MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
1.2.3.2. Nhân tố khách quan 19
1.2.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
trong thời kì hiện nay 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG 22
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 22
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 22
+Web site : www.giasangsteel.com 23
+Email : 23
2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần
luyện cán thép Gia Sàng 24
2.1.2.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 24
!""#"$
iii
2.1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 25
2.1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 25
2.1.3.1. Đặc điểm về bộ máy quản lý, công tác tổ chức kế toán và hệ thống tổ chức
sản xuất của công ty 25
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 36
2.1.3.3. Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật 38
2.1.3.4. Đặc điểm về thị trường cung cấp và tiêu thụ sản phẩm; đối thủ cạnh tranh của
công ty 38
2.1.4. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 39
2.1.4.1. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của công ty 39
2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần luyện cán thép
Gia Sàng 41
2.1.4.3. Các hệ số tài chính chủ yếu của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 44
Xem xét tổng quát ta thấy những điểm nổi bật sau: 44
+Về hệ số khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời nhỏ hơn 1 cho thấy
2.2.1.3. Cơ cấu và biến động nguồn vốn kinh doanh theo thời gian của công ty cổ
phần luyện cán thép Gia Sàng 64
!""#"$
iv
2.2.2. Thực trạng quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ
phần luyện cán thép Gia Sàng 67
2.2.2.1. Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
luyện cán thép Gia Sàng 67
2.2.2.2. Thực trạng và hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần
luyện cán thép Gia Sàng 81
2.2.3. Đánh giá chung hiệu quả sủ dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần luyện cán
thép Gia Sàng 90
2.2.3.1. Những ưu điểm 92
2.2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 93
+Vấn đề cơ cấu nguồn vốn: cơ cấu nguồn vốn bất hợp lý (Hệ số nợ >1). Công ty liên
tục kinh doanh thua lỗ trong nhiều năm, quy mô hoạt động bị thu hẹp, chủ yếu là gia
công cán thép cho các tổ chức kinh tế bên ngoài. Khả năng hoạt động liên tục của
công ty phụ thuộc vào sự hỗ trợ tài chính của các chủ sở hữu và các tổ chức kinh tế
bên ngoài khác. Cơ cấu vốn của công ty mang đậm tính chất rủi ro tín dụng và rủi ro
vỡ nợ khi bị sa đà vào huy động nợ ngắn hạn tạo áp lực thanh toán nặng nề, chi phí sử
dụng vốn lớn hơn là tỷ suất sinh lời đặc biệt gây mất tự chủ tài chính, việc tận dụng lá
chắn thuế từ nguồn tài trợ bằng nợ vay chỉ có tác dụng giúp giảm áp lực thực hiện
nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước chứ không cải thiện được áp lực thanh toán nợ đến
hạn. Hệ số nợ quá lớn gây mất cân bằng tài chính lại không tận dụng được đòn bẩy tài
chính để làm tăng mức sinh lời vốn chủ, việc công ty không đặt 2 nguồn tài trợ này
trong mối quan hệ với nhau khiến cho đòn bẩy tài chính trở thành con dao 2 lưỡi gây
ra một giai đoạn kinh doanh thua lỗ. Mặt khác công ty không đảm bảo nguyên tắc tài
trợ vốn làm cho NWC<0 tạo ra cơ cấu tài trợ vô cùng mạo hiểm 93
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Áp lực cạnh tranh tiếp tục đè nặng hơn lên các doanh nghiệp thép trong khi đó các
doanh nghiệp thép trong nước tiếp tục phải khốn đốn với thép nhập khẩu mà đặc biệt là
thép giá rẻ của Trung Quốc. Thép Trung Quốc hiện được bán thấp hơn 300-500
nghìn/tấn so với thép trong nước, ảnh hưởng lớn đến lượng tiêu thụ thép của Việt Nam.
96
3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty 96
3.2. Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức sử dụng vốn kinh
doanh ở công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 98
3.1.3. Tái cơ cấu nguồn tài trợ 98
3.1.4. Tăng cường công tác quản lý dự trữ hàng tồn kho 100
3.1.5. Tăng cường công tác quản lý nợ phải thu 100
3.1.6. Chú trọng đầu tư mua sắm tài sản cố định 101
Trong điều kiện khoa học kĩ thuật phát triển như hiện nay thì việc công ty không đầu
tư đổi mới máy móc thiết bị sẽ làm cho công ty bị tụt hậu, lỗi thời, mất khả năng cạnh
tranh. Qua phân tích ở chương 2 thấy rằng năm qua công ty sử dụng vốn cố định chưa
hiệu quả, thanh lý tài sản nhưng chưa mua sắm đầu tư mới thêm tài sản cố định nào.
Hệ số hao mòn cao biểu hiện máy móc cũ, lỗi thời cần được bảo trì bảo dưỡng thường
xuyên để đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra liên tục cũng như đảm bảo an toàn
lao động. Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là chu kì ngắn nhưng các
công đoạn diễn ra tương đối phức tạp mới ra được sản phẩm nên mua mới máy móc
hiện đại giúp giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất, tăng năng xuất, số lượng sản
phẩm sản xuất ra đồng thời thanh lý các tài sản đã khấu hao hết. Công tác đầu tư
TSCĐ phải được đặt trong mối quan hệ với chính sách tài trợ. Công ty nên sử dụng
nguồn tài trợ dài hạn như vay dài hạn ngân hàng, phát hành trái phiếu để đảm bảo
nguyên tắc tài trợ tránh sử dụng nợ vay ngắn hạn hoặc chiếm dụng ngắn hạn để tránh
rủi ro trong thanh toán. Đồng thời duy trì sức sản xuất của máy móc hiện có chứ
không thể đổi mới toàn bộ máy móc trong tình hình khó khăn này 101
3.1.7. Triển khai mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu 101
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
26. VNĐ - Việt Nam đồng
!""#"$
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 28
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán-tài chính của công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng 35
Sơ đồ 3: Quy trình kĩ thuật sản xuất thép cán nguội 37
Bảng 01: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011, 2012 42
Bảng 02:CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU 44
Biểu đồ 01 : BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY tại các thời điểm 31/12/2010,
31/12/2011, 31/12/ 2012 49
- đơn vị tính:VNĐ 49
Bảng 03 : CƠ CªU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN NĂM 2012 57
Bảng 04: CƠ CªU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN NĂM 2012 62
BẢNG 05: CƠ CªU VÀ BIẾN ĐỘNG NGUÔN VỐN KINH DOANH NĂM 2012 66
Bảng 07: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NĂM 2010, 2011
VÀ 2012 69
Bảng 08:KẾT CªU VÀ BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN NĂM 2012 70
Bảng 09:KẾT CªU VÀ BIẾN ĐỘNG NỢ PHẢI THU NĂM 2012 73
Bảng 10: TÌNH HÌNH QUY MÔ CÔNG NỢ NĂM 2012 76
Bảng 11: CƠ CªU VÀ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2012 77
Bảng12: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TÔN KHO NĂM 2012 79
Bảng 13: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG NĂM 2011, 2012 80
Bảng 14: CƠ CªU VÀ BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ЬNH NĂM 2012 84
Bảng 15: NGUYÊN GIÁ VÀ GIÁ TR¬ CÒN LẠI CỦA TSCĐ TẠI THỜI ĐIỂM
31/12/2012 87
Bảng 16: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ЬNH NĂM 2011 – 2012 90
Bảng 17: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUªT KINH DOANH 92
NĂM 2011, 2012 92
Mục tiêu nghiên cứu luận văn tốt nghiệp là đi sâu vào nghiên cứu tình hình sử
dụng vốn kinh doanh tại công ty qua các năm 2010, 2011, 2012.
Mục đích nghiên cứu là đề xuất ra những giải pháp nhằm cải thiện tình hình và
nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng, thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
Thời gian nghiên cứu chính là thời gian thực tập tại công ty cụ thể từ 4/1/2013 đến
12/04/2013.
!""#"$
1
Tùy theo mục đích nghiên cứu trong bản kế hoạch thực tập đã được duyệt mà áp
dụng một cách trình tự
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm
- Phương pháp so sánh truyền thống:
+So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy được sự biến động về khối lượng, quy
mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+So sánh bằng số liệu tương đối: để thấy được tốc độ phát triển về mặt quy mô
qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
- Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính:
Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so sánh trực tiếp một chỉ tiêu này với
một chỉ tiêu khác để thấy mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu này đối
với chỉ tiêu, yếu tố khác.
- Phương pháp đồ thị, biểu đồ:
Bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động, cơ cấu,
vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích.
5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng là trở về hình thái ban
đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn vốn.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên
tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên
tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh
doanh.
Qua việc tìm hiểu sự vận động của vốn SXKD trong doanh nghiệp, ta có thể đưa ra
một khái niệm tổng quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
“7/-)0-)58980)8:'
;+&<=>2<:?+, ))@<:+&AB/-)C
C.<+5DE#
!""#"$
T - H
Sức lao động
Tư liệu sản xuất (TLLĐ + ĐTLĐ)
… sản xuất … H’- T’
3
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh
nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình
hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Thành phần vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để thuận tiện cho công tác quản lý, sử dụng vốn cũng như giúp doanh nghiệp
huy động vốn hiệu quả, cần phải tiến hành phân loại vốn kinh doanh của doanh
nghiệp một cách khoa học hợp lý. Phân loại vốn kinh doanh là việc phân chia toàn
bộ số vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định.
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh
doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường để có được các
TSCĐ cần thiết cho hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một
được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Để quản lý
sử dụng VCĐ có hiệu quả, ta cần nghiên cứu về TSCĐ.
Vốn lưu động của doanh nghiệp: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động. Tài
sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản
lưu động lưu thông. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn
tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động
của doanh nghiệp.
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua
nhiều hình thái khác nhau. Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để
mua hàng hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh. Lúc này VLĐ
chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H). Khi kết thúc quá
trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc
điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
!""#"$
5
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Như vậy, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài
sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và
được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ
kinh doanh.
dụng cụ
Việc phân loại trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tìm các biện pháp phát huy
chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để
định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
- Theo vai trò của vn lưu đng đi với quá trình s#n xu%t kinh doanh: 3loại
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: vốn về vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, vật liệu thay thế…
+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm : vốn sản phẩm đang chế tạo,
vốn về chi phí trả trước.
+ VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: các khoản vốn bằng tiền, vốn thành
phẩm hàng hóa, vốn trong thanh toán …
Từ cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình phân bổ VLĐ
trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành
phần vốn đối với quá trình kinh doanh, từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý
thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.1.3. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình và tài sản vô hình trong doanh
nghiệp được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời và được bổ sung thêm
trong quá trình SXKD. Đó là lượng tiền cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các
yếu tố đầu vào của quá trình SXKD như: mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu, trả công
cho người lao động…VKD được coi là quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của mỗi
doanh nghiệp
Đặc trưng chủ yếu của VKD:
!""#"$
7
+Vốn được biểu hiện bằng một giá trị thực tế của các TS hữu hình và vô hình
dùng để sản xuất ra sản phẩm. Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài
sản như : máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công,…trong hoạt động sản xuất
các nhà quản lý là làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ, kịp thời cho họat
động của doanh nghiệp, đồng thời phải lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Trên thực tế, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau. Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh
nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau.
1.1.2.1. Theo quan hệ sở hữu vốn
Theo tiêu thức này, vốn sản xuất kinh doanh được chia thành 02 loại: Vốn chủ
sở hữu và Nợ phải trả.
- Vn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao
gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh. Có thể là
nguồn vốn ban đầu (vốn điều lệ) do doanh nghiệp tự bỏ ra khi thành lập doanh
nghiệp, do ngân sách nhà nước cấp, do cổ đông đóng góp, vốn tự bổ sung từ lợi
nhuận, từ các quỹ của doanh nghiệp …
Ưu điểm của nguồn vốn này là chủ doanh nghiệp thường giữ được quyền kiểm
soát đối với nguồn vốn, dễ dàng huy động và dễ sử dụng, và đặc biệt an toàn về mặt
tài chính đối với doanh nghiệp.
Nhược điểm của nguồn này là vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn này
có giới hạn, mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu thấp do không thể lợi dụng đòn
bẩy tài chính trong kinh doanh
- Nợ ph#i tr#: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như : nợ vay, các khoản phải
trả cho người bán, cho Nhà nước; các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp như : các khoản phải trả cho nhà cung cấp, khoản vay ngân hàng
thương mại, các tổ chức tài chính, phát hành trái phiếu
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết được nguồn hình thành vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có phuơng án hợp lý để huy động đảm
!""#"$
9
10
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù
hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh.
1.1.2.3. Theo phạm vi huy động vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành 2 nguồn:
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Nguồn vn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ
chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn bên trong thể hiện
khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư;
khoản khấu hao tài sản cố định; tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng
hoặc thanh lý TSCĐ.
Ưu điểm của nguồn vốn này là chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh
nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ kinh doanh; tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
do không phát sinh chi phí quảng cáo, hoa hồng so với huy động vốn qua phát
hành chứng khoán; giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp; tránh được áp lực phải
thanh toán đúng kỳ hạn.
Nhược điểm là hiệu quả sử dụng thường không cao; sự giới hạn về mặt quy
mô nguồn vốn
- Nguồn vn bên ngoài: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên
ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Bao gồm: vay người
thân, gọi góp vốn liên doanh liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tài chính
khác, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, phát hành chứng khoán
và các khoản nợ khác.
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh
tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Việc huy động và sử
dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ
chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn
chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược
!""#"$
12
nghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết trong sản xuất kinh doanh, giảm
được vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có.
Số vòng quay VLĐ =
DTT
VLĐ bình quân
- Kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày một vòng luân chuyển):
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một lần
luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ. Số ngày một
vòng luân chuyển càng nhỏ, càng làm tăng nhanh vòng quay VLĐ, đảm bảo nguồn
vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh bị hao hụt, mất mát trong quá trình
sản xuất và tái sản xuất
Kỳ luân chuyển VLĐ
=
360
Số vòng quay VLĐ
FC5=>5=<:GH5CI<&CC5=<:J
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu
thuần về tiêu thụ sản phẩm hay trong một đồng doanh thu thuần có sự tham gia của
bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Hàm lượng VLĐ =
VLĐ bình quân năm
x 100%
DTT về TTSP
FKIL/C5=<:-)<:5(29
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc.
Xem xét doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí thực chất
chuyển và tạo ra bao nhiêu đồng giá vốn.
Tỷ lệ này càng cao càng tốt, nó thể hiện việc tổ chức quản lý, dự trữ vật tư của
doanh nghiệp là rất tốt. Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao thì có thể báo hiệu doanh
nghiệp không dự trữ đủ vật tư theo định mức cho kỳ sau hoặc không đảm bảo dự trữ
hàng tồn kho đê bán, gây khó khăn về mặt tài chính cho doanh nghiệp trong kỳ sau.
Vì vậy cần phải duy trì tỷ lệ này ở mức cao
Số vòng quay hàng
tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kì
Chú ý: Nếu không xác định được giá vốn hàng bán thì sẽ thay giá vốn hàng bán
bằng doanh thu thuần.
F7H*2'/)&&
Chỉ tiêu này biểu hiện mối quan hệ giữa doanh thu và số dư bình quân các khoản
phải thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh
nghiệp càng nhanh, tránh được tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu bán chịu có thuế
Số dư bình quân các khoản phải thu
FNO;8P
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, nó đo
lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp. Là một hệ số hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng
của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Vì
vậy kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ càng tốt. Tuy nhiên, điều này còn bị ảnh hưởng
!""#"$
14
bởi chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp cho khách hàng, chính sách
Kì thu tiền trung bình =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
15
F+C5=>7<
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng DTT trong kỳ.
Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao
Hệ số hàm lượng VCĐ =
VCĐ bình quân
DTT
1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh
F7H*2)8:/-)
Vòng quay toàn bộ
VKD
=
DTT
VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ chu chuyển được
bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản
của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh
nghiệp đã đầu tư. Vì vậy mà chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn
của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
FQ+B+5D/L0+&G2Q+B5>;=5R2
L;S/-)J
Tỉ suất sinh lời kinh tế của
tài sản (
e
ROA
. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
FQ+B5>0+WXGTUYJ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu
=
LNST
VCSH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác, hiệu quả sử
dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngoài các chỉ tiêu trên ta còn sử dụng
phương trình DUPONT thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.
LNST
=
LNST
×
DTT
×
VKD
VCSH DTT VKD VCSH
Hay ROE=Hệ số lãi ròng
×
Vòng quay toàn bộ vốn
×
Mức độ sử dụng đòn bẩy TC
Ngoài ra còn có chỉ tiêu đặc trưng của công ty cổ phần
FC:34GYZJ