Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông hà nội - Pdf 10


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Nguyễn Thị Nga
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Trọng Tích Phản biện 1: ……………………………………………

Phản biện 2: ……………………………………………

doanh tại công ty cổ phần viễn thông Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty cổ phần viễn thông Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty cổ phần viễn thông Hà Nội trên cơ sở sử dụng
các số liệu của doanh nghiệp từ năm 2009 đến hết năm 2011. Các đề
xuất của đề tài có giá trị ứng dụng ngay trong giai đoạn từ năm 2013
cho đến năm 2015.
2 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp khác
nhau để tiếp cận với lý thuyết và thực tiễn, kết hợp các phương pháp
nghiên cứu truyền thống và nghiên cứu hiện đại. Từ những thông tin
thu thập được sẽ dùng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so
sánh, đánh giá, dự báo… để đưa ra những đánh giá, giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
Kết cấu của đề tài
Với mục đích, phương pháp và phạm vi nghiên cứu đề tài được
chia làm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.

vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
4

1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh
1.1.4.1. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
+ Vốn cố định
+ Vốn lưu động
1.1.4.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn
+ Vốn bằng tiền
+ Vốn hiện vật
1.1.5. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.5.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
+ Vốn chủ sở hữu
+ Nợ phải trả
1.1.5.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng
+ Nguồn vốn thường xuyên
+ Nguồn vốn tạm thời
1.1.5.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh
+ Nguồn vốn bên trong
+ Nguồn vốn bên ngoài
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu làm cho
đồng vốn sinh lời tối đa.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung
- Hiệu suất sử dụng vốn
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)


động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt
động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm
đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp
phần tăng trưởng kinh tế xã hội. CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về công ty và tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty
2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (HTC)
 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội - HanoiTelecom (HTC)
hoạt động trong lĩnh vực viễn thông thông tin di động và kinh doanh
bất động sản với số vốn điều lệ là 1.600 tỷ đồng – là một trong ba
nhà cung cấp cổng kết nối Internet (IXP) được chính phủ Việt Nam
cấp phép sớm nhất.
 Lĩnh vực hoạt động
+ Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, viễn thông chuyên dùng
+ Sản xuất phần mềm tin học
+ Cung cấp dịch vụ Internet
+ Thiết lập mạng, cung cấp các dịch vụ viễn thông cho công cộng
+ Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông và
công nghệ thông tin.
7

+ Buôn bán các thiết bị máy tính, viễn thông
+ Kinh doanh bất động sản

0.22

2

Chi phí DN 679,908

848,346

1,042,195

168,438

0.25

193,849

0.23

3

LN trước thuế

92,472

121,959

140,870

29,487


8

0
200
400
600
800
1,000
1,200
2009 2010 2011
Doanh thu
L i nhun

Sơ đồ 2.2 : Tình hình tăng trưởng DT, LN năm 2009 – 2011
Tóm lại qua phân tích các chỉ tiêu ở trên ta thấy HTC đã đạt
được tăng trưởng qua các năm, nhất là bước nhảy vọt vào năm 2010.
Trong thời gian tới, đòi hỏi công ty phải phát huy và nỗ lực hơn nữa,
đặc biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp viễn thông đang phải
đương đầu với môi trường cạnh tranh khắc nghiệt, chính sách giá
cước có xu hướng giảm mạnh, đây là một yếu tố bất lợi cho doanh
nghiệp có vốn và quy mô nhỏ hơn so với các nhà cung cấp, các đại
gia khác như VNPT, Viettel, hay FPT
2.2. Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ
phần viễn thông Hà Nội
2.2.1. Tình hình phân bổ cơ cấu tài sản nói chung
2.2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn
2.2.3. Cơ cấu tài sản dài hạn
9

2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ

772,380970,3051,183,065197,9250.26212,7600.22

2

Lợi nhuận trước thuế92,472121,959



0.3214,6830.16

4
V
ốn kinh doanh

bình quân

460,563547,904690,46987,3410.19

6
Hi
ệu suất sử dụng

vốn (1/4)

1.681.771.710.090.06-0.06-0.03

7
T
ỷ suất sinh lời của
0.090.090.000.000.000.00

9
T
ỷ suất lợi nhuận

trên vốn kinh doanh
ROI (3/4)

0.150.17
0.020.08-0.06-0.24 Nguồn số liệu: Phòng tài chính – kế toán HTC

10

Trong 3 năm từ 2009 – 2011, hiệu suất sử dụng vốn của doanh
nghiệp có tăng có giảm nhưng vẫn đạt tại ngưỡng cao (trên 1.68), tỷ
suất sinh lời của tài sản ROA, tỷ suất lợi nhuận doanh thu ROS và tỷ
suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ROI tuy không ổn định nhưng
đều đạt ngưỡng cao qua các năm. Doanh thu, lợi nhuận năm sau luôn
cao hơn năm trước và vượt mức kế hoạch đề ra. Điều này chứng tỏ
doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong 3 năm qua.
Tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ
suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2011 đều giảm so với năm
2010, ngoài ra hiệu suất sử dụng vốn năm 2011 cũng giảm so với
năm 2010 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn năm 2011 của HTC kém
hơn so với trước. Nguyên nhân chính do những biến động xấu của


2010/2009%

2011/2010% A

1

2

3

4 = 2 - 15 =4/16 = 3 - 27 = 6/2
121,959140,87029,4870.3218,9110.16

3

LN sau thuế

69,35491,469105,653
77,0230.25

5

Hi
ệu suất sử
dụng VCĐ (1/4)

3.553.193.11-0.36-0.10-0.09


Qua bảng số liệu trên cho thấy, hiệu suất sử dụng vốn cố định
giảm liên tục qua 3 năm sử dụng. Năm 2009 hiệu suất đạt 3,55 đến
năm 2010 giảm xuống 3,19 và xuống còn 3,11 vào năm 2011.
Tốc độ tăng của vốn cố định rất cao so với tốc độ doanh thu
nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuân, điều này chứng tỏ
doanh nghiệp đã rất thành công trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất
nên làm cho lợi nhuận ngày một tăng cao hơn so với trước. Đây
chính là một trong các kết quả đáng được ghi nhận mà doanh nghiệp
đã đạt được trong thời qua.
12

2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đơn vị tính: Triệu đồng
TTChỉ tiêu

2009

2010

2011

2010/2009%



LNtrước thuế92,472121,959140,87029,4870.3218,9110.16

3

LN sau thuế

69,354


309,4689340.00465,5410.27

5
Vòng quay
VLĐ (1/4)

3.183.983.820.80

-0.11

Tóm lại, vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp tăng mạnh
vào năm 2010 và giảm nhẹ vào năm 2011, đồng thời tỷ suất liên tục
cũng có xu hướng tăng, dù có giảm vào năm 2011. Điều này chứng
tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả. Năm 2011, tỷ
suất giảm là do doanh nghiệp không thành công trong việc tiết kiệm
chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì
vậy, doanh nghiệp cần phải có giải pháp kịp thời trong việc tiết kiệm
chi phí trong thời gian tới.
Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả của chỉ tiêu này trong thời gian
tới doanh nghiệp cần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động,
giảm dự trữ hàng tồn kho tới mức tối thiểu, đẩy mạnh công tác quản
lý và thu hồi nợ. Đặc biệt, doanh nghiệp cần đẩy mạnh khâu tiêu thụ
13

nhằm đẩy nhanh tốc độ doanh thu, đồng thời giảm chi phí doanh
nghiệp để đạt được lợi nhuận cao hơn nữa. Doanh nghiệp cũng cần
duy trì tốc độ tăng doanh thu và tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng
vốn lưu động để đạt được hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng vốn
lưu động của đơn vị.
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty cổ phần viễn thông Hà Nội.
2.4.1. Những kết quả đạt được
a. Những kết quả đạt được
Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội đã đạt được những kết quả
nhất định trong những năm qua. Căn cứ vào bảng số liệu kết quả
kinh doanh qua các năm từ 2009 đến 2011, ta có thể dễ dàng nhận
thấy, doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng lên đáng kể.

tốc độ tăng của doanh thu cho thấy doanh nghiệp chưa thực hiện tốt
các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, trong các năm
tới, doanh nghiệp cần phải khắc phục mặt hạn chế này để đạt kết quả
cao hơn nữa.
- Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong HTC nhưng hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu hiệu vẫn
chưa ổn định và chưa cao trong 3 năm qua.
- Khoản phải thu của khách hàng tuy chiếm tỷ trọng không cao
nhưng cũng là một phần đáng kể trong tổng số vốn lưu động của
doanh nghiệp
b. Nguyên nhân của các mặt hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh
doanh của HTC
15

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm qua các năm ngoài việc
do việc đầu tư vào TSCĐ của công ty tăng cao làm vốn cố định bình
quân tăng nhanh
- Tổ chức và quản lý thu nợ vẫn còn nhiều bất cập, nhất là làm
thế nào để thu hồi nợ tốt, đặc biệt khống chế nợ quá hạn, nợ không
có khả năng thanh toán trong khi nhu cầu của khách hàng ngày càng
tăng cao.
- Hàng tồn kho của HTC chủ yếu là các nguyên vật liệu phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trên thực tế, số lượng hàng tồn
kho còn quá nhiều nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của đơn
vị.
- Doanh nghiệp chưa thực hiện tốt các biện pháp tiết kiệm chi
phí sản xuất kinh doanh, trong các năm tới, doanh nghiệp cần phải
khắc phục mặt hạn chế này để đạt kết quả cao hơn nữa.
phát huy các mặt tích cực của công ty như sau:
3.2.1. Tiết kiệm các khoản chi phí
Tốc độ tăng của chi phí năm 2011 so với năm 2010 cao hơn tốc độ
tăng của doanh thu cho thấy doanh nghiệp chưa thực hiện tốt các
biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, trong các năm tới,
17

doanh nghiệp cần phải khắc phục mặt hạn chế này để đạt kết quả cao
hơn nữa.
Để tiết kiệm các khoản chi phí, doanh nghiệp phải quan tâm
tới việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất vì điều này có
khả năng giúp cho việc tiết kiệm hao phí lao động sống và hao phí
lao động vật hóa trong quá trình sản xuất.
3.2.2. Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong HTC nhưng hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu hiệu vẫn
chưa ổn định và chưa cao trong 3 năm qua. Vì vậy, trong thời gian
tới doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn để khai thác được tối đa
hiệu quả của vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn chủ sở hữu nói
riêng.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100
đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng
lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có
lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc
vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và
mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số
này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành,
hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn

thanh toan và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng.
-Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các
khoản phải thu theo tuổi. Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ
dàng khoản nào sắp đến hạn để có thể có các biện pháp hối thúc
khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ,
kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời gian thanh
toán, tránh tình trạng để các khoản thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi.
- Công ty nên áp dụng biện pháp tài chính thúc đẩy tiêu thu
sản phẩm và hạn chế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán
và phạt vi phạm quá thời hạn thanh toán.
- Nếu khách hàng thanh toán chậm thì công ty cần xem xét
cụ thể để đưa ra các chính sách phù hợp như thời gian hạn nợ, giảm
nợ nhằm giữ gìn mối quan hệ sẵn có và chỉ nhờ có quan chức năng
can thiệp nếu áp dụng các biện pháp trên không mạng lại kết quả.
- Khi mua hàng hoặc thanh toán trước, thanh toán đủ phải
yêu cầu người lập các hợp đồng bảo hiểm tài sản mua nhằm tránh
thất thoát, hỏng hóc hàng hóa dựa trên nguyên tắc “giao đủ, trả đủ”
hay các chế tài áp dụng trong ký kết hợp đồng.
3.2.4. Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho
Hàng tồn kho của HTC chủ yếu là các nguyên vật liệu phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trên thực tế, số lượng hàng
tồn kho còn quá nhiều nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
đơn vị.
20

- Việc hàng tồn kho trong năm còn nhiều tỷ trọng tương đối
cao trong tổng vốn lưu động cho thấy lượng hàng hóa mua cũng như
gửi tại các đại lý còn nhiều. Việc hàng tồn kho trong quá trình chưa
đến tay người tiêu dùng có nhu cầu và chuyển giao quyền sở hữu thì
việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránh khỏi.

- Coi trọng công tác kiểm tra, đối chiều thực tế giữa số liệu
phản ánh trên sổ chi tiết tài sản với tài sản hiện có ở các đơn vị trực
thuộc.
- Tiến hành phân cấp tài sản cố định cho các đơn vị trực
thuộc trong nội bộ doanh nghiệp. Mở rộng cho các đơn vị quyền
phân cấp trong sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thậm chí cả đầu tư. Điều
này sẽ kích thích các đơn vị chủ động trong việc đánh giá, xử lý và
xác định nhu cầu tài sản của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho SXKD,
đồng thời giúp cho các đơn vị nâng cao trách nhiệm vật chất của
mình trong quản lý và sử dụng tài sản, từ đó sẽ thúc đẩy hiệu quả sử
dụng tài sản cố định của đơn vị
Đối với các đơn vị trực thuộc cũng cần có biện pháp quản lý
nhất định như sau :
- Quy trách nhiệm cho lãnh đạo các đơn vị trong việc tổ
chức, quản lý và sử dụng tài sản được giao cho đơn vị mình.
22

- Kế toán HTC phải mở sổ theo dõi tài sản tại đơn vị
- Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế trong việc quản lý,
vận hành và đảm bảo duy trì năng lực sản xuất ban đầu của tài sản.
- Tân dụng tối đa năng lực của tài sản được giao để phát huy
hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Trong quá trình giao nhận tài sản, bắt buộc phải có quyết
định của Giám đốc các đơn vi kèm theo.
- Thực hiện theo dõi hiện trạng của tài sản, kịp thời phát hiện
hư hỏng, lên kế hoạch sửa chữa trong phạm vi thẩm quyền hoặc đề
xuất phương án sữa chữa lên cấp trên.
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm kê theo quy định và
thực hiện tốt công tác báo cáo tài sản về tổng công ty HTC.
- Thường xuyên quan tâm, chấn chỉnh, đánh giá công tác

Đẩy mạnh việc thu hồi vốn cố định bằng cách chọn phương
pháp và mức khấu hao hợp lý, đánh giá lại TSCĐ khi có sự biến
động về giá cả trên thị trường để tính đúng, tính đủ khấu hao và giá
thành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status