TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI LONG
Tên sinh viên : Đặng Thị Thu Hiếu
Lớp : TCDN 20.16
Mã sinh viên : BH202114
Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thùy Dương
Hà Nội, 04 - 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
3
1.1. VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
3
1.1.1. Vốn kinh doanh 3
1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
11
1.2.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11
3.2.2. Tăng cường quản lý nâng cao năng lực sử dụng tài sản cố định 52
3.2.3. Tiến hành đầu tư thêm tài sản cố định theo chiều sâu, nâng cao năng lực thẩm định dự án đầu tư 52
3.2.4. Tiếp tục thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ và quản lý vốn trong thanh toán 53
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý, giảm bớt hàng tồn kho dự trữ 54
3.2.6. Đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 55
3.2.7. Cần nghiên cứu ban hành quy chế tài chính đối với các đội xây dựng, xác định rõ trách nhiệm và thời hạn
hoàn tất các hồ sơ thanh quyết toán thu hồi vốn sau khi kết thúc công trình xây dựng 56
Thực trạng của công ty là tiến hành thuê, khoán cho các đội xây dựng nên công ty cần phải tiến hành giám sát
và theo dõi việc thi công của các đội này. Công ty nên cử các kỹ sư giám sát thường xuyên để có thể đảm bảo
chất lượng và tiến độ thi công của các công trình giúp công ty hoàn thành đúng hạn. Đồng thời cũng đề nghị
các đội xây dựng quyết toán cho công ty khi công trình hoàn thành để tăng thêm vốn cho công ty sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau của mình. Công ty cũng nên quy định rõ hình thức thưởng phạt đối với đội xây dựng
để tạo cho họ làm việc có trách nhiệm và khuyến khích nếu hoàn thành trước (đúng) thời hạn với chất lượng tốt
đảm bảo 56
3.2.8. Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng 56
3.2.9. Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, mở rộng thị trường 57
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
57
3.3.1. Đối với công ty 57
3.3.2. Đối với Nhà nước 58
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1
3
CHƯƠNG 1
1.2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan 20
1.2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan 21
CHƯƠNG 2
22
CHƯƠNG 2
22
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CTCP
23
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CTCP
23
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI LONG
23
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI LONG
23
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI LONG
23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
2.1.2. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.1.2. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24
2.1.2.1. Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý 24
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm vừa qua 27
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm vừa qua 27
3.2.6. Đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm 55
3.2.7. Cần nghiên cứu ban hành quy chế tài chính đối với các đội xây dựng, xác định rõ trách nhiệm và thời hạn
hoàn tất các hồ sơ thanh quyết toán thu hồi vốn sau khi kết thúc công trình xây dựng 56
3.2.7. Cần nghiên cứu ban hành quy chế tài chính đối với các đội xây dựng, xác định rõ trách nhiệm và thời hạn
hoàn tất các hồ sơ thanh quyết toán thu hồi vốn sau khi kết thúc công trình xây dựng 56
Thực trạng của công ty là tiến hành thuê, khoán cho các đội xây dựng nên công ty cần phải tiến hành giám sát
và theo dõi việc thi công của các đội này. Công ty nên cử các kỹ sư giám sát thường xuyên để có thể đảm bảo
chất lượng và tiến độ thi công của các công trình giúp công ty hoàn thành đúng hạn. Đồng thời cũng đề nghị
các đội xây dựng quyết toán cho công ty khi công trình hoàn thành để tăng thêm vốn cho công ty sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau của mình. Công ty cũng nên quy định rõ hình thức thưởng phạt đối với đội xây dựng
để tạo cho họ làm việc có trách nhiệm và khuyến khích nếu hoàn thành trước (đúng) thời hạn với chất lượng tốt
đảm bảo 56
Thực trạng của công ty là tiến hành thuê, khoán cho các đội xây dựng nên công ty cần phải tiến hành giám sát
và theo dõi việc thi công của các đội này. Công ty nên cử các kỹ sư giám sát thường xuyên để có thể đảm bảo
chất lượng và tiến độ thi công của các công trình giúp công ty hoàn thành đúng hạn. Đồng thời cũng đề nghị
các đội xây dựng quyết toán cho công ty khi công trình hoàn thành để tăng thêm vốn cho công ty sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau của mình. Công ty cũng nên quy định rõ hình thức thưởng phạt đối với đội xây dựng
để tạo cho họ làm việc có trách nhiệm và khuyến khích nếu hoàn thành trước (đúng) thời hạn với chất lượng tốt
đảm bảo 56
3.2.8. Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng 56
3.2.8. Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng 56
3.2.9. Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, mở rộng thị trường 57
3.2.9. Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, mở rộng thị trường 57
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
57
3.3.1. Đối với công ty 57
3.3.1. Đối với công ty 57
3.3.2. Đối với Nhà nước 58
3.3.2. Đối với Nhà nước 58
doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của T.s Nguyễn Thị Thùy
Dương – Viện Ngân hàng tài chính, cùng Ban lãnh đạo và phòng Tài chính- Kế toán
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Đại Long đã giúp đỡ em trong thời gian
thực tập và hoàn thành nội dung chuyên đề này.
Do trình độ lý luận và thời gian hạn chế nên nội dung chuyên đề không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và
các cán bộ công nhân viên trong công ty để chuyên để của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
.
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh
Phạm trù vốn kinh doanh (VKD)luôn gắn liền với khái niệm doanh nghiệp.
Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định.
Có thể mô tả quá trình vận động của vốn qua sơ đồ sau:
- Trong lĩnh vực sản xuất:
TLSX
T – H SX H’ – T’ (T’ > T)
SLĐ
- Trong lĩnh vực thương mại:
T……… H…… T’
- Trong lĩnh vực đầu tư tài chính:
T………………… T’
Sự vận động của vốn tạo thành một vòng tuần hoàn, trong lĩnh vực sản xuất
thì bắt đầu từ hình thái vốn tiền tệ (T), chuyển sang hình thái hàng hoá(H) khi
doanh nghiệp dùng tiền này để đầu tư mua săm tư liệu sản xuất(TLSX) và sức lao
động(SLĐ). Qua quá trình sản xuất, giá trị TLSX, SLĐ lại được dịch chuyển dần
vào giá trị thành phẩm, hàng hóa tạo ra H’, và cuối cùng khi hàng hoá được tiêu thụ
trong quá trình lưu thông, vốn kinh doanh sẽ được thu về dưới hình thái tiền tệ(T’),
kết thúc một quá trình chu chuyển vốn mà ở đó T’ chính là doanh thu, T’ phải lớn
hơn giá trị đầu tư ban đầu (T) để đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi.
Tại sao nghiên cứu quá trình luân chuyển VKD lại quan trọng? Sở dĩ như vậy
bởi vì nó đưa ra những chỉ dẫn hữu ích cho công tác quản lý VKD. Sơ đồ trên đưa
ra hai chỉ dẫn quan trọng sau:
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Trong một khoảng thời gian nhất định, nếu vốn quay được nhiều vòng hơn
thì sẽ tạo ra được nhiều T’ hơn mà không cần tăng vốn. Khi đó, lợi nhuận trong kỳ
sẽ tăng lên. Đó là lý do tại sao các doanh nghiệp luôn nỗ lực thực hiện nhiều biện
pháp để tăng vòng quay vốn và sử dụng vốn.
+ Nếu một giai đoạn nào đó trong quá trình luân chuyển bị gián đoạn thì sẽ
gây ra sự đình trệ hay rối loạn cho sự tuần hoàn VKD. Điều này đòi hỏi doanh
Đối với mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc loại hình, đặc điểm kinh doanh và quy
mô vốn khác nhau mà có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh khác nhau, mỗi cách
phân loại đều dựa trên một tiêu thức nhất định. Nếu căn cứ vào đặc điểm luân
chuyển vốn thì vốn kinh doanh gồm có hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động.
a. Vốn cố định(VCĐ):
•Khái niệm vốn cố định:
Để hình thành các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượng vốn
tiền tệ nhất định: lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của
nó là luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
•Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định
Quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến
trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Song ngược lại, những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ trong quá trình
sử dụng lại chi phối đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Có thể khái
quát những đặc điểm chu chuyển của quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển
giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh
doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng
chu chuyển. Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố đinh
bị hao mòn, giá trị tài sản cố định chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm.
Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi
phí sản xuất( dưới hinh thức chi phí khấu hao) tương ứng phần hao mòn của tài sản
cố định. Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong tài sản cố định. Trong các
chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì
phần vốn cố định lại dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng tài sản
của tài sản cố định. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định
hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển.
của số vốn ứng ra. Nếu việc đầu tư không đồng bộ, không được tính toàn một cách
chu đáo thì rất dễ xảy ra tình trạng thiếu vốn làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc quản lý VCĐ phải gắn liền với việc quản lý hình
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thái hiện vật của nó là các TSCĐ để có biện pháp tổ chức quản lý và sử dụng VCĐ
sao cho vừa bảo toàn, vừa phát triển được VCĐ.
+ Đối với vốn lưu động, doanh nghiệp phải thường xuyên quản lý chặt chẽ tất
cả các khâu chu chuyển về VLĐ, tìm các biện pháp để tạo điều kiện cho VLĐ thực
hiện quá trình chu chuyển một cách thông suốt. Đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra bình thường, nâng cao hiệu quả sử dụng của VLĐ.
1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh luôn được hình thành từ những nguồn nhất định. Do đó, các
doanh nghiệp cần nắm rõ các nguồn hình thành vốn để lựa chọn những phương án
huy động vốn, quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quả cao. Nguồn vốn kinh doanh của
doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử
dụng trong một thời kỳ nhất định để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh daonh của
doanh nghiệp.
Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường, nhu cầu vốn của doanh nghiệp
thường rất lớn, trong khi đó nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp lại chỉ có giới
hạn, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động thêm từ nhiều nguồn khác nhau thì
mới đảm bảo đáp ứng vốn cho các nhu cầu đầu tư của mình cũng là lí do có nhiều
nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
•Căn cứ vào đặc điểm sở hữu, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia
thành hai loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyển sở hữu của doanh nghiệp,
bao gồm vốn điều lệ(do các CSH đầu tư), vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại và các
quỹ, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn do Nhà nước tài trợ (nếu có)…
- Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới một năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường bao gồm vay
ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mô hình vốn và nguồn vốn theo tiêu thức trên có thể khái quát như sau:
Tài sản
lưu động
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Tài sản
cố định
Vốn chủ sở hữu
Trong đó: Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho các nhà quản lý doanh
nghiệp có thể xem xét huy động các nguồn vốn cũng như lập các kế hoạch tài chính
một cách chính xác, cụ thể trên cơ sở xác định quy mô và thời gian sử dụng vốn
một cách hợp lý.
* Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, nguồn vốn kinh doanh được chia thành
nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn được huy động từ chính hoạt động bản
thân, nội bộ doanh nghiệp. Bao gồm: tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại, các
chức huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là tất yếu. Sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn xuất phát từ những lý do sau:
- Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với mọi doanh nghiệp. Nếu
không có vốn thì sẽ không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thiếu vốn
sẽ gây khó khăn cho sản xuất và dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn. Đặc biệt trong
điều kiện tiến bộ của khoa học công nghệ hiện nay lại càng đòi hỏi doanh nghiệp
phải có một lượng vốn lớn để đầu tư đổi mới máy móc thiết bị. Do đó, doanh
nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn đạt được. Trên cơ sở đó, đề ra các
quyết định đầu tư tối ưu, trong đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chính là mục tiêu
của việc sử dụng vốn trong quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: lợi nhuận là một đòn
bẩy quan trọng, chỉ tiêu chất lượng dể đánh giá hiệu quả hoạt động, cũng như quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó doanh
nghiệp cần biết kết hợp và tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có. Một trong những
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nguồn lực đó chính là vốn kinh doanh. Do đó, tăng cường quản lý tổ chức sử dụng
vốn kinh doanh một cách khoa học hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu
cầu tất yếu để doanh nghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận – mục đích kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Xuất phát từ thực trạng của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay: tình
trạng thiếu vốn phải thường xuyên huy động của bên ngoài để đáp ứng nhu cầu là
phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay. Không chỉ thế hiệu quả sử dụng vốn đa
phần thấp. Vốn bị thất thoát ứ đọng nhiều gây ra tình trạng thiếu vốn giả tạo. Vì lẽ
đó, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng sử dụng vốn tiết
kiệm, hợp lý, đồng thời không ngừng tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
- Xuất phát từ yêu cầu của tình hình quản lý mới đối với doanh nghiệp: trong
doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển cũng đều phải quan tâm đến hiệu quả sử
dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, người ta
thường sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân có thể tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
Trong đó:
VCĐ đầu kì + VCĐ cuối kì
VCĐ bình quân trong kì =
2
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
VCĐ đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ)
=
Nguyên giá TSCĐ
đầu kỳ
_
Số KH luỹ kế ở
đầu kỳ
Số KH luỹ kế
cuối kỳ
=
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với
thời điểm đầu tư ban đầu. Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ
càng cao và ngược lại.
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
Số KH luỹ kế
cuối kỳ
=
Số KH ở
đầu kỳ
Số KH tăng
trong kỳ
+ -
Số KH giảm
trong kỳ
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng đầu tư vào TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSCĐ càng cao.
+ Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỉ suất đầu tư TSCĐ =
×
100%
Tổng tài sản
trong kỳ.
Công thức tính như sau:
K =
N
M
VLD
×
hoặc K =
L
N
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển VLĐ
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày
và một tháng là 30 ngày.
M,
VLD
, L : như đã chú thích ở trên.
Trong công thức trên, tổng mức luân chuyển VLĐ phản ánh tổng giá trị vốn
tham gia luân chuyển trong năm của doanh nghiệp, thể hiện khối lượng sản phẩm
và dịch vụ mà VLĐ phục vụ. Nó thường được xác định bằng tổng doanh thu thuần
mà doanh nghiệp thực hiện trong năm.
+ Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh( kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo).
Công thức tính như sau:
Vtk(
±
)
=
( )
Thông qua mức tiết kiệm VLĐ doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình sử
dụng VLĐ trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụ thể, từ đó khắc phục hoặc đẩy
mạnh hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Hàm lượng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để
tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ.
VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VLĐ
bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế). Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử
dụng VLĐ càng cao.
Lợi nhuận (trước hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ta còn sử dụng một số chỉ tiêu
khác như vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình
quân,…
1.2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh trong kỳ:
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu
vòng, qua đó có thể đánh giá được khả năng sử dụng vốn thể hiện qua doanh thu
thuần được sinh ra từ vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư.
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lv =
Vkd
DTT
Trong đó:
EBT: Lợi nhuận trước thuế cuả doanh nghiệp
Vkd
: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ.
ROA =
Vkd
NI
Trong đó:
ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh
NI: lợi nhuận sau thuế
Vkd
: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế
với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ.
ROE =
E
NI
Trong đó:
ROE: tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
NI: lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
E: vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra bao
nhau, làm thay đổi giá trị của đồng vốn. Tiền vốn bị mất giá, sức mua giảm sút
trong khi giá cả của các yếu tố đầu vào gia tăng, đòi hỏi doanh nghiệp cần biết đánh
giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản cũng như có biện pháp quản lý vốn kinh doanh,
tránh tình trạng mất vốn theo tốc độ trượt giá cho phù hợp.
- Sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ:
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển gây ra hao mòn vô hình, làm giảm
sút giá trị của tài sản, đặc biệt là các TSCĐ bị lỗi thời lạc hậu nhanh chóng. Nếu
doanh nghiệp không nhạy bén, biết sử dụng vốn kinh doanh hợp lý để có điều kiện
thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng cạnh tranh, thua lỗ trong kinh
doanh. Vì vậy, doanh nghiệp để có thể theo kịp tiến độ phát triển của khoa học công
nghệ thì doanh nghiệp phải biết tổ chức vốn hợp lý, quản lý chặt chẽ và không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
SV: Đặng Thị Thu Hiếu Lớp: TCDN 20.16
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Những rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh không
lường trước được như sự phá sản của bạn hàng, đối tác ; các rủi ro từ phía tự
nhiên như thiên tai, hoả hoạn, bão đều làm thiệt hại đến tài sản tiền vốn và ảnh
hưởng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm tổ chức của ngành kinh doanh.
Đặc điểm tổ chức của ngành kinh doanh gồm chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh
doanh, tính chất thời vụ là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến tổ chức và hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nó quyết định nhu cầu vốn, cơ cấu vốn, cơ cấu
nguồn vốn cũng như thời gian thu hồi vốn của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải quan
tâm xem xét có sự so sánh với mức trung bình của ngành để đánh giá đúng năng lực
thực sự của doanh nghiệp, thấy được hạn chế để có những biện pháp kịp thời khắc
phục giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh