Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Trọng Huy
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
1
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa.…………………………………………………………………. i
Lời cam đoan…………………………………………………………… ii
Mục lục………………………………………… iii
Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………… iv
Danh mục các bảng…………….…………………………………………. v
Danh mục các hình……………………………………………………… vi
MỞ ĐẦU………………………………………… 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỒN TỒN KHO VÀ VẤN ĐỀ
QUẢN LÝ VỐN TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP……………….
1
1.1 Vốn tồn kho của doanh nghiệp……………………………………… 1
1.1.1 Các vấn đề chung về vốn lưu động và vốn tồn kho của doanh
nghiệp …………………………………………………………………….
1
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho……………………………………… 4
1.1.3 Đặc điểm của các loại vốn tồn kho……………… 5
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức dự trữ vốn tồn kho 6
2.1.3.4 Thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của công ty 24
2.1.3.5 Lực lượng lao động 25
2.1.3.6 Tổ chức bộ máy quản lý và tài chính – kế toán của cty 25
2.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 26
2.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của cty 26
2.2.2 Tình hình quản lý tài chính của công ty trong thời gian qua 28
2.2.3 Khái quát tình hình tài chính 31
2.2.4 Thành tựu và hạn chế công ty đạt được 37
2.2 Tình hình quản lý hàng tồn kho tại ACC 38
2.2.1 Hàng tồn kho tại ACC 38
2.2.1.1 Nguyên vật liệu tồn kho 42
2.2.1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 43
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
3
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
2.2.1.3 Công cụ, dụng cụ 45
2.2.1.4 Thành phẩm, hàng hóa 45
2.2.2 Chu trình hàng tồn kho tại ACC 46
2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn tồn kho tại công ty 50
2.3.1 Các biện pháp quản lý hàng tồn kho công đang áp dụng 50
2.3.2 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn tồn kho thông qua các chỉ số tài
chính
51
2.3.3 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn tồn kho thông qua hệ thống
kiểm soát vốn tồn kho tại công ty ACC
53
2.3.4 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn tồn kho thông qua hệ thống
kiểm soát vốn tồn kho tại công ty ACC
54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………… 77
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
6
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
2.1 Biến động tài sản, nguồn vốn năm 2012 31
2.2 Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận năm 2012 35
2.3 Các thành phần của hàng tồn kho 41
2.4 Cơ cấu các thành phần của nguyên vật liệu cuối năm 2012 43
2.5 Các chỉ số tài chính của vốn tồn kho 53
3.1 Báo cáo các chỉ tiêu chủ yếu 65
3.2 Chi phí 1 lần đặt hàng dự kiến 67
3.3 Thống kê chi phí bảo quản 67
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Trang
1.1
Biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng, chi phí lưu giữ và
tông chi phí tồn kho theo các mức sản lượng tồn kho
9
thành phần với đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác
nhau với các phương thức quản lý đó. Vì thế, chúng ta không thể coi nhẹ hoạt
động này trong doanh nghiệp.
Với tầm quan trọng của quản lý vốn tồn kho em đã chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý vốn tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây
dựng công trình hàng không ACC ” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình. Với mong muốn bài viết này sẽ góp ích phần nào vào việc hoàn thiện công
tác quản lý vốn tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng công trình
hàng không ACC.
2. Mục đich nghiên cứu
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
9
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Chuyên đề hệ thống hóa lý luận về hoạt động quản lý vốn tồn kho trong
một doanh nghiệp. Dựa trên nền tảng cơ bản đó, chuyên đề nghiên cứu thực
trạng công tác quản lý vốn tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng
công trình hàng không ACC, đánh giá những thành công cũng như những tồn tại
của Công ty trong quá trình thực hiện công tác này.
Từ đó chuyên đề đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng công trình
hàng không ACC.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là tình tình thực tế tại Công ty TNHH
một thành viên xây dựng công trình hàng không ACC trong các năm từ 2011 đến
2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là các phương pháp nghiên
cứu tổng hợp, so sánh, phân tích.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
mình. Với mong muốn bài viết này sẽ góp ích phần nào vào việc hoàn thiện công
tác quản lý vốn tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng công trình
hàng không ACC.
2. Mục đich nghiên cứu
Chuyên đề hệ thống hóa lý luận về hoạt động quản lý vốn tồn kho trong
một doanh nghiệp. Dựa trên nền tảng cơ bản đó, chuyên đề nghiên cứu thực
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
trạng công tác quản lý vốn tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng
công trình hàng không ACC, đánh giá những thành công cũng như những tồn tại
của Công ty trong quá trình thực hiện công tác này.
Từ đó chuyên đề đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng công trình
hàng không ACC.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là tình tình thực tế tại Công ty TNHH
một thành viên xây dựng công trình hàng không ACC trong các năm từ 2011 đến
2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là các phương pháp nghiên
cứu tổng hợp, so sánh, phân tích.
5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỒN TỒN KHO VÀ VẤN ĐỀ
QUẢN LÝ VỐN TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP.
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỂU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TỒN KHO
TẠI CÔNG TY ACC.
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
13
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là
vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần
lượt qua nhiều hình thức khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu
động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ,
sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về
hình thái ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của vốn
lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hóa
và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra
liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu
động. Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng, nên
tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn
tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua. Ngoài ra vốn
lưu động còn một số đặc điểm:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Dựa hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành: Vốn bằng
tiền và vốn về hàng tồn kho.
- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quý, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ
dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Hàng tồn kho
Là một trong những bộ phận của tài sản lưu động, hàng tồn kho luôn được
dành sự quan quân tâm đến công tác quản lý và kiểm tra.
Theo chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho có thể hiểu là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường.
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường.
- Chi phí dịch vụ dở dang.
1.1.2 Phân loại hàng tồn kho
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường.
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
16
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Bán thành phẩm
Bán thành phẩm hay còn gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là một
loại hàng tồn kho dù ít dù nhiều cũng luôn tồn tại ở các doanh nghiệp. Bán thành
phẩm là những sản phẩm mới kết thúc quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn
cuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra
ngoài. Tồn kho bán thành phẩm thường có thể phân thành ba loại hình: Bán thành
phẩm vận chuyển, bán thành phẩm quay vòng, bán thành phẩm an toàn, được lần
lượt thiết lập bởi các mục đích khác nhau, đồng thời chịu ảnh hưởng của các
nguyên nhân khác nhau
Thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kĩ thuật quy định và nhập kho. Thành phẩm được sản xuất ra với chất
lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự
sống còn của doanh nghiệp. Việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển sản
xuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sản phẩm sản
xuất ra ngày càng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức dự trữ vốn tồn kho
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào
các yếu tố sau:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh
nghiệp thường bao gồm: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ.
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
- Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu.
kho bị lỗi thời, giảm giá biến chất; chi phí bảo hiểm; chi phí trả lãi tiền vay để
mua vật tư, hàng hóa dự trữ; chi phí thuế.
Chi phí lưu trữ được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng lưu kho
hoặc tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho hoặc tính bằng tỷ lệ phần
trăm trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ. Chi phí lưu giữ có thể được xem
là một chi phí đáng kể khi thực hiện kinh doanh.
Chi phí lưu giữ bao gồm: Chi phí biến đổi và chi phí cố định, gần như tất cả
các chi phí lưu giữ biến động tỷ lệ theo mức độ hàng tồn kho, chỉ có chi phí thuê
kho hoặc khấu hao các thiết bị hoạt động trong kho là tương đối cố định trong
thời gian ngắn. Vì vậy, chi phí lưu giữ được xem như là một chi phí biến đổi trên
mỗi đơn vị hàng tồn kho.
- Chi phí thiệt hại khi không có hàng (hàng tồn kho hết)
Chi phí thiệt hại do hàng tồn kho hết xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp
không có khả năng giao hàng bơi nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng dự trữ
trong kho.
Chi phí thiệt hại bao gồm: Chi phí đặt hàng khẩn cấp, chi phí thiệt hại do
ngưng trệ sản xuất, lợi nhuận bị mất do hết thành phẩm dự trữ bán cho khách
hàng.
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
20
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
1.2.2 Các phương pháp quản lý hàng tồn kho
1.2.2.1 Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình EOQ
Mô hình EOQ là mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng, được
sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng với chi phí tồn
trữ cho thấy khi số lượng sản phẩm hàng hóa cho mỗi lần đặt mua tăng lên, số
lần đặt hàng trong kỳ giảm đi dẫn đến chi phí đặt hàng giảm, trong khi chi phí
tồn trữ tăng lên. Do đó mục đích của quản lý vốn về hàng tồn kho là cân bằng
1
là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho. Có tổng chi phí lưu
giữ hàng tồn kho trong kỳ (F
1
) được tính:
F
L
= C
1
x
2
Q
(1)
- Gọi Q
n
là tổng số lượng vật tư, hàng hóa cần cung ứng theo hợp đồng
trong kỳ (năm) thì số lần đặt hàng trong kỳ là:
Q
Qn
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
Hàng tồn kho bình quân
2
Q
22
T
1
T
2
T
3
+ F
D
Thay công thức (1) và (2) vào F
T
= ( C
1
x
2
Q
) + ( C
d
x
Q
Qn
) (3)
Tổng chi phí tồn kho F
T
là một hàm số theo biến số Q hay F
T
= f(Q). Hàm
số này sẽ đạt giá trị nhỏ nhất với Q = Q
E
mà tại đó d
FT
= 0.
⇔
Q
E
=
Thực tế việc sử dụng tồn kho khó đều đặn đối với đa số doanh nghiệp và thời
gian giao hàng cũng thay đổi tùy theo tình hình sản xuất và thời tiết. Vì vậy
doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trữ an toàn vào mức tồn kho trung
bình:
Qdt
QE
Q
+=
2
Trong đó:
Q
là mức dự trữ hàng tồn kho trung bình .
Nguyễn Trọng Huy Lớp CQ47/11.04
23
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
chính
Q
dt
là mức dự trữ an toàn.
Mức dự trữ an toàn sẽ cao nếu không có sự ổn định về sử dụng hàng tồn
kho và thời hạn giao hàng.
Tuy nhiên do hạn chế của mô hình EOQ nên cần xác định điểm đặt hàng
lại.
- Gọi Q
r
là điểm đặt hàng lại, ta có:
Q
r
= n
360
chính
hàng đã được xác định trước
Trong trường hợp doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa với khối lượng lớn sẽ
được nhà cung cấp cho hưởng tỷ lệ chiết khấu theo số lượng. Mức sinh lời ròng
hàng năm từ hưởng chiết khấu tính theo công thức :
Khoản tiết kiệm từ
hưởng chiết khấu
=
Chiết khấu trên mỗi
đơn vị hàng tồn kho
x
Nhu cầu tồn kho
đặt mua trong năm
Để đi đến quyết định tăng lượng đặt hàng kinh tế lên mức được hưởng chiết
khấu, cần so sánh mức sinh lời ròng từ hưởng chiết khấu với chi phí tồn kho gia
tăng. Nếu kết quả dương công ty nên gia tăng lượng đặt hàng, nếu kết quả âm thì
lượng đặt hàng kinh tế sẽ là giá trị EOQ.
1.2.2.2 Hệ thống quản lý và tồn kho đúng lúc ( Just in time - JIT)
Khái niện về dự trữ đúng thời điểm
JIT là hệ thống sản xuất được sử dụng chủ yếu trong sản xuất lặp lại, trong
đó sản phẩm luân chuyển qua hệ thống được hoàn thành đúng lịch trình và có rất
ít tồn kho. Mô hình này dựa trên nguyên tắc vật tư, hàng hóa cần thiết sẽ được
cung cấp chính xác về thời điểm giao và số lượng giao thay vì tồn kho để giảm
thiểu chi phí tồn kho và thời gian sản xuất. Tuy nhiên, đây chỉ là một phương
pháp quản lý hàng tồn kho và một số loại hình doanh nghiệp nhất định. Hơn nữa
để thực hiện hiệu quả phương pháp này, cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các đơn
vị sản xuất với nhau cũng như kết hợp với các phương pháp quản lý khác.
Để thực hiện được mô hình JIT, ta cần phải tối thiểu hoá hàng tồn kho trong
các giai đoạn sản xuất vì trong mô hình này lượng dự trữ bằng không, ngoài ra
cần đặc biệt chú ý tìm cách giảm bớt những sự cố bất ngờ, những rủi ro tiềm