Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG THỊ HUỆ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI ii

THÁI NGUYÊN - 2013

ii
LỜI CẢM ƠN

Đ hoàn thành luận văn ny, tôi xin chân thnh cm ơn Ban Giám hiu,
Khoa Đo tạo Sau Đại hc, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại hc Kinh tế và
Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên đ tận tình giúp đỡ, tạo mi điều kin cho tôi
trong quá trình hc tập và thc hin đề tài.
Đặc bit xin chân thành cm ơn tới thày giáo PGS.TS. Đỗ Anh Tài đ trc
tiếp hướng dẫn, chỉ bo tận tình v đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghip.
Tôi xin chân thành cm ơn cán b, lnh đạo Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh Qung
Ninh, các Sở, Ban ngành của tỉnh v lnh đạo Thành ủy, HĐND - UBND Thành phố
Móng Cái, các phòng ban chức năng, các nhà qun lý và các doanh nghip của
thành phố Móng Cái đ tạo mi điều kin giúp đỡ khi điều tra thc đa giúp tôi hoàn
thành luận văn ny.
Cuối cùng tôi xin chân thành cm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghip,
đ luôn sát cánh, đng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn ny.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2013
Tác giả Dƣơng Thị Huệ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 28
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 28
2.2. Các phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Phương pháp tiếp cận 28
2.2.2. Phương pháp thu thập 28
2.2.3. Phương pháp x lý thống kê 30
2.2.4. Phương pháp phân tích đánh giá 30
2.3. H thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hin trạng của đa phương 31
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phn ánh hoạ t độ ng XNK từ 2008 - 2012 31
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về cơ chế chính sách 31
2.4. Mẫu và cách chn mẫu nghiên cứu 31
2.5. Công c nghiên cứu 32
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỬA KHẨU
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 33
3.1. Đặc đim đa bn nghiên cứu 33
3.1.1. Điều kin t nhiên, kinh tế- xã hi của tỉnh Qung Ninh 33
3.1.2. Điều kin t nhiên, kinh tế x hi của Thnh phố Móng Cái 39
3.2. Thc trạng qun lý xuất nhập khẩu tại ca khẩu Móng Cái 52
3.2.1. Giới thiu về đơn v thc hin qun lý xuất nhập khẩu 52
3.2.2. Kim ngạch XNK tại ca khẩu Móng Cái 55
3.2.3. Mặt hàng và cơ cấu mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu 56
3.2.4. Về DN tham gia hoạt đng XNK trên đa bàn thành phố Móng Cái 57
3.2.5. Kết qu thu np ngân sách tại ca khẩu Móng Cái - Qung Ninh 58
3.2.6. Kết qu công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại tại ca khẩu Móng
Cái, Tỉnh Qung Ninh 59

vi
DANH MC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN
Hip hi các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of
Southeast Asian Nations, viết tắt l ASEAN)
CHNDTH
Cng hòa nhân dân Trung Hoa
BVMT
Bo v môi trường
CN
Công nghip
CNH-HĐH
Công nghip hóa - Hin đại hóa
DL
Du lch
DV
Dch v
DN
Doanh nghip
DNVVN
Doanh nghip vừa v nhỏ
GO
Giá tr sn xuất công nghip
GDP
Tổng sn phẩm ni đa hay GDP (viết tắt của Gross Domestic
Product)
KT
Kinh tế
KTXH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MC CÁC BẢNG

Bng 3.1: GDP tỉnh Qung Ninh 2007-2011 phân theo ngành (Giá so sánh năm 1994) 37
Bng 3.2: Cơ cấu xuất nhập khẩu trên đa bàn tỉnh Qung Ninh năm 2011 38
Bng 3.3: Tổng hp h thống ca khẩu, đim thông quan trên đa bàn thành phố
Móng Cái 45
Bng 3.4: GDP thành phố Móng Cái 2008-2012 phân theo ngành (Giá so sánh năm 1994) 49
Bng 3.5: Kết qu xuất nhập khẩu qua ca khẩu Móng Cái giai đoạn 2008 - 2012 56
Bng 3.6: Tổng thu ngân sách, thu từ xuất nhập khẩu và thu ni đa trên đa bàn
thành phố Móng Cái (giai đoạn 2008 - 2012) 58
Bng 3.7: Thu ngân sách nh nước phân theo các ca khẩu trên đa bàn Móng Cái
giai đoạn 2008 - 2012 59
Bng 3.8: Số v buôn lậu và gian lận thương mại tại các ca khẩu trên đa bàn thành
phố Móng Cái giai đoạn 2008 - 2012 59
Bng 3.9: Đánh giá về thc trạng đi ngũ lm công tác qun lý XNK 62
Bng 3.10: Cơ cấu tổ chức v phương tin làm vic 64
Bng 3.11: Mức đ gii quyết công vic và s hài lòng của khách hàng 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức b máy của Chi cc Hi quan Móng Cái 53
Hình 3.2: Số v buôn lậu và gian lận thương mại đưc lập biên bn và x lý 60


1991, nước ta xuất khẩu đạt 2.087 triu USD thì đến năm 2000 đ đạt tới 14.308 triu
USD gấp 7 lần, trong đó kim ngạch xuất khẩu nông sn đạt 4.300 triu USD, tăng hơn
năm 1991 l 3,9 lần v chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Vit Nam. B

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Công Thương cho biết, xuất khẩu năm 2012 tiếp tc tăng trưởng cao so với cùng kỳ,
lần đầu tiên đạt kim ngạch 114.600 triu USD gấp hơn 10 lần so với năm 1999 (năm
1999 đạt trên 10 tỷ USD); nhập khẩu năm 2012 đạt 116.000 triu USD. Như vậy có th
thấy s đóng góp quan trng của xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế trong 10 năm qua.
Từ đầu năm 2008, nền kinh tế toàn cầu bắt đầu có những dấu hiu khủng hong,
bắt nguồn từ s suy thoái của th trường bất đng sn ở Mỹ dẫn đến cuc khủng hong
ti chính trên ton nước Mỹ. Cuc khủng hong đ nhanh chóng lan ra khắp toàn cầu,
từ châu Âu, Mỹ Latinh, Trung Đông, Nga, châu Á. Vit Nam, cho dù có trễ hơn so với
các quốc gia khác, cũng b nh hưởng do đ mở khá lớn của nền kinh tế.
Mt tác đng dễ thấy nhất của khủng hong toàn cầu là s suy gim nhanh
chóng về nhu cầu nhập khẩu trên thế giới trong khi nền kinh tế Vit Nam đang
hướng đến xuất khẩu. Khi kinh tế suy thoái, người tiêu dùng trên thế giới sẽ thắt
chặt chi tiêu và xuất khẩu của chúng ta đến các th trường quốc tế sẽ b suy gim,
qua đó, lm gim tăng trưởng của Vit Nam.
Làm tốt công tác qun lý xuất nhập khẩu nói chung ở các ca khẩu sẽ giúp
cho các DN ci thin tình hình kinh doanh v qua đó gián tiếp hỗ tr cho người sn
xuất và giúp giữ vững và ci thin đ tăng trưởng của nền kinh tế Vit Nam.
Với thc tế hin nay ở nhiều ca khẩu do thiếu lc lưng chức năng, do
năng lc đi ngũ, do hạn chế từ phía các DN, do s thay đổi của các chính sách,
do thiếu thông tin th trường, hoạt đng buôn lậu, gian lận thương mại diễn biến
phức tạp…. Đ nh hưởng không nhỏ đến hoạt đng xuất nhập khẩu và nh hưởng
đến nguồn thu của đất nước. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chn và tiến hành
nghiên cứu đề ti “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xuất nhập khẩu tại

xuất các gii pháp về chính sách đến năm 2015.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Làm rõ mt số vấn đề lý luận cơ bn về xuất nhập khẩu nói chung.
- Đánh giá thc trạng về tình hình qun lý xuất nhập khẩu qua ca khẩu
Móng Cái, tỉnh Qung Ninh lm cơ sở cho vic đề xuất gii pháp qun lý tốt hơn
hoạt đng này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
- Luận văn l ti liu tham kho cho các cơ quan chức năng hoạch đnh chính
sách của thành phố Móng Cái, của tỉnh Qung Ninh và phc v công tác nghiên
cứu, ging dạy trong lĩnh vc qun lý.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần giới thiu, kết luận và danh mc tài liu tham kho, ph lc.
Luận văn đưc kết cấu gồm 04 chương như sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất nhập khẩu
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng quản lý xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh
- Chƣơng 4: Giải pháp quản lý hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Cơ sở lý luận về XNK và công tác quản lý XNK

doanh XNK đều phi nắm bắt đưc.
Nhập khẩu (NK), trong lý luận thương mại quốc tế, là vic quốc gia này
mua hàng hóa và dch v từ quốc gia khác. Nói cách khác, đây chính l vic nhà sn
xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dch v cho người cư trú trong nước. Tuy
nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có vic
mua các hàng hóa hữu hình mới đưc coi là nhập khẩu v đưa vo mc cán cân
thương mại. Còn vic mua dch v đưc tính vào mc cán cân phi thương mại.
NK ph thuc vào thu nhập của người cư trú trong nước, vào tỷ giá hối đoái.
Thu nhập của người dân trong nước càng cao, thì nhu cầu của hng đối với hàng
hóa và dch v NK càng cao. Tỷ giá hối đoái tăng, thì giá hng NK tính bằng ni t
trở nên cao hơn; do đó, nhu cầu NK gim đi.
Hoạt đng xuất khẩu (XK) hàng hóa là vic bán hàng hóa, dch v cho mt quốc
gia khác trên cơ sở dùng tiền đ thanh toán. Tiền t ở đây có th là ngoại t đối với mt
quốc gia hay đối với hai quốc gia. Mc đích của hoạt đng XK l khai thác đưc li thế
của từng quốc gia trong phân công lao đng quốc tế v khi trao đổi hàng hóa giữa các
quốc gia là có li thì các quốc gia đều tích cc tham gia vào hoạt đng này.
Hoạt đng XK là mt hình thức cơ bn của thương mại quốc tế, nó đưc hình
thành từ rất lâu đời và ngày càng phát trin cho đến giai đoạn hin nay. Hoạt đng
XK sơ khai chỉ l hng đổi hng v sau đó phát hin ra nhiều hình thức khác nhau
như buôn bán đối lưu, XK ủy thác, XK theo ngh đnh thư.
Hoạt đng XK diễn ra trên phạm vi rất rng c về không gian và thời gian: nó có
th diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có th kéo di hng năm; nó có th
đưc tiến hành trên phạm vi mt quốc gia hay nhiều quốc gia hay nhiều quốc gia. Nó
diễn ra trên mi lĩnh vc trong mi điều kin kinh tế từ XK hng tiêu dùng cho đến tư

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
liu sn xuất, máy móc thiết b và công ngh kỹ thuật cao. Tất c các hoạt đng trao đổi
đó đều nhằm mc đích đem lại li ích cho nước tham gia.

8
Là XK hng đ nhập về trong nước, không qua chế biến thêm, cũng có
trường hp hàng hóa về trong nước, sau khi nhập hng, giao hng đó ngay cho
người thứ ba. Như vậy ở đây có c hnh đng mua v hnh đng bán nên mức rủi ro
có th lớn và li nhuận có th cao.
1.1.3.2. Tái nhập khẩu
Là NK từ nước ngoi m hng trước đó đ XK lại hng đó không qua chế biến.
Về nguyên lý nghip v tái XK và tái NK không tính vào hàng XK hay hàng
NK mặc dù phi qua thủ tc hi quan.
Nhiều hàng tái xuất thc hin ở các khu t do thương mại, khu này nằm
ngoài vòng kim tra hi quan. Hàng nhập vào khu này không np thuế hi quan k
c hàng nhập đ tái xuất đi nước khác. Nhưng nếu hàng này từ khu t do thương
mại lại chuyn vào các vùng khác của nước đó (nước chủ nhà khu t do thương
mại) thì np thuế nhập khẩu theo tỷ l chung của hi quan.
1.1.3.3. Xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp
Các nhà sn xuất công nghip giao hàng trc tiếp cho người tiêu dùng nước
ngoài và mua hàng trc tiếp nhập hàng của người sn xuất.
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trc tiếp có lm tăng thêm rủi ro trong kinh
doanh song nó có những ưu đim sau:
Gim bớt li nhuận trung gian sẽ lm tăng chênh lch giữa giá bán và chi
phí, tức l lm tăng li nhuận cho nhà sn xuất.
Người sn xuất có liên h trc tiếp v đều đặn với khách hàng, với th
trường, biết đưc nhu cầu của khách hng v tình hình bán hng do đó có th thay
đổi sn phẩm v các điều kin bán hàng rong điều kin cần thiết.
1.1.3.4. Xuất khẩu và nhập khẩu gián tiếp
Là hình thức khi DN thông qua dch v của tổ chức đc lập đặt ngay tại nước
xuất khẩu, nhập khẩu đ tiến hành XNK.
Hình thức xuất khẩu gián tiếp khá phổ biến ở những DN mới tham gia vào
th trường quốc tế.
Hình thức ny có ưu đim cơ bn là:

XNK là hoạt đng cơ bn của nền kinh tế quốc dân, là công c thúc đẩy s
phát trin kinh tế. Vai trò của hoạt đng XNK đưc th hin ở các mặt sau:
* Đối với hoạt đng XK

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
XK tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK phc v s nghip CNH- HĐH đất nước.
Nguồn ngoại t quan trng nhất chi dùng cho NK chính là từ XK.
Hoạt đng XK đóng góp vo vic chuyn dch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sn
xuất phát trin. XK tạo điều kin cho các ngành khác phát trin thuận li. Chẳng
hạn, khi phát trin ngành dt XK sẽ tạo cơ hi đầy đủ cho vic phát trin ngành sn
xuất nguyên liu như bông hoặc thuốc nhum… Mặt khác sẽ kéo theo s phát trin
của ngành công nghip chế tạo phc v nó.
XK tạo kh năng mở rng th trường tiêu th góp phần thúc đẩy sn xuất
phát trin và ổn đnh, tạo điều kin mở rng kh năng cung cấp đầu vào cho sn
xuất, nâng cao năng lc sn xuất trong nước.
XK tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm ci tạo v năng lc sn xuất
trong nước thông qua vic thu hút vốn, kỹ thuật, công ngh từ các nước phát trin
nhằm hin đại hoá nền kinh tế đất nước tạo ra mt năng lc sn xuất mới.
Thông qua XK, hàng hoá của Vit Nam sẽ tham gia vào cuc cạnh tranh trên
th trường thế giới về giá c và chất lưng. Cuc cạnh tranh ny đòi hỏi chúng ta
phi tổ chức lại sn xuất, hình thnh đưc cơ cấu sn xuất thích nghi đưc với mi
th trường. Vic XK các sn phẩm hàng hoá qua các th trường quốc tế phi cần mt
lưng lớn nhân công đ sn xuất và hoạt đng NK thu về mt lưng ngoại t đáng
k đ NK vật phẩm tiêu dùng phc v đời sống v đáp ứng yêu cầu ngy cng đa
dạng, phong phú của nhân dân. Do vậy, XK tác đng đến gii quyết công ăn vic
làm và ci thin đời sống nhân dân.
XK l cơ sở đ mở rng v thúc đẩy các mối quan h kinh tế đối ngoại của
nước ta. XK là mt hình thức của kinh tế đối ngoại, điều này giúp nền kinh tế nước

đắn th trường cho XK là mt nhân tố đòi hỏi phi tính toán d báo chính xác th
trường đó phi là th trường tiềm năng có trin vng trong tương lai. Các yếu tố đối
tác trong nhân tố kinh tế là mt nhân tố quan trng, nó l đầu mối đ lưu thông sn
phẩm hàng hoá trên th trường. Do vậy, vic thiết lập mối quan h tốt hay tìm hiu
kỹ đối tác đem lại li ích to lớn cho hoạt đng XK.
Các chính sách quốc gia, quốc tế nh hưởng to lớn đến hoạt đng XK. Khi
mối quan h kinh tế với các đối tác không còn thuận li thì sẽ có các chính sách hạn
ngạch XK làm cho vic XK trở nên khó khăn hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Hàng hoá XK của nước ta phi chu rất nhiều sức ép từ các phía. Do vậy, đ
tồn tại và phát trin ở nước ngoài thì các sn phẩm XK của nước ta phi đưc người
tiêu dùng chấp nhận và có tính cạnh tranh cao trên th trường quốc tế.
* Nhân tố khoa hc và công ngh
Vic XK hàng hoá sang th trường ngoi nước đòi hỏi các sn phẩm của
nước ta phi có mt đặc tính riêng bit và có th cạnh tranh đưc với các sn phẩm
cùng loại trên th trường nước bạn và của các nước khác nhập vo. Đ tạo ra đưc
tính ưu vit, các nhà XK phi không ngừng đổi mới đầu tư trang thiết b, khoa hc
công ngh cho dây chuyền sn xuất đ ngy cng đổi mới sn phẩm, thích nghi với
nhu cầu đa dạng phong phú của người tiêu dùng l nước ngoài. Do vậy, nhân tố
khoa hc công ngh nh hưởng quyết đnh đến mức tiêu th sn phẩm và vic đáp
ứng nhu cầu th trường c về số lưng và chất lưng.
* Nhân tố chính tr, xã hi và quân s
S ổn đnh hay không ổn đnh về chính tr xã hi cũng l nhân tố nh hưởng đến
hoạt đng kinh doanh XNK. H thống chính tr, các quan đim chính tr, xã hi đều tác
đng trc tiếp đến phạm vi lĩnh vc v các đối tác kinh doanh. Mặt khác xung đt giữa
các quốc gia dẫn đến s thay đổi lớn về các chính sách kinh tế, chính tr quân s. Từ đó,
tạo nên hng ro ngăn cn hoạt đng kinh doanh quốc tế, đặc bit là XK.

Hạn ngạch NK l quy đnh của nh nước nhằm hạn chế NK về số lưng hoặc
giá tr mt số hàng nhất đnh hoặc từ những th trường nhất đnh trong mt khong
thời gian thường là mt năm. Vic áp dng bin pháp qun lí NK bằng hạn ngạch
của nh nước nhằm bo h sn xuất trong nước, s dng hiu qu quỹ ngoại t, đm
bo các cam kết của chính phủ ta với nước ngoài.
* Tỉ giá hối đoái
Các phương tin thanh toán quốc tế đưc mua và bán trên th trường hối đoái
bằng tiền t quốc gia của mt nước theo mt giá c nhất đnh, vì vậy giá c của mt
đơn v tiền t nước này th hin bằng mt số đơn v tiền t của nước kia gi là tỉ giá
hối đoái. Vic áp dng loại tỉ giá hối đoái no, cao hay thấp đến nh hưởng trc tiếp
đến hoạt đng XNK. Vic phá giá đồng ni t hay chính là tỉ giá hối đoái cao lên sẽ
có tác dng khuyến khích XK, hạn chế NK. Ngưc lại, tỉ giá hối đoái thấp sẽ hạn
chế XK v đẩy mạnh NK.
* Nhân tố văn hoá, th hiếu của mỗi quốc gia
Trên thế giới có nhiều nền văn hóa khác nhau v mỗi quốc gia có mt phong
tc tập quán khác nhau. Mỗi quốc gia sẽ NK hng hoá đ bổ sung thay thế cho vic

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
tiêu dùng hoặc NK đ tiếp tc sn xuất các loại hàng hoá phù hp với nhu cầu và th
hiếu trong mt giai đoạn nhất đnh của mt dân cư. Vic nghiên cứu văn hoá, th
hiếu sẽ quyết đnh kết qu hiu qu của hoạt đng XNK của từng quốc gia.
1.1.6. Công cụ quản lý hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia
1.1.6.1. Thuế
Thuế quan là khon thuế đánh vo hng hóa v dch v khi có s dch chuyn vưt
qua biên giới quốc gia. Thuế quan có th đưc áp dng đối với c XK lẫn NK. Thuế quan
NK là thuế đánh vo các hng hóa NK, còn thuế XK đánh vo các mặt hàng XK.
Thuế quan là công c chính sách của chính phủ v đưc s dng bởi nhiều lý
do cơ bn nhất là bo v sn xuất trong nước khỏi s cạnh tranh từ bên ngoài; kích

Hàng nhập khẩu: Đối với vic thiếu ngoại t như nước ta, áp dng bin pháp
kim soát ngoại t bằng cách điều tiết NK mt số loại sn phẩm thông qua vic
phân phối ngoại t. Người NK có th ký hp đồng mua hàng ở nước ngoi, nhưng
phi xin quyền đưc s dng ngoại t đ thanh toán cho khách hàng theo quy chế
qun lý ngoại t của nước mình.
Khi XK hng hoá đi nước ngoi, người XK cần tìm hiu kỹ chế đ qun lý
ngoại t của nước NK đ sau đó không gặp khó khăn trong vic thanh toán hàng
XK của mình.
Trên cơ sở qun lý hạn ngạch ngoại t, các nước còn s dng chế đ nhiều tỷ
giá và tỷ giá linh hoạt đ điều tiết hoạt đng xuất NK hàng hoá, phát trin sn xuất
v tiêu dùng trong nước, tăng cường XK v tăng thu ngoại t.
Hàng xuất khẩu: Đa số các nước đang phát trin đều theo quy đnh cho các
nhà xuất khẩu phi chuyn khon ngoại t thu đưc vo ngân hng thương mại
đưc phép kinh doanh ngoại t. Nhưng cũng có nhiều nước cho phép dùng số ngoại
t thu đưc do xuất khẩu đ NK hàng hoá cần thiết.
Người XK phi biết chắc l người mua có quyền thanh toán hàng hoá bằng
ngoại t mà ngân hàng qun lý cho phép đối với hàng XK của mình. Thông thường,
các ngân hàng công bố các loại ngoại t có th nhận khi XK, đó thường là các ngoại
t t do chuyn đổi.
Mt bin pháp quan trng nữa l Nh nước cấm gi loại ngoại t thu đưc do XK
vào các ngân hàng ở nước ngoài. Nếu người đó mở tài khon ở nước ngoi thì lô hng đó
chưa đưc thanh toán v người XK vi phạm chế đ qun lý ngoại t của Nh nước.
1.1.6.4. Tín dụng, trợ cấp

Trích đoạn Nhóm chỉ tiêu về cơ chế chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status