Luận văn tốt nghiệp
mục lục
lời mở đầu 3
1.1.2.4 - Vai trò của vốn lu động 9
Quản lý và bảo toàn vốn lu động 12
Chỉ tiêu 28
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
1
Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đợc xem nh một tế bào
sống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế. Tế bào đó cần có quá trình trao đổi
chất với môi trờng bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển đợc. Vốn chính là
đối tợng của quá trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả
năng thanh toán không đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp. Hay nói cách khác
vốn là điều kiện tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ
chế cũ các doanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nhng khi
chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp hoàn toàn phải tự chủ về tài
chính và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy,
vấn đề quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp trở nên vô cùng quan trọng.
Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào
hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do đó hiệu quả sử dụng
vốn lu động có tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài này đã đợc nhiều ngời trong công ty cũng nh các bạn sinh viên
nghiên cứu trong quá trình học tập và làm việc. Nhng mỗi thời kỳ lại có những
thay đổi khác nhau, vì vậy trong tình hình kinh tế có nhiều biến động nh hiện
nay, lạm phát gia tăng, khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệp phải tự chịu
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chơng
Chơng 1 : Tổng quan về quản trị vốn lu động
Chơng 2 : Thực trạng quản trị vốn lu động tại Công ty Cổ phần Dịch
vụ Thơng mại Đầu t Thái Anh.
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Đầu t Thái Anh.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lý luận
còn hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận đợc sự góp ý quý báu của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Ts. Nguyễn Thái Sơn cùng cán bộ
phòng kế toán Tài vụ của quý công ty đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện
cho em hoàn thành đề tài này.
Hải Phòng, Tháng 5 năm 2011
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
3
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1
Tổng quan về quản trị vốn lu động
1.1 Một số vấn đề về vốn lu động của doanh nghiệp
1.1.1 vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Đã có rất nhiều khái niệm về vốn. Theo K. Marx thì vốn là t bản mà t bản
đợc hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng d
Hiểu theo định nghĩa chung,vốn là toàn bộ giá trị của cải vật chất đợc đầu
t để tiến hành hoạt động kinh doanh. Vốn có thể là toàn bộ vật chất do con ng-
ời tạo ra hay là những nguồn của cải tự nhiên nh đất đai, khoáng sản Trong
nền kinh tế thị trờng bên cạnh vốn tồn tại dới dạng vật chất còn có các loại
vốn dới dạng tài sản vô hình nhng có giá trị nh bằng phát minh, sáng chế,
nhãn hiệu, lợi thế thơng mại Với một quan niệm rộng hơn ngời ta cũng có
ờng. Những ngời có vốn có thể cho vay và những ngời cần vốn có thể đi vay,
có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của ngời có quyền sở hữu
1.1.1.3 Phân loại vốn
Ngời ta đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét vốn của một kinh
doanh của một doanh nghiệp
- Trên góc độ pháp luật vốn kinh doanh bao gồm:
+ Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu cần phải có để thành lập doanh
nghiệp do pháp luật quy định với từng ngành, nghề và từng loại hình sở hữu
doanh nghiệp. Dới mức vốn pháp định thì không thể thành lập doanh nghiệp
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
5
Luận văn tốt nghiệp
+ Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và đợc ghi vào điều lệ
của công ty (doanh nghiệp). Tuỳ theo từng loại hình sở hữu, theo từng ngành,
nghề, vốn điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định
- Đứng trên góc độ hình thành vốn
+ Vốn đầu t ban đầu: là vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là vốn
cần thiết để đăng ký kinh doanh hoặc vốn đóng góp của Công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân hoặc vốn của Nhà nớc giao
+ Vốn bổ sung: là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận của doanh
nghiệp, do Nhà nớc bổ sung bằng phân phối, phân phối lại nguồn vốn, do sự
đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu
+ Vốn liên doanh: là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để
hoạt động
+ Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh ngoài vốn tự có, doanh nghiệp
còn sử dụng một số vốn đi vay khá lớn của các ngân hàng. Ngoài ra còn có
các khoản chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và
bạn hàng.
- Đứng trên góc độ chu chuyển vốn:
- Vốn lu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh
- Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá
trình sản xuất kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái
này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh
toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh , hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lu động và vốn cố định là: vốn cố định
chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lu
động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất,
kinh doanh.
1.1.2.3. Phân loại vốn lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau nhng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lu động đó là:
- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
7
Luận văn tốt nghiệp
+ Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ
+ Vốn lu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang chế
tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.
+ Vốn lu động trong quá trình lu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn
trong thanh toán và vốn bằng tiền
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lu động ngời ta chia thành:
+ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với
doanh nghiệp Nhà nớc vốn chủ sở hữu bao gồm:
. Vốn ngân sách Nhà nớc cấp: là vốn mà khi mới thành lập doanh nghiệp
kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục. Vốn lu động còn là công cụ phản
ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc
sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động
một lợng vốn nhất định để đầu t ít nhất là đủ để dự trữ vật t hàng hóa. Vốn lu
động còn giúp cho doanh nghiệp chớp đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Vốn lu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do
đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng
hóa bán ra đợc tính toán trên cơ sở bù đắp đợc giá thành sản phẩm cộng thêm
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
9
Vốn l u động
Vốn l u động sản xuất
Vốn dự
trữ
Vốn l u thông
Vốn trong
sản xuất
Vốn thành
phẩm
Vốn tiền
tệ
Vốn trong
thanh toán
Vốn l u động định mức
1.1.2.6.1. Huy động vốn lu động dài hạn
Vốn lu động dài hạn có thể do Nhà nớc cấp hoặc vốn tự có của các cổ đông
đóng vào. Trong hoạt động kinh doanh vốn lu động dài hạn có vai trò cực kỳ
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
10
Luận văn tốt nghiệp
quan trọng trong việc thay đổi phơng thức kinh doanh, phơng thức đáp ứng
nhu cầu của khách hàng trên thị trờng. Bên cạnh các nguồn có thể huy động
trong nội bộ doanh nghiệp còn có thể huy động vốn lu động từ các nguồn sau:
+ Phát hành cổ phiếu
+ Phát hành chứng khoán có thể chuyển đổi
+ Phát hành trái phiếu Công ty
+ Vay vốn dài hạn và vốn trung hạn của ngân hàng
+ Sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại theo hình thức tín dụng thuê mua
+ Liên kết đầu t dài hạn với các doanh nghiệp trong ngoài nớc để phát triển
Công ty
1.1.2.6.2. huy động vốn lu động ngắn hạn
Tuỳ vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn các biện pháp
huy động vốn lu động ngắn hạn nh:
Vay ngắn hạn của các ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay cán bộ
công nhân viên.
+ Hởng tín dụng của các nhà cung ứng
+ Tận dụng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
1.1.3 Hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động
1.1.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nớc hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh
hoạt thích ứng với cớ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh
tranh ngày càng khó khăn, khốc liệt. Và nh vậy vấn đề hiệu quả phải là mối
= VLĐ đợc giao
đầu năm
x Hệ số trợt giá
VLĐ trong năm
Nói cách khác vốn lu động đầu kỳ và cuối kỳ phải tơng đơng (có sức mua
nh nhau)
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
12
Luận văn tốt nghiệp
Các biện pháp cụ thể là:
+ Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp hợp lý, xác định mức dự
trữ nguyên vật liệu, hàng hoá vừa đủ để đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho sản
xuất đủ hàng để bán, không gây thiếu hụt, ứ đọng trong sản xuất, kinh doanh
+ Một mặt hạn chế hàng hoá kém, mất phẩm chất bằng tăng cờng công tác
bảo quản; mặt khác tích cực xử lý các hàng hoá chậm luân chuyển, hàng hoá ứ
đọng.
+ Tăng cờng luân chuyển hàng hoá bằng các biện pháp khác nhau
+ Xác định cơ cấu các nhóm hàng hoá làm cơ sở tính toán bảo toàn vốn lu
động đối với các bộ phận dự trữ hàng hoá
+ Tổ chức tốt công tác thanh toán, giảm công nợ dây da
+ Thành lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp trợt giá bảo toàn vốn
Quỹ dự phòng tài chính để bảo toàn vốn lu động = doanh số bán trong kỳ *
tỷ lệ bảo toàn vốn lu động
+ Xác định phơng pháp quản lý vốn lu động đối với xí nghiệp, cửa hàng
trực thuộc doanh nghiệp
Bảo toàn và sử dụng hiệu quả vốn lu động có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy
nhiên nó lại là kết quả tổng hợp của các khâu, các hoạt động kinh doanh từ
xác định chiến lợc, kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện đến quản lý, hạch
toán, theo dõi, kiểm tra vì vậy cần phải đợc tiến hành đồng bộ.
VLĐBQ tháng =
2
VLĐBQ tháng 1 + VLĐBQ tháng 2 + VLĐBQ tháng 3
VLĐBQ quý =
3
Tổng VLĐBQ các quý
VLĐBQ năm =
4
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong
một chu kỳ kinh doanh. Về phơng diện hiệu quả sử dụng vốn lu động chỉ tiêu
này càng cao càng tốt. Điều đó có nghĩa là vòng quay vốn lu động càng nhiều
cho thấy doanh nghiệp cần it vốn lu động cần thiết cho kinh doanh, do đó có
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
14
Luận văn tốt nghiệp
thể làm giảm vốn lu động đi vay nếu doanh nghiệp phải đi vay vốn lu động để
tiến hành sản xuất kinh doanh. ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn lu
động mà vẫn đảm bảo đợc mức luân chuyển hàng hoá nh cũ thì chỉ cần với
một mức vốn lu động thấp hơn hoặc với mức vốn lu động nh cũ thì đảm bảo
luân chuyển đợc một khối lợng hàng hoá lớn hơn
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
15
Luận văn tốt nghiệp
* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lu động
Số ngày quy ớc trong kỳ phân tích
Thời gian luân chuyển vốn lu động =
Vòng quay VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lu động, tức là số ngày cần
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
16
Luận văn tốt nghiệp
K
BC
Hoặc:
V
BC
- V
KH
V
TK
= * DT
KH
T
B: Là số vốn lu động tiết kiệm đợc
K
BC
Số vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo
K
KH
Số vòng quay của vốn lu động kỳ kế hoạch
O
bqKH
Số d vốn lu động bình quân kỳ kế hoạch
V
BC
Số ngày một vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo
V
thu. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn
1.1.3.3.5. Các chỉ số về hoạt động
Doanh thu thuần
+Vòng quay tiền =
Tiền mặt và các tài sản tơng đơng tiền bình quân
Tổng doanh thu thuần
Thời gian thực hiện môt vòng quay tiền =
Tổng vốn lu động bình quân
+ Vòng quay các khoản phải thu: hệ số phản ánh tốc độ thay đổi các khoản
thu thành tiền mặt của các doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Sô d bình quân các khoản phải thu
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu tốt vì doanh
nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu
+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản
phải thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và
ngợc lại. Chỉ tiêu này đợc xác định theo công thức:
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
18
Luận văn tốt nghiệp
+ Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ. Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh đợc
đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu t cho hàng tồn kho thấp nh-
ng vẫn đạt đợc doanh số cao. Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác định theo
công thức:
thể dễ dàng thấy qua các chỉ tiêu nh: doanh thu thuần, hao mon vô hình, rủi
ro, vốn lu động bình quân trong kỳ. Khi xem xét ảnh hởng của các nhân tố
này tới hiệu quả sử dụng vốn lu động chúng ta giả sử các nhân tố khác không
thay đổi
Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp quản lý vốn lu động một cách có hiệu quả. Vì vốn lu động có ba
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
20
Luận văn tốt nghiệp
thành phần chính là: tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu nên phơng pháp
này tập trung vào quản lý ba đối tợng trên:
- Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng.
Việc quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán
thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản
cao hoặc ngợc lại từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt là một việc
dễ dàng, tốn kém ít chi phí.
Doanh nghiệp không nên giữ quá nhiều tiền mặt tại quỹ tài chính, vì vậy
khi có nhu cầu đột xuất về tiền mặt thì doanh nghiệp có thể đi vay ngắn hạn
tại các ngân hàng. Việc này tốt hơn so với việc bán chứng khoán, vì nếu cần
tiền trong thời gian ngắn mà bán chứng khoán là không có lợi. Trong trờng
hợp này để tối đa hoá doanh lợi dự kiến, doanh nghiệp nên điều chỉnh việc giữ
tiền cho đến khi:
Lãi suất chứng khoán
=
Chi phí của việc giữ tiền mặt
Chi phí tiền vay Lãi suất vay
Tóm lại việc lựa chon quản lý tiền mặt nh thế nào còn phụ thuộc rất nhiều
vào trình độ quản lý, xem xét thực trạng hoạt động của doanh nghiệp của các
nhà quản trị tài chính
C
2
là toàn bộ chi phí mỗi lần đặt hàng
Điểm đặt hàng lại: về lý thuyết ta giả định khi hết hang mới tiến hành nhập
kho hàng mới. Nhng thực tế hầu nh không bao giờ nh vậy, nếu đặt hàng quá
sớm sẽ làm tăng chi phí lu kho vì thế cần xác định lại điểm đặt hàng mới
Thời điểm đặt hàng mới = Số lợng NVL sử dụng hàng ngày * Độ dài thời
gian giao hàng
- Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp
muốn bán đợc hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để lôi kéo
khách hàng đến với mình. Chính sách tín dụng thơng mại là một công cụ hữu
hiệu không thể thiếu đối với doanh nghiệp. Vì chính sách tín dụng thơng mại
có những mặt tích cực và tiêu cực nên nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần
phải phân tích, nghiên cứu và ra những quyết định xem có nên cấp chính sách
tín dụng thơng mại cho những đối tợng khách hàng hay không. Đó là việc
quản lý các khoản phải thu. Nội dung của công tác quản lý các khoản phải thu
là:
Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng xem khách hàng có những
điều kiện cần thiết để đợc hởng tín dụng thơng mại hay không thì chúng ta
còn phải tiến hành phân tích khả năng tín dụng của khách hàng. Khi phân tích
khả năng tín dụng của khách hàng ngời ta thờng dùng những chỉ tiêu tín dụng
sau:
Phẩm chất, t cách tín dụng nói nên tinh thần trách nhiệm của khách hàng
trong việc trả nợ
Vốn: tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng
Năng lực trả nợ: dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu thanh toán và bảng
dự trữ ngân quỹ của họ
Thế chấp: các tài sản mà khách hàng sử dụng để đảm bảo cho các khoản
nợ
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng
vốn lu động của doanh nghiệp, chúng ta có một cái nhìn khái quát hơn để đa
ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp.
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
23
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Thực trạng quản trị vốn lu động tại công ty
cổ phần thơng mại dịch vụ đầu t tháI anh
2.1 G iới thiệu về công ty Cổ phần Th ơng mại Dịch vụ Đầu t Thái Anh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ Th-
ơng mại
Đầu t Thái Anh.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng Mại Đầu T Thái Anh Đợc sở kế hoạch và
Đầu T Thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0203000159 ngày 05 tháng 03 năm 2002.
Tên công ty : Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Đầu t Thái Anh ( THAI
ANH INVESTMENT TRADING SERVICES JOINT STOCK COMPANY )
Địa chỉ giao dịch: 473 Đà Nẵng , phờng Đông Hải 1, Quận Hải An, thành
phố Hải Phòng.
Điện thoại: (031)3550708/3552676/3550971
Fax: (031)3550709/3550971
Email:
Website: http:// www.thaianh.com.vn
Năm 2005 Công ty Thái Anh mở rộng sang lĩnh vực SX & XK hàng may
mặc với hai nhà máy tại thị trấn An Lão, Hải Phòng & tại huyện Tứ Kỳ, Hải
Dơng. Sản phẩm may của Thái Anh đợc xuất khẩu đi các thị trờng nh Mỹ, EU,
Nhật, Hàn Quốc Mặt hàng XK chính của Thái Anh là sơ mi nam, nữ , đặc
Tuân thủ những pháp luật của nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuất
nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện những cam kết
trong hợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan đến sản xuất
kinh doanh của công ty
Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đồng thời tự tạo nguồn vốn cho
sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí,
tự cân đối giữa xuất nhập khẩu, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và làm
tròn nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nớc
Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao sức cạnh tranh
và mở rộng thị trờng tiêu thụ
Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để theo kịp sự đổi mới của
đất nớc
Họ và tên: Nguyễn Thị Nghĩa
Lớp : QTKD 8A
25