Luận văn tốt nghiệp 1 Học Viện Tài Chính
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ĐINH PHI LONG
Lớp: CQ47/11.04
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Mã số : 11
Luận văn tốt nghiệp 2 Học Viện Tài Chính
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS.NGUYỄN THỊ HÀ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Đinh Phi Long
Luận văn tốt nghiệp 3 Học Viện Tài Chính
MỤC LỤC
Luận văn tốt nghiệp 4 Học Viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. DIV : Cổ tức một cổ phần thường
2. DN : Doanh nghiệp
3. DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
4. DT : Doanh thu
5. DTT : Doanh thu thuần
6. EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
7. EPS : Thu nhập một cổ phần
Bảng 2.5. Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012
Bảng 2.6. Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn theo thời gian năm 2012
Bảng 2.7. Cơ cấu và sự biến động vốn lưu động năm 2012
Bảng 2.8. Tình hình quản lý khoản phải thu
Bảng 2.9. Tình hình công nợ năm 2012
Bảng 2.10. Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.12. Cơ cấu và sự biến động tài sản dài hạn năm 2012
Bảng 2.13. Cơ cấu và sự biến động TSCĐ năm 2012
Bảng 2.14. Tình hình khấu hao TSCĐ năm 2012
Bảng 2.15. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.16. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Luận văn tốt nghiệp 6 Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là phạm trù kinh tế hàng hóa, là một trong những yếu tố quan trọng
quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa. Chính vì vậy các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
phải có yếu tố tiền đề là vốn. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh
doanh luôn luôn vận động qua nhiều hình thái với những đặc điểm khác nhau.
Khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh số vốn bỏ ra phải sinh sôi, nảy nở
vì điều này liên quan trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp mở rộng quy
mô kinh doanh ngày càng lớn đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều.
Trong điều kiện của nền kinh tế mở cửa với xu thế quốc tế hóa ngàng càng
mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn dài
hạn của doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Đòi hỏi các
doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài
và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất. Tuy nhiên, muốn tăng
trưởng và phát triển bền vững được không chỉ đơn thuần dựa vào lượng vốn
dồi dào huy động được mà cơ bản phải dựa vào hiệu quả quản lý và sử dụng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. VKD và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền KTTT, để tiến hành hoạt động SXKD, các DN cần có các
yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để
có được các yếu tố này đòi hỏi DN cần phải ứng ra một số vốn nhất định phù
hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.
VKD của DN thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban
đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là
tiền. Sự vận động của VKD như vậy gọi là sự tuần hoàn của vốn. Quá trình
hoạt động SXKD của DN cũng diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần
hoàn của VKD cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu lỳ tạo
thành sự chu chuyển của VKD. Sự chu chuyển của VKD chịu sự chi phối rất
lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Từ những phân tích trên ta có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động,
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN mà nó
còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt
động và phát triển của DN. Để tổ chức, quản lý, sử dụng VKD hiệu quả thì
trước tiên phải hiểu rõ về VKD và các đặc trưng cơ bản của VKD.
Luận văn tốt nghiệp 9 Học Viện Tài Chính
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng VKD trong DN một cách hợp lý và hiệu quả đòi
hỏi nhà quản lý cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của VKD:
- VKD thể hiện bằng một lượng giá trị thực của tài sản được sử dụng để
sản xuất ra một lượng giá trị thực sản phẩm khác. Tức là vốn được biểu hiện
1.1.2.3.1. Vốn cố định của doanh nghiệp
Trong nền KTTT để hình thành xây dựng hay mua sắm các TSCĐ phục
vụ cho HĐKD thì các DN cần phải có vốn đầu tư ứng trước. Số vốn DN ứng
ra để hình thành nên TSCĐ được gọi là VCĐ của DN. Để tìm hiểu về VCĐ
của doanh nghiệp ta sẽ đi tìm hiểu về TSCĐ.
a. TSCĐ
TSCĐ của DN là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
cho các hoạt động của DN và phải thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn của TSCĐ:
- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể do Chính
phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ.
Quy định về giá trị TSCĐ ở Việt Nam có rất nhiều lần thay đổi nhưng
hiện tại quy định là phải đủ 2 điều kiện:
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng Ngân hàng Việt Nam trở lên.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Phân loại TSCĐ
Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế thì TSCĐ được chia làm
2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do DN sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuộc loại này, căn cứ vào công
Luận văn tốt nghiệp 11 Học Viện Tài Chính
dụng kinh tế có thể phân chia thành các nhóm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy
móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản
lý; Vườn cây lâu năm.
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
nhưng xác định được giá trị, do DN quản lý và sử dụng trong các hoạt động
SXKD, cung cấp các dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với
tiêu chuẩn TSCĐ vô hình. Thông thường TSCĐ vô hình gồm các loại sau:
Quyền sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hóa; quyền phát hành; phần
mềm máy vi tính; bản quyền sáng chế
TSCĐ về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD. Khi tăng thêm VCĐ trong
các DN nói riêng và trong ngành nói chung có tác động rất lớn đến việc tăng
cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN và nền kinh tế. Do giữ vị trí then chốt
và đặc điểm vận động của VCĐ tuân theo tính quy luật riêng nên việc quản lý
VCĐ được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính DN.
1.1.2.3.2. Vốn lưu động
VLĐ của DN là bộ phận vốn hình thành nên TSLĐ của DN. TSLĐ trong
DN gồm 2 bộ phận là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo
cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu và một bộ phận là những sản phẩm dở dang trong quá trình
sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
- TSLĐ lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong qua trình lưu thông của DN
như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,
Luận văn tốt nghiệp 13 Học Viện Tài Chính
Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn thay thế
chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
được tiến hành thuận lợi và liên tục. Để đảm bảo cho quá trình SXKD được
tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi DN phải có một lượng tài sản nhất
định. Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, DN phải ứng ra một số vốn tiền tệ
nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là VLĐ của DN.
Như vậy, VLĐ là một bộ phận VKD trong DN, là số vốn ứng trước ra
để hình thành nên các TSLĐ của DN nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD của
DN được thực hiện thường xuyên liên tục.
Trong quá trình tham gia vào HĐKD, do VLĐ là biểu hiện bằng tiền
của TSLĐ nên đặc điểm vận động của TSLĐ quyết định đến đặc điểm luân
chuyển của VLĐ. VLĐ của DN có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- VLĐ chuyển hoá toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
cho việc đánh giá tình hình phân bổ sử dụng VLĐ trong các khâu của quá
trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình
kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý phù hợp nhằm
tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Vốn trong HĐKD của DN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,
ứng với mỗi nguồn thường có những ưu và nhược điểm nhất định. Để có thể
lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp, đồng thời tổ chức sử dụng VKD
được hiệu quả thì các nhà quản trị tài chính DN phải nhìn nhận nguồn vốn
theo các tiêu thức khác nhau.
Luận văn tốt nghiệp 15 Học Viện Tài Chính
1.1.2.1. Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
* Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh
doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định như sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị Tài sản – Nợ phải trả
Nguồn VCSH là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện
quyền tự chủ về tài chính của DN. Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu
nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của DN càng cao và ngược lại.
* Nợ phải trả của doanh nghiệp: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ
mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế
khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, trả cho Nhà nước, cho
người lao động trong doanh nghiệp… Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian
đáo hạn, có tiền lãi cố định và chủ nợ không có quyền tham gia quản lý DN.
Để đảm bảo cho HĐKD đạt hiệu quả cao, thông thường một DN phải phối
hợp cả hai nguồn: VCSH và nợ phải trả. Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào
đặc điểm ngành mà DN đang hoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản
lý trên cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của DN. Cách phân loại
này giúp cho nhà quản lý xác định mức độ an toàn trong công tác huy động vốn
để đảm bảo hoạt động SXKD bình thường và an toàn về mặt tài chính.
VLĐ
= Mức dự trữ HTK +
Khoản
phải thu
từ khách
hàng
-
Khoản phải trả nhà cung
cấp và các khoản nợ phải
trả khác có tính chất chu kỳ
b. Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐTX của DN
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn.
* Trường hợp thứ nhất: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các DN cùng
loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho DN mình, dựa vào hệ số VLĐ
Luận văn tốt nghiệp 17 Học Viện Tài Chính
tính theo doanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các DN cùng loại
trong ngành. Từ đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của
DN mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết.
* Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ
vừa qua của DN để xác định nhu cầu VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo. Nội dung
chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành
nhu cầu VLĐ của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo
doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
1.1.2.3. Dựa vào phạm vi huy động vốn
* Nguồn vốn bên trong: Là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động
được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra.
Nguồn vốn bên trong giúp cho DN phát huy được tính tự chủ trong việc sử
dụng vốn đồng thời thể hiện khả năng tự tài trợ của mình, bao gồm: Lợi
nhuận để lại để tái đầu tư; Khoản khấu hao TSCĐ; Tiền nhượng bán tài sản,
lợi nhuận cao. Quá trình kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành và sử
dụng VKD. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thể hiện ở số lợi nhuận mà
doanh nghiệp thu được trong kỳ và cá mức sinh lời của mỗi đồng vốn kinh
doanh. Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá
trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng VCĐ, VLĐ của DN.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn, tài sản
1.2.2.1.1. Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn VKD
của DN. Một mặt đánh giá được chính sách tài chính của DN, mức độ mạo hiểm
Luận văn tốt nghiệp 19 Học Viện Tài Chính
tài chính thông qua chính sách đó, mặt khác cho phép thấy được khả năng tự chủ
hay phụ thuộc về tài chính của DN. Chúng ta có thể đánh giá qua 2 chỉ tiêu:
Tổng số nợ
- Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của DN
VCSH
- Hệ số VCSH = = 1 – Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn của DN
1.2.2.1.2. Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn
- Tỷ suất đầu tư TSNH =
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn
- Tỷ suất đầu tư TSDH =
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của DN: TSLĐ, TSCĐ và
TSDH khác. Qua đó, giúp nhà quản trị DN đánh giá cơ cấu đầu tư có hợp lý hay
không để từ đó điều chỉnh cho phù hợp.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
tiếp sản xuất là bao nhiêu.
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lượng công nhân viên trực tiếp sản xuất
- Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong
tổng giá trị tài sản của DN. Tùy thuộc vào điều kiện, ngành nghề kinh
doanh… mà mỗi DN sẽ khác nhau.
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = x 100%
Tổng tài sản của DN
Luận văn tốt nghiệp 21 Học Viện Tài Chính
- Kết cấu TSCĐ của DN: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá từng
loại, nhóm TSCĐ trong tổng nguyên giá TSCĐ của DN, chỉ tiêu nà giúp cho
DN xác định được mức độ hợp lý tyrong cơ cấu đầu tư vào từng loại, nhóm
TSCĐ để có định hướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ và giúp người quản
lý xác định trọng tâm quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
- Chỉ tiêu kết cấu nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ: Là tỷ trọng của từng
nguồn VCĐ so với tổng nguồn VCĐ của DN. Chỉ tiêu này có tác dụng giúp
DN kiểm tra được các khoản nợ và nghĩa vụ thanh toán về vốn, có biện pháp
khai thác mở rộng quy mô vốn.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Tốc độ luân chuyển VLĐ: Có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:
- Số lần luân chuyển VLĐ: Phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện
trong một kỳ (thường là 1 năm ).
DTT
Số lần luân chuyển VLĐ =
VLĐ bình quân
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết
để thực hiện một vòng quay VLĐ.
Số ngày trong kỳ
L
1
, L
0
: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ kỳ gốc.
* Hàm lượng VLĐ (Còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ): Là số VLĐ
cần có để đạt một đồng DTT về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lượng VLĐ =
DTT trong kỳ
Hàm lượng VLĐ càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, có
nghĩa là để tạo ra một đồng DTT bán hàng trong kỳ DN cần sử dụng ít VLĐ
hơn và ngược lại.
* Số vòng quay HTK: Phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật tư
hàng hóa trong kỳ, cho biết trong kỳ bình quân một đồng vốn tồn kho quay
được bao nhiêu vòng. Số vòng quay HTK cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào
đặc điểm ngành nghề kinh doanh của DN.
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay HTK =
Số HTK bình quân trong kỳ
* Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK
tham gia quay một vòng hết bao nhiêu ngày.
Số ngày trong kỳ (30, 90, 360)
Kỳ luân chuyển HTK =
Số vòng quay HTK trong kỳ
* Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ luân chuyển các
khoản phải thu hay thời gian chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền, cho biết
trong kỳ bình quân các khoản phải thu của DN quay được bao nhiêu vòng. Phụ
thuộc vào chính sách bán chịu và công tác tổ chức thanh toán, thu hồi nợ của DN.
Luận văn tốt nghiệp 23 Học Viện Tài Chính
Tài sản bình quân hay VKD bình quân
Luận văn tốt nghiệp 24 Học Viện Tài Chính
* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA
E
): Phản ánh khả năng
sinh lời của một đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN
và nguồn gốc của VKD.
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
ROA
E
=
Tài sản hay VKD bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: Phản ánh mỗi đồng VKD
bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trước Lợi nhuận trước thuế
=
thuế trên VKD VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA): Phản ánh mỗi đồng
VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE): Phản ánh một đồng VCSH bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
* Thu nhập một cổ phần (EPS): Phản ánh mỗi cổ phần thường trong
năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi
không đổi thì sẽ làm cho lợi nhuận của DN bị giảm xuống từ đó làm cho tỷ suất
lợi nhuận trên vốn sẽ giảm. Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích
khấu hao. Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên
giá trị khấu hao không đủ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất TSCĐ mới.