vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng công trình xanh - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn và số liệu trong báo cáo tài chính đính
kèm là trung thực. Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty cổ phần tư vấn đầu tư
và xây dựng Công Trình Xanh. Nếu có sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả chuyên đề
Lê Thị Thu Hà
SV: Lê Thị Thu Hà
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
MỤC LỤC
12
2.2.2.4 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty: 47
2.2.3 Những kết quả đạt được và những mặt tồn tại của công ty 50
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 50
3.1. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của công ty trong thời gian tới 53
3.1.3. Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 54
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
55
3.2.1. Huy động vốn một cách hiệu quả trên cơ sở nguồn vốn đã xác định 55
3.2.2. Tăng cường quản lý nâng cao năng lực sử dụng tài sản cố định 56
3.2.3. Tiến hành đầu tư thêm tài sản cố định theo chiều sâu, nâng cao năng lực thẩm
định dự án đầu tư 56
3.2.4. Tiếp tục thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ và quản lý vốn trong thanh
toán 58
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý, giảm bớt hàng tồn kho dự trữ 58
3.2.6. Đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh,
hạ giá thành sản phẩm 60

VCSH Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
HTK Hàng tồn kho
TSNH Tài sản ngắ hạn
TSDH Tài sản dài hạn
LNST Lợi nhuận sau thuế
TSCĐ Tài sản cố định
SV: Lê Thị Thu Hà
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
12
2.2.2.4 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty: 47
2.2.2.4 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty: 47
2.2.3 Những kết quả đạt được và những mặt tồn tại của công ty 50
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 50
3.1. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của công ty trong thời gian tới 53
3.1. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
của công ty trong thời gian tới 53
3.1.1. Thuận lợi 53
3.1.2. Khó khăn 53
3.1.3. Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 54
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
55
3.2.1. Huy động vốn một cách hiệu quả trên cơ sở nguồn vốn đã xác định 55
3.2.1. Huy động vốn một cách hiệu quả trên cơ sở nguồn vốn đã xác định 55
3.2.2. Tăng cường quản lý nâng cao năng lực sử dụng tài sản cố định 56
3.2.2. Tăng cường quản lý nâng cao năng lực sử dụng tài sản cố định 56
3.2.3. Tiến hành đầu tư thêm tài sản cố định theo chiều sâu, nâng cao năng lực thẩm

lượng tốt đảm bảo 60
Thực trạng của công ty là tiến hành thuê, khoán cho các đội xây dựng nên công ty
cần phải tiến hành giám sát và theo dõi việc thi công của các đội này. Công ty nên
cử các kỹ sư giám sát thường xuyên để có thể đảm bảo chất lượng và tiến độ thi
công của các công trình giúp công ty hoàn thành đúng hạn. Đồng thời cũng đề nghị
các đội xây dựng quyết toán cho công ty khi công trình hoàn thành để tăng thêm
vốn cho công ty sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau của mình. Công ty cũng
nên quy định rõ hình thức thưởng phạt đối với đội xây dựng để tạo cho họ làm việc
có trách nhiệm và khuyến khích nếu hoàn thành trước (đúng) thời hạn với chất
lượng tốt đảm bảo 60
3.2.8. Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng 61
3.2.8. Thực hiện tốt chế độ trích lập quỹ dự phòng 61
3.2.9. Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, mở
rộng thị trường 61
3.2.9. Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, mở
rộng thị trường 61
3.3. Một số kiến nghị 62
3.3.1. Đối với công ty 62
3.3.1. Đối với công ty 62
3.3.2. Đối với Nhà nước 62
3.3.2. Đối với Nhà nước 62
Bảng 2.4e: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của hoạt động kinh doanh.49
SV: Lê Thị Thu Hà
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu đề tài
Trong mỗi Doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết
để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Đồng thời là điều kiện tiền đề để đưa
nền kinh tế quốc dân đi lên và phát triển mạnh mẽ. Hiệu quả nền kinh tế là thước

phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Công Trình Xanh, Trường Học Viện Ngân Hàng-
khoa Tài chính doanh nghiệp. Vậy nên em quyết định chọn chuyên đề:
“Vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Công Trình Xanh”
SV: Lê Thị Thu Hà
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Chương 1
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THI ẾT PHẢI NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội, mà trong đó sản phẩm
sản xuất ra để trao đổi, để bán trên thị trường. Mục đích của sản xuất trong kinh tế
hàng hoá không phải để thoả món nhu cầu trực tiếp của người sản xuất ra sản phẩm
mà nhằm để bán, tức là để thoả món nhu cầu của người mua, đáp ứng nhu cầu của
xã hội.
Kinh tế thị trường chính là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hoá, trong
đó toàn bộ các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” của sản xuất đều thông qua thị trường.
Và trong nền kinh tế thị trường thì các quy luật kinh tế được phát huy một cách đầy
đủ, bởi vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật
kinh tế này: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị. Theo đó, các
doanh nghiệp khi hoạt động, muốn tồn tại và phát triển đi lên thì đều phải gắn với
thị trường cũng như luôn phải bám sát thị trường, song song với điều đó là doanh
nghiệp phải tự chủ được về vốn. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì Nhà
Nước chỉ đóng vai trò tạo môi trường, tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp đồng
thời tạo áp lực cho doanh khi hoạt động chứ Nhà Nước không cấp vốn cho doanh

trường.
Như vậy, trong nền kinh tế thị truờng, mỗi doanh nghiệp tồn tại đều có những
đặc thù riêng nhưng các doanh nghiệp đều giống nhau đó là đều hoạt động với một
chu kỳ khép kín: “đầu vào >sản xuất, kinh doanh > đầu ra”. Và dù là đang ở khâu
nào đi nữa thì yếu tố về vốn kinh doanh cũng không bao giờ bị xem nhẹ; bởi vốn
của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền
sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền; và sự vận
động đó gọi là sự tuần hoàn của vốn, sự tuần hoàn của vốn diễn ra liên tục, không
ngừng cùng với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tuần
hoàn của vốn kinh doanh lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển
của vốn kinh doanh và một điều nữa là đặc điểm kỹ thuật của từng ngành kinh
SV: Lê Thị Thu Hà
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
doanh sẽ chi phối rất lớn đến sự chu chuyển này của vốn kinh doanh.
Có thể rút ra: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng “tiền của
toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời.”
1.1.1.1 Đặc trưng của VKD
+ Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thể hiện
bằng giá trị của những tài sản có thực( hữu hình hoặc vô hình)
+ Vốn phải được vận động sinh lời.
+ Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát huy tác
dụng.
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của
đồng tiền.
+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Khi gắn với một chủ sở hữu nhất định thì
vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả.
+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được xem là hàng hoá đặc biệt. Khác

+ Dựa vào tình hình sử dụng:
. TSCĐ đang sử dụng
. TSCĐ chưa cần dùng
. TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý
+ Dựa vào công dụng kinh tế, TSCĐ được chia thành 6 loại:
. Nhà cửa, vật kiến trúc.
. Máy móc thiết bị.
. Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dần.
. Thiết bị, dụng cụ quản lý.
. Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm.
. Các loại TSCĐ khác.
- Vốn lưu động (VLĐ): Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận của
VKD được ứng ra để hình thành nên t ài sản lưu động của DN nhằm đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh cuả DN được tiến hành thường xuyên liên tục. VLĐ
được biểu hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thu của khách hàng,
vật tư hàng hoá và tài sản lưu động khác.
VLĐ có những đặc trưng sau:
+ VLĐ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, luôn thay đổi hình thái
SV: Lê Thị Thu Hà
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
biểu hiện.
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị một
lần vào giá trị sản phẩm mới.
+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi DN tiêu thụ sản phẩm và thu được
tiền bán hàng.
Các cách phân loại Tài sản lưu động :
+ Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn:
. Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

đầu tư, mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) bao
gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn có
tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Theo phạm vi hoạt động vốn
- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được từ chính bản
thân doanh nghiệp gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhượng
bán TSCĐ.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy
động được từ bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm: vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ
chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ
nhà cung cấp.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh được sử dụng làm thước đo cho mọi hoạt động của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường; là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra để thu
được kết quả đó.
Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả có nghĩa là
với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận
cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở. Điều này được hiểu
trên hai khía cạnh:
(1) Với số vốn hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất ra số lượng sản phẩm
lớn hơn với chất lượng tôt hơn, giá thành hạ để tăng lợi nhuận.
SV: Lê Thị Thu Hà
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng

SV: Lê Thị Thu Hà
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt cho doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa lõu dài đối với sự phát triển của DN bởi khi đồng vốn
doanh nghiệp bỏ ra làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển được vốn, đó chính là cơ sở
để doanh nghiệp tiến hành tới sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu
- Xuất phát từ vị trí, vai trò của doanh nghiệp: Vốn là tiền đề, là xuất phát
điểm và cũng là nền tảng vật chất của mọi hoạt động kinh doanh. Vốn quyết định
quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định cả thời cơ
kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy, việc tổ chức sử dụng và nâng cao hiệu quả sử
dụng VKD là một đò hỏi cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp.
- Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh
nghiệp: Nền KTTT đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động khai thác nguồn vốn,
DN phải tự chi trả mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi và sử dụng vốn kinh
doanh có hiệu quả. Từ đú bắt buộc các doanh nghiệp phải tiến hành quản lý vốn
chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự tồn tại và phát triển của mình.
Có thể khẳng định rằng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là vô cùng cần thiết, sự cần thiết này không chỉ đối với riêng doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
1.2.3.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
- Chỉ tiêu tổng hợp:
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
§VC
DTT


nhiờu ng DTT
HiusutsdngTSC=
TSCĐ giá nNguyê
DTT
Trong ú: DTT: Doanh thu thun trong k

TSCĐ giá nêNguy
: Nguyờn giỏ TSC bỡnh quõn trong k
+ T sut u t vo TSC: phn ỏnh mc u t vo TSC trong tng
giỏ tr ti sn ca doanh nghip. Núi cỏch khỏc, trong mt ng giỏ tr ti sn ca
doanh nghip cú bao nhiờu ng c u t vo TSC
T sut u t vo TSC=
DNcủa nsả tài Tổng
TSCĐcủa lại còn trị giá
1.2.3.2 Hiu sut s dng vn lu ng
Cỏc ch tiờu tng hp:
- Tc luõn chuyn VL: Cú th o bng hai ch tiờu sau:
+ S ln luõn chuyn VL: phn ỏnh s vũng quay VL thc hin trong mt
k( thng l 1 nm)
SV: Lờ Th Thu H
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
L=
§L
V
M
Trong đó: L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
V

+ Hàm lượng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng DTT cần phải có
bao nhiêu đồng VLĐ
Hàm lượng VLĐ =
kútrong DTT
kútrong n©qu nh×b VL§
+ Tỷ suất LN VLĐ: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng
LN trước thuế( LNTT) hoặc LN sau thuế TNDN(LNST):
Tỷ suất LN VLĐ=
kútrong n©qu nh×b §VL
)LNST(LNTT

Vòng quay khoản phải thu:
SV: Lê Thị Thu Hà
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh số lần tiền thu bán hàng bình quân về
doanh nghiệp trong một kỳ.
 Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình =
Các khoản phải thu bình quân * 360
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu nay phản ánh số ngày cần thiết để các khoản phải thu từ người mua
thành tiền hay khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi
doanh nghiệp thu được tiền về.
 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ( HTK ):
 Vòng quay HTK:
Vòng quay HTK =
Giá vốn hàng bán
HTK bình quân

Vkd
: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả
năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu
nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh
ROA
E
=
Vkd
EBIT
Trong đó: + ROA
E
: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
+ EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế
+
Vkd
: VKD bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ. Chỉ tiêu này phản
ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế.
Tsv =
Vkd
EBIT
Trong đó: +Tsv: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh
+ EBT: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
+
Vkd
: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận

rất rộng, bao trùm lên toàn bộ nền kinh tế và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến
mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp.
 Nhân tố kinh tế:
Các nhân tố này thể hiện những đặc trưng cơ bản của hệ thống kinh tế mà
trong đó doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, bao gồm: tỷ lệ lạm phát, lãi
suất, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp Mỗi sự thay
đổi của yếu tố này đều có tác động tích cực hay tiêu cực đến hoạt động sản xuất
kinh doanh và theo đó tình hình tài chính của doanh nghiệp.
 Nhân tố chính trị - pháp lý:
Hệ thống chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước là kim chỉ nam cho
SV: Lê Thị Thu Hà
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
mọi hoạt động của doanh nghiệp, chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo hai
chiều hướng: khuyến khích, tạo điều kiện hoặc kìm hãm, hạn chế. Hệ thống pháp
luật quy định rõ doanh nghiệp được tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
những lĩnh vực nào, có quyền và nghĩa vụ gì. Chính sách vĩ mô của Nhà nước tác
động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Từ cơ chế giao vốn,
đánh giá tài sản cố định, thuế lợi tức đến chính sách cho vay bảo hộ và khuyến
khích nhập khẩu một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh.
 Nhân tố khoa học công nghệ:
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển gây ra hao mòn vô hình, làm giảm
sút giá trị của tài sản, đặc biệt là các TSCĐ bị lỗi thời lạc hậu nhanh chóng. Nếu
doanh nghiệp không nhạy bén, biết sử dụng vốn kinh doanh hợp lý để có điều kiện
thường xuyên đổi mới máy móc thiết bị sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng cạnh tranh, thua lỗ trong kinh
doanh. Vì vậy, doanh nghiệp để có thể theo kịp tiến độ phát triển của khoa học công
nghệ thì doanh nghiệp phải biết tổ chức vốn hợp lý, quản lý chặt chẽ và không

Nếu xác định cơ cấu vốn, cơ cấu tài trợ vốn bất hợp lý thì sẽ gây tình trạng
thừa hoặc thiếu vốn cho hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp thừa vốn thì dẫn đến
tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí, dễ thất thoát còn thiếu vốn thì sẽ gây gián đoạn sản
xuất kinh doanh, giảm tốc độ luân chuyển vốn từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do
đó việc xác định nhu cầu vốn phù hợp sẽ ảnh hưởng tốt đến hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
 Việc xác định cơ cấu nguồn vốn:
Cơ cấu nguồn vốn thể hiện thành phần và tỷ trọng của từng nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp huy động và sử dụng tại một thời
điểm nhất định. Nếu doanh nghiệp huy động vốn từ các nguồn bên ngoài quá nhiều
trong khi không sử dụng triệt để các nguồn vốn bên trong thì không những không
phát huy tác dụng của vốn mà còn lãng phí chi phí sử dụng vốn và làm rủi ro tài
chính gia tăng.
 Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Tổ chức và quản lý yếu kém sẽ không phối hợp được các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh, dẫn đến lãng phí thất thoát vốn, thậm chí có thể bị thua lỗ làm
mất vốn. Ngược lại, đội ngũ quản lý có trình độ cao, nhạy bén kịp thời nắm bắt các
cơ hội kinh doanh, tổ chức khoa học hợp lý, các hoạt động sản xuất diễn ra nhịp
nhàng, tiết kiệm thời gian chi phí sẽ hạn chế tình trạng ứ đọng vốn, tránh nguy cơ
SV: Lê Thị Thu Hà
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Học viện Ngân hàng
mất vốn. Qua đó bảo toàn vốn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.
 Việc lựa chọn phương án đầu tư kinh doanh:
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Trong nền kinh tế
thị trương cạnh tranh tự do, doanh nghiệp sản xuất theo nhu cầu thị trường và xuất
phát từ lợi ích của chính mình. Doanh nghiệp lựa chọn những phương án sản xuất
tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao,mẫu mã đẹp, giá thành hạ thì thị trường
chấp nhận và hiệu quả kinh doanh sẽ cao. Ngược lại, sự thất bại của phương án kinh

doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Cônng Trình Xanh trong
chương tiếp theo.
SV: Lê Thị Thu Hà
19

Trích đoạn Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty: Tiếp tục thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ và quản lý vốn trong thanh Đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, mở
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status