LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận này thực sự là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, được hình thành từ quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn
hoạt động của công ty trong quá trình thực tập. Mọi sao chép không hợp lệ,
sai quy chế tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên thực hiện Nguyễn Thanh Bình
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo hướng dẫn là:
PGS. Tiến Sĩ Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình chỉ dẫn cho tôi có thể hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong
khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi, các anh chị, các cô chú và
các bác trong công ty CP Sông Đà 2 đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể
hoàn thành tốt công tác thực tập cuối khóa và hoàn thành khóa luận.
Khóa luận được làm dựa trên những kiến thức tôi đã học tập và tích lũy
trong nhà trường. Tôi đã cố gắng hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
nhưng sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi mong sẽ nhận được những
nhận xét đánh giá từ phía các thầy cô để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện
hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên thực hiện
TSCĐ : Tài sản cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BĐS : Bất động sản
ROE : Tỷ suất lợi nhuận VCSH
ROS : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
ROA : Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
XDCBDD : Xây dựng cơ bản dở dang
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
ĐTTC : Đầu tư tài chính
P.thu NH : Các khoản phải thu ngắn hạn
P.thu của KH : Phải thu khách hàng
TSCĐ HH : Tài sản cố định hữu hình
TSCĐ VH : Tài sản cố định vô hình
Quỹ ĐTPT : Quỹ đầu tư phát triển
LN chưa pp : Lợi nhuận chưa phân phối
NG : Nguyên giá
KPT : Khoản phải thu
MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sỞ lý luẬn vỀ vỐn kinh doanh và hiỆu quẢ sỬ dỤng vỐn
kinh doanh 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH 1
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 1
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh 2
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.4 Phân loại vốn kinh doanh 6
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
3.2.2. Các phương thức kinh doanh chủ yếu 67
3.2.3. Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 67
3.3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SƯ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 2 69
3.3.1 Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh
69
3.3.2 Xây dựng các kế hoạch vốn trong dài hạn 71
3.3.3 Nâng cao công tác quản lý, tổ chức và năng lực cán bộ công nhân
viên trong công ty 73
3.3.4 Nâng cao hiệu quả quản lý các loại chi phí 74
3.3.5 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 76
3.3.6 Tăng cường đầu tư tài sản dài hạn 77
3.3.7 Nâng cao hiệu quả công tác dự báo của công ty 82
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN 83
3.4.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 83
3.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
PHẦN MỜ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế luôn vận động, phát triển và biến đổi, các doanh nghiệp
trong nền kinh tế luôn có vai trò là xương sống cho sự phát triển đó. Bản thân
mỗi doanh nghiệp trong các ngành nghề kinh tế khác nhau đều có những sản
phẩm kinh doanh khác nhau, thị phần khác nhau và đặc điểm kinh tế khác
nhau. Nhưng có một điểm chung mà các doanh nghiệp đều hướng tới đó là có
thể đạt được hiệu quả kinh doanh của mình một cách cao nhất. Để đạt được
hiệu quả kinh doanh cao, mức sinh lời cao thì các doanh nghiệp đều cần tới
Cách tiếp cận khi thực hiện đề tài này là căn cứ các kết quả nghiên cứu,
phân tích các BCTC của Công ty cổ phần Sông Đà 2 từ năm 2010 đến năm
2012.
Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp
thống kê, so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,…
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài các phần mục lục, danh mục viết tắt, các tài liệu tham khảo thì
nội dung chính của bài gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
CP Sông Đà 2
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP
Sông Đà 2
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong sự quá trình phát triển của một chế độ xã hội nhất định thì sản
xuất luôn được coi là nền móng cho sự tồn tại phát triển đó. Để có thể tiến
hành sản xuất, ở mỗi một chế độ xã hội có thể có những điều kiện khác nhau
nhưng đều chung một yếu tố, đó là vốn; và điều này đặc biệt đúng trong nền
kinh tế hàng hóa – tiền tệ. Nhận thấy tầm quan trọng của vốn trong sự phát
triển kinh tế, đã có nhiều nhà kinh tế học nghiên cứu và từ đó đưa ra nhiều
quan điểm khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của C.Mác, tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
1.1.2 Đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp
phải đối mặt với rất nhiều thách thức đến từ nhiều phía đến từ cả bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp luôn muốn đạt được hiệu
quả cao nhất trong hoạt động của mình. Một trong những mục tiêu quan trọng
trong hoạt động chính là việc quản lý, sừ dụng hiệu quả VKD. Điều này đòi
hỏi các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về bản chất và những đặc trưng cơ bản
của VKD. Một cách khái quát, VKD có những đặc trưng như sau:
Thứ nhất, vốn phải được đại diện bằng
một lượng giá trị thực và sử
dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Lượng giá trị thực đại diện cho
VKD có thể là tài sản bằng tiền hoặc các loại tài sản bằng hiện vật của doanh
nghiệp có giá trị thực và tất cả các tài sản này đều phải tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh góp phần vào việc tạo ra giá trị thặng dư cho doanh
nghiệp.
3
Thứ hai, vốn phải được vận động sinh lời. Một đồng vốn nếu đặt
nguyên một chỗ sẽ không thể tạo ra giá trị thặng dư, nó chỉ góp phần tạo ra
những giá trị đó nếu được vận động trong nền kinh tế. Thông thường, đối với
một doanh nghiệp hình thái vận động đầu tiên của VKD là tiền, và cũng nhiều
trường hợp là các tài sản cố định. Sau nhiều lần chuyển đổi sang các hình thái
khác nhau và được lưu thông ngoài thị trường, VKD sẽ trở lại trạng thái ban
đầu của mình là tiền tệ theo như phương thức vận động của vốn mà C.Mác đã
đưa ra đó là T – H – T’. Sự vận động này nếu hiệu quả sẽ tạo ra giá trị thặng
dư để doanh nghiệp tiếp tục mở rộng kinh doanh.
Thứ ba, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định.Việc sử dụng vốn luôn
gắn với quyền lợi và trách nhiệm của chủ sở hữu với vốn của mình. Điều này
chính là động lực thúc đẩy các chủ sở hữu tìm các cách khác nhau nhằm sử
dụng hiệu quả nhất đồng vốn của mình. Trên thị trường tài chính thì người sở
pháp nhân.
b)
UVề mặt kinh tế
Vốn kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp. Thời điểm doanh nghiệp thành lập, vốn kinh doanh là
toàn bộ yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp đầu tư; trong quá trình hoạt động
vốn kinh doanh sẽ chuyển dần sang các hình thái khác nhau và sau khi kết
thúc một quá trình luân chuyển vốn, nó sẽ trở lại trạng thái tiền tệ và lại bắt
đầu một vòng luân chuyển mới. Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt,
từ một lượng vốn kinh doanh ban đầu sẽ tạo ra thặng dư về vốn, đó là lợi
nhuận. Sự thặng dư về vốn này sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất
kinh doanh, có thêm nhiều cơ hội đầu tư, phân tán rủi ro. Khi lượng vốn đầu
tư tăng lên, quy mô sản xuất kinh doanh cũng theo đó được mở rộng .Trong
doanh nghiệp, việc sử dụng vốn kinh doanh luôn phải đảm bảo cho hoạt động
5
sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục. Và khi hoạt động kinh
doanh diễn ra liên tục dòng vốn cũng được luân chuyển liền mạch và tạo ra
những giá trị thặng dư. Sự luân chuyển vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
chính là mạch sống của doanh nghiệp, một khi nó bị đình trệ sẽ khiến cho
hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp cũng theo đó mà chậm lại.
Trên thương trường, vốn kinh doanh giống như một thước đo cho tiềm
lực tài chính cũng như vị thế của doanh nghiệp. Một tiềm lực tài chính mạnh
sẽ là lợi thế lớn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh với các đối thủ kinh
doanh về thị trường tiêu thụ, đối tác kinh doanh và các nhà đầu tư trên thị
trường. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính đủ mạnh sẽ có đủ khả năng tài
chính để tiến hành các kế hoạch kinh doanh như mở rộng thị trường, đa dạng
hóa sản phẩm hay chính sách chăm sóc khách hàng một cách hiệu quả nhất.
Đối với các đối tác kinh doanh, một doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh
lớn sẽ tạo cho họ sự tin tưởng về sự hợp tác thành công và lâu dài, điều này sẽ
Doanh nghiệp có quyền định đoạt, sử dụng, chiếm hữu đối với phần vốn này
mà không có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người khác. Đây là phần vốn quan
trọng và có tính ổn định cao, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp.
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu có thể từ nhiều nguồn khác nhau và
có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp có hình thức sở hữu khác nhau. Đối với
các doanh nghiệp tư nhân, nguồn VCSH ban đầu chủ yếu là sự tích lũy của
các cá nhân chủ doanh nghiệp. Đối với các công ty cổ phần, nguồn VCSH ban
đầu được hình thành từ phần đóng góp của các cổ đông thông qua việc mua
cổ phiếu. Trong doanh nghiệp liên doanh, phần VCSH chính là phần các bên
liên quan đóng góp theo tỷ lệ đã cam kết trước đó. Trong quá trình hoạt động,
các doanh nghiệp luôn có xu hướng gia tăng phần VCSH trong tổng VKD của
7
mình và việc này có thể thực hiện theo một số cách khác nhau. Chẳng hạn đối
với công ty cổ phần, việc gia tăng VCSH có thể thông qua việc phát hành
thêm cổ phiếu mới, đóng góp từ nguồn lợi nhuận để lại hay lấy từ thặng dư
vốn cổ phần hoặc từ các quỹ hình thành từ lợi nhuận và nguồn kinh phí. Tuy
nhiên, việc gia tăng VCSH với quy mô lớn thường phải là một việc dễ dàng.
Chính vì vậy mà nếu muốn tăng VKD thông qua tăng VCSH thì thường việc
gia tăng này không đủ đáp ứng nhu cầu vốn mà doanh nghiệp cần cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh.
b) Nợ phải trả
Nợ phải trả là biểu hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà chủ doanh
nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các thành phần kinh tế khác nhau bao
gồm: nợ phải trả từ việc vay vốn, phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp
Nhà nước, khoản phải trả người lao động,…
* Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại phát sinh trong quá trình mua chịu hàng hóa khi
suất của các khoản vay có thể là lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định. Lãi suất
thả nổi là loại lãi suất có thể thay đổi phụ thuộc vào biến động của thị trường,
lãi suất thả nổi sẽ được thiêt lập dựa trên lãi suất thị trường cộng thêm một tỷ
lệ phần trăm nào đó phụ thuộc vào độ rủi ro của giao dịch. Lãi suất cố định
được áp dụng khi người vay mu
ốn có một hợp đồng cố định và không phải lo
lắng trước sự biến động của lãi suất thị trường; loại lãi suất này sẽ được tính
toán dựa trên mức độ rủi ro và thời gian đáo hạn.
Nguồn vốn vay dài hạn là nguồn vốn quan trọng nhất, đảm bảo tài
chính cho doanh nghiệp có thể thực hiện các dự án đầu tư mới và đầu tư có
chiều sâu trong dài hạn với chi phí tài trợ thấp hơn các hình thức tài trợ có
thời hạn tương tự khác.
9
* Phát hành trái phiếu
Trong nền kinh tế thị trường, trái phiếu là một công cụ rất quan trọng
để huy động vốn vay. Theo luật doanh nghiêp Việt Nam hiện nay chỉ có hai
loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH và công ty cổ phần là có thể phát
hành trái phiếu công ty. Việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu sẽ
giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư dài hạn của mình đồng thời
đạt được mức doanh lợi trên VCSH cao. Lợi thế của việc phát hành trái phiếu
so với phát hành cổ phiếu chính là chi phí phát hành thấp, lợi tức của trái
phiếu được tính là một khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra, phát hành trái phiếu sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc
điều chỉnh cơ cấu vốn khi muốn thu hẹp quy mô hoạt động. Việc phát hành
trái phiếu có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào uy tín, khả năng
tài chính của công ty. Do vậy, khi doanh nghiệp có ý muốn phát hành trái
phiếu công ty thì cần phải luôn chú ý đến các chỉ số thể hiện cơ cấu tài sản,
năng lực hoạt động và đặc biệt là khả năng thanh toán.
* Thuê tài chính
Theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia
thành vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.
a) Vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn hay còn gọi là vốn tạm thời, là lượng vốn doanh nghiệp
có thể sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn ngắn hạn được hình thành từ các nguồn tài trợ vốn ngắn hạn như các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng; các khoản chiếm dụng vốn như phải trả người
bán, phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động…
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn
ngắn hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn
11
bao gồm tài sản lưu động và các tài sản ngắn hạn khác, trong đó tài sản lưu
động chiếm chủ yếu.
Tài sản lưu động
Tài sản lưu động (TSLĐ) là các tài sản ngắn hạn có thời gian thu hồi
vốn hoặc thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.`
+ Đặc điểm của TSLĐ:
• TSLĐ liên tục thay đổi hình thái biểu hiện trong suốt quá trình
sản xuất kinh doanh.
• Giá trị TSLĐ được chuyển dịch toàn bộ một lần trong mỗi chu
kỳ sản xuất kinh doanh.
• TSLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh
doanh.
• Toàn bộ giá trị tài sản lưu động được thu hồi sau khi kết thúc
một chu kỳ kinh doanh.
+ Phân loại TSLĐ
UPhân loại theo hình thái biểu hiệnU
Theo cách phân loại này, TSLĐ được chia thành hai loại :
Vốn dài hạn hay còn được gọi là vốn thường xuyên là lượng vốn có
thời hạn trên 1 năm của doanh nghiệp và có tính ổn định lâu dài. Vốn dài hạn
được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.
Do có tính chất ổn định nên vốn dài hạn chủ yếu được các doanh
nghiệp sử dụng để đầu tư vào các tài sản dài hạn. Trong tài sản dài hạn, bên
cạnh các khoản đầu tư tài chính dài hạn, bất động sản đầu tư, phải thu dài hạn
và các tài sản dài hạn khác thì tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn nhất.
13
Tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
và thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn của tài sản cố định.
Các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hiện nay ở Việt Nam bao gồm:
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản đó.
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
• Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
• Có đủ tiêu chuẩn về giá trị theo quy định hiện hành (tối thiểu có
giá trị là 10 triệu đồng).
- Đặc điểm của TSCĐ:
• TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
• Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá
trị sản phẩm trong mỗi chu kỳ kinh doanh.
• Toàn bộ giá trị TSCĐ được thu hồi khi TSCĐ hết hạn sử dụng.
- Phân loại TSCĐ
+
UPhân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ được phân thành hai nhóm:
• TSCĐ hữu hình: là các tài sản có hình thái vật chất cụ thể mà
doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
• TSCĐ không cần dùng: là những tài sản cố định chưa khấu hao
hết nhưng không còn phù hợp với yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp.
• TSCĐ chờ thanh lý: là những tài sản cố định đã khấu hao hết và
đang chờ thanh lý.
Ý nghĩa: cách phân loại này cho phép nhà quản lý nắm được cơ cấu
TSCĐ theo tình hình sử dụng để có thể đưa ra những quyết định về tài sản
một cách kịp thời và hợp lý.
15
Ý nghĩa của việc phân loại vốn theo thời gian huy động vốn: Việc
phân loại này sẽ giúp cho doanh nghiệp cân nhắc các nguồn vốn phù hợp
với thời gian và tính chất của nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh để có
thể sử dụng vốn với chi phí thấp nhất.
1.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Theo căn cứ này, VKD được chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn
vốn bên ngoài.
a) Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn mà doanh nghiệp tự tài trợ cho
mình, thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Nguồn này được
huy động từ chính hoạt động của doanh nghiệp và hình thành từ các nguồn
sau:
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
+ Phần khấu hao tài sản cố định chưa được sử dụng để tái đầu tư
+ Các nguồn khác như tiền từ nhượng bán tài sản, thanh lý tài sản cố
định,…
Thông thường, nguồn vốn bên trong thường không thể đáp ứng được
nhu cầu vốn của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần phải huy động vốn từ
các nguồn bên ngoài
b) Nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn này doanh nghiệp huy động từ các tổ chức kinh tế bên