TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Tuyết
Lớp : Anh 10
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Kim Ngân
3.4.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện 12
3.4.3.Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động 12
3.4.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu
động 13
II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 14
1. Khái niệm 14 2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 15
2.1.1.Vòng quay vốn lưu động 15
2.1.2.Thời gian luân chuyển vốn lưu động 16
2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 18
2.2.1. Mức tiết kiệm tuyệt đối 18
2.2.2. Mức tiết kiệm tương đối 19
2.3. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động 19
2.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 19
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
3.1.Căn cứ mục đích kinh doanh của doanh nghiêp 20
3.2. Căn cứ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường 20
3.3. Căn cứ ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 21
3.4. Căn cứ vào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường 22
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG 23
1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
2.1. Các nhân tố lượng hóa 23
2.1.1. Quản lý dự trữ, tồn kho 23
2.2. Cơ cấu vốn lưu động 58
2.3.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 62
2.3.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 62
2.3.2.Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 67
2.3.4. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 70
2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
71
2.4.1.Quản lý hình thái biểu hiện của vốn lưu động 71
2.4.2. Công tác kế hoạch hóa vốn lưu động 73 2.4.3. Công tác quản lý tài chính nói chung 75
3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Sông Đà 11 77
3.1.Thành quả đạt được 77
3.2. Những vấn đề còn tồn tại 77
CHƢƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ 11 79
I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN
TỚI 79
1. Về năng lực sản xuất 79
2. Về chất lượng sản phẩm 80
3. Về chỉ tiêu kết quả kinh doanh 80
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 81
1. Kế hoạch hóa vốn lưu động 81
1.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động 81
1.2. Tìm kiếm, lựa chọn các nguồn tài trợ cho vốn lưu động 86
1.3. Theo dõi, đánh giá, điều chỉnh kịp thời 87
Bảng 2.7. Bảng tính mức tiết kiệm vốn lưu động 67
Bảng 2.9. Bảng tính hệ số sinh lợi của vốn lưu động 70
Bảng 3.0 Bảng kế hoạch tín dụng vốn lưu động 2010 74
Bảng 3.1. Giá trị sản lượng thực hiện đến năm 2010 81
Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 43
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu và tăng trưởng tài sản 55
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu và tăng trưởng nguồn vốn 55
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ ngắn hạn 56
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu vốn lưu động 59
Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 64
Biểu đồ 2.7. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 69
Biểu đồ 2.8. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 70
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay trong bất kì lĩnh vực sản xuất nào
thì vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng cũng đảm nhận một vai trò vô cùng
quan trọng. Vốn lưu động của doanh nghiệp được nhiều người ví như là dòng máu
tuần hoàn trong cơ thể con người. Sở dĩ vốn lưu động của doanh nghiệp được ví
như vậy là vì có sự tương đồng về sự tuần hoàn cũng như sự cần thiết của nó đối với
doanh nghiệp. Vốn lưu động có mặt trong hầu hết các khâu hoạt động của doanh
nghiệp từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Vốn lưu động giống như chất dầu nhờn
giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trơn tru.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu vốn lưu động đối với các
doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn. Một mặt vì các doanh nghiệp
phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh của
khoảng thời gian từ năm 2006 đến tháng năm 2008 và các kế hoạch của Công ty
trong năm 2010.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bằng việc thu thập tài liệu, thông tin qua sách báo, tra cứu trên các trang web
điện tử, tài liệu từ phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, khóa
luận này được xây dựng dựa trên các phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
Phương pháp tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê và so sánh.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng
biểu khóa luận gồm ba chương sau:
Chƣơng I. Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng
Chƣơng II. Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Cổ
phần Sông Đà 11
Chƣơng III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ
phần Sông Đà 11, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, và đặc biệt, tác giả xin
gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thạc sỹ Nguyễn Thị Kim Ngân, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện khóa luận này.
Do khuôn khổ hạn hẹp của bài viết và do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận
3
này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tác giả rất mong nhận
được ý kiến đóng góp phê bình của các thầy, cô giáo và các bạn.
Hà Nội, tháng 3 năm 2010
Sinh viên:
Đỗ Thị Tuyết
ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
Nền kinh tế thị trường mà Việt Nam đang theo đuổi là nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là nền kinh tế với nhiều thành phần trong đó
thành phần kinh tế quốc doanh doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo. “Doanh
nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức
quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm mục tiêu thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao”
2
. Có thể phân các doanh nghiệp Nhà
nước thành hai loại: doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động
công ích, khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp, chúng ta tập trung vào hệ thống
1
Luật Doanh nghiệp (2005)
2
Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003 )
5
các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với mục tiêu thống nhất là tối đa hóa lợi
nhuận.
Doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo hình thức
tổ chức có: doanh nghiệp tư nhân, công ty Cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
(TNHH), doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo
chủ thể kinh doanh có: kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn, công ty. Theo tính
chất của lĩnh vực hoạt động có: doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương
mại. Sự phân chia các doanh nghiệp để tiện cho việc quản lý và nghiên cứu, tuy
nhiên sự phân chia đó chỉ mang tính chất tương đối, còn trong nền kinh tế thị trương
hoạt động của các doanh nghiệp là rất đa dạng, phức tạp.
động, chúng ta cần có một cái nhìn tổng quát về vốn và vốn lưu động , một bộ phận
không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1. Khái niệm về vốn
Theo K. Marx, vốn là tư bản, và tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị
thặng dư. Vậy vốn có thể được hiểu là toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp
đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong cuốn Từ điển kinh tế hiện
đại có giải thích: "Capital - tư bản/vốn: một từ dùng để chỉ một yếu tố sản xuất do
hệ thống kinh tế tạo ra. Hàng hoá tư liệu vốn là hàng hoá được sản xuất để sử dụng
như yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất sau. Vì vậy, tư bản này có thể phân biệt
được với đất đai và sức lao động, những thứ không được coi là do hệ thống kinh tế
tạo ra. Do bản chất không đồng nhất của nó mà sự đo lường tư bản trở thành nguyên
nhân của nhiều cuộc tranh cãi trong lý thuyết kinh tế."
3
Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhiều ngành nghề mới ra đời
đã làm cho quan niệm về vốn ngày càng được mở rộng. Bên cạnh vốn hữu hình, dễ
dàng nhận biết được, còn tồn tại một loại vốn vô hình như: sáng chế, phát minh,
nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí đặt trụ sở kinh doanh…Theo
cách hiểu khác, người lao động cũng được coi là một nguồn vốn vô cùng quan
trọng.
Có thể nói vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ, sản
xuất đến lưu thông, doanh nghiệp cần vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, duy trì sản
xuất, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất Rõ ràng, quyết định tài trợ là một trong ba
3
Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội, 1999, Tr. 129
động, tư liệu lao động, còn phải có đối tượng lao động. Trong các doanh nghiệp, đối
8
tượng lao động bao gồm: Một bộ phận các nguyên liệu, phụ tùng thay thế…đang dự
trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, được tiến hành nhịp nhàng, liên tục; một bộ
phận còn lại là những nguyên vật liệu đang được chế biến trên dây chuyền sản xuất
(sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật
chất gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp trong dự trữ và sản xuất.
Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ tư
liệu lao động đã chuyển hóa thành thành phẩm. Sau khi kiểm tra, kiểm nghiệm chất
lượng thì thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ. Mặt khác, để sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, doanh nghiệp còn cần một lượng tiền mặt trả lương cho công nhân và các
khoản phải thu phải trả khác…Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền để phục vụ
cho tiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản lưu động trong lưu thông.
Như vậy, xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục,
ngoài tài sản cố định, doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dự trữ,
trong sản xuất và trong lưu thông. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, để
hình thành các tài sản lưu động này, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư
ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói : Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng
trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệpđể đảm bảo
cho hoạt động của doanh nghiệp được bình thường, liên tục
4
.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận
động của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận động qua các
giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình
này diễn ra liên tục, thường xuyên và lặp lại theo một chu kỳ nhất định và được gọi
thái khác, rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ
vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp.
3.3. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố đinh. Vốn lưu động là số
tiền ứng trước về tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn. Đặc điểm khác biệt giữa vốn lưu động và
vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo
mức khấu hao trong khi giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị sản phẩm.
Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lưu động lớn hơn rất nhiều so
với vốn cố định.
Hàng hóa
Tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm
Sản xuất Mua vật tư
Vốn bằng tiền
Vốn dự trữ sản
xuất
Vốn trong lưu
thông
10
3.4. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả, cần phải phân
11
Vốn phụ tùng thay thế: Là các giá trị vật tư dùng để thay thế, sửa chữa
các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành bao bì sản phẩm bảo quản sản phẩm.
Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.4.1.3. Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Bao gồm các khoản vốn:
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi
thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh, đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn
hạn…Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán (do
tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặt khác tận dụng
khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.
Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng… Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể hiện số tiền mà khách
hàng nợ doanh nghiệp trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức trả
trước hay trả sau.
12
3.4.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện
13
thể riêng: Vốn lưu động được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước; số vốn do các thành viên hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số
vốn lưu động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung; số vốn góp từ liên doanh liên kết; số
vốn lưu động huy động được qua phát hành cổ phiếu.
3.4.3.2. Nợ phải trả
Bao gồm:
Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn
vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn thông qua phát
hành trái phiếu.
Nguồn vốn trong thanh toán: Là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệp
khác trong quá trình thanh toán.
Việc phân loại này giúp chúng ta thấy được kết cấu các nguồn hình thành
nên vốn lưu động của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các
biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả hơn.
3.4.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu
động
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động
chiếm trong tổng số vốn lưu động tại một thời điểm nhất định. Nghiên cứu kết cấu
vốn lưu động giúp ta nhận thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng
mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xác định trọng điểm quản lý vốn
lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong từng điều kiện cụ thể.
Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống
nhau. Thông qua phân tích kết cấu vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau sẽ
giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tính chất từng loại vốn lưu động mà mình đang
quản lý. Từ đó có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất
lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của từng doanh nghiệp.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động, ta có thể chia làm
doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn
lưu động làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua nhiều nguyên,
nhiên vật liệu hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Điều đó
cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu
động (số vòng quay vốn lưu động trong một năm).
15
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chúng ta có thể sử dụng nhiều
chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu cơ bản và
tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng vốn lưu động.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh
hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của
doanh nghiệp có hợp lý không, vật tư dự trữ có sử dụng tốt hay không, các khoản
phí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp… Thông qua phân tích
chỉ tiêu tốc độ vốn lưu động cho phép doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
2.1.1.Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ được tính theo công thức:
L
Kỳ
=
M
Kỳ
VLĐBQ
Kỳ
đầu kỳ
+ VLĐ
cuối kỳ
2
- Vốn lưu động bình quân năm: VLĐBQ
năm
=
VLĐ
đầu tháng 1
+VLĐ
đầu tháng 2
+ . . . +VLĐ
đầu tháng 12
+
VLĐ
cuối tháng
12
2
2
12
Để đơn giản trong tính toán ta sử dụng công thức tính VLĐBQ gần đúng như
sau:
Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu
động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay
trong kỳ. Ngược với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân
chuyển vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có
hiệu quả.
17
Để đánh giá, so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, trong hạch toán nội bộ của
doanh nghiệp còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của các bộ phận (dự trữ, sản
xuất, lưu thông) của vốn lưu động.
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ:
- Vòng quay của vốn lưu động trong dự trữ:
dt
dt
dt
M
L
VLĐBQ
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ:
dt
dt
dt
VLĐBQ 360
K
lt
lt
M
L
VLĐBQ
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong lưu thông:
lt
lt
lt
VLĐBQ 360
K
M
Trong đó:
L
dt
, L
sx
, L
lt
: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất
và lưu thông trong năm.
K
dt
, K
tự như vậy, mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển vốn lưu
động ở khâu sản xuất là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (giá thành
sản xuất sản phẩm), và ở khâu lưu thông là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm
2.2. Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được
do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm
vốn lưu động do tăng tốc độ vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Mức
tiết kiệm tuyệt đối và Mức tiết kiệm tương đối.
2.2.1. Mức tiết kiệm tuyệt đối
Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm
được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Với mức luân chuyển
vốn không thay đổi, song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh
nghiệp cần số vốn ít hơn, cũng như có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để
dùng vào mục đích khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn
lưu động.
Mức tiết kiệm tuyệt đối có công thức tính như sau:
1
tktd 1 0 1 0
M
V K VLĐBQ VLĐBQ VLĐBQ
360
Trong đó:
V
tktđ
: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.
VLĐBQ
0
, VLĐBQ