một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển - Pdf 23

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Tài chính doanh nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển.
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư và phát triển
Sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Thành
Lớp: CQ46/11.05
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Vũ Thị Hoa
Hà Nội, 2012
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và phát
triển thì đều cần phải có vốn.Vốn là tiền đề, là điều kiện cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạm
trù kinh tế hàng hoá, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định
tới sản xuất và lưu thông hàng hoá. Huy động để có nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đã khó khăn, song việc sử dụng nguồn vốn đó
sao cho nó có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
lại đang là vấn đề với tất cả các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có tác động
rất lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tăng hay giảm, vì
thế nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn
kinh doanh là vấn đề đang được tất cả các doanh nghiệp quan tâm.
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công
nghệ cộng với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gay gắt. Do vậy
để khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho
việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

Nội dung của luận văn này gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh.
Chương 2 : Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát triển.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và Đầu tư phát
triển.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 3
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng do trình độ nhận thức và lý luận
còn hạn chế nên đề tài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong được sự cảm thông và góp ý của thầy cô giáo trong bộ môn
Tài chính doanh nghiệp, của quý công ty để đề tài của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Vũ Thị Hoa giảng
viên khoa Tài chính doanh nghiệp, đã chỉ bảo hướng dẫn tận tình cho
em, cùng phòng tài chính kế toán và các phòng liên quan ở Công ty cổ
phần xây dựng và Đầu tư phát triển đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài
luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 4
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh .
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

huy được tác dụng. Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp
được tích tụ thành một lượng tiền lớn tới mức ít nhất bằng vốn pháp định
mà nhà nước đã qui định cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động. Các
nhà quản lý, các nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng vốn của
doanh nghiệp mà còn phải cân nhắc, tính toán để lựa chọn để chọn nguồn
huy động đảm bảo yêu cầu của sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả
kinh tế của đồng vốn.
* Vốn không đồng nhất với tiền tê. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của
các doanh nghiệp nhưng hẳn có tiền vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của
vốn. Để biến thành vốn thì tiền phải được đưa vào sản xuất kinh doanh và
sinh lời. Đồng thời, vốn phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và
phát triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện tái sản giản đơn và
mở rộng của doanh nghiệp.
* Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định để tránh sự chi tiêu lãng
phí thất thoát và kém hiệu quả.
* Vốn là một thứ hàng hoá đặc biệt chỉ bán quyền sử dụng. Người
mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải cho
việc có quyền sử dụng vốn trong thời gian ấy.
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Với tầm quan trọng mang tính chất sống còn của vốn đã nêu trên thì
việc quản lý và sử dụng vốn là hết sức cần thiết. Để quản lý vốn tốt thì
không thể không đề cập đến việc phân loại vốn. Có phương pháp phân
loại hợp lý sẽ làm cho việc sử dụng vốn.
Có nhiều cơ sở khác nhau để phân loại vốn :
* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, người ta có thể chia vốn làm 2 loại
+ Vốn chủ sở hữu
+ Nợ phải trả.
* Căn cứ vào thời gian hoạt động của vốn, vốn được chia thành.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 6
Lớp: CQ46/11.05

Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
So với VLĐ trong quá trình tham giá sản xuất kinh doanh sự vận động
cuả VCĐ có các đặc đỉêm sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặc
điểm này do TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất
nhất định.
+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ
được chu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh donah dưới hình
thức khấu hao TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Bộ
phận còn lại chưa chu chuyển tồn tại dưới hình thức là giá trị còn lại của
TSCD. Bộ phận này ngày một giảm đi cùng với sự gia tăng về thời gian
sử dụng của TSCĐ.
+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian
sử dụng
Như vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước về TSCĐ mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần
hoàn khi TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng. Chính vì VCĐ có đặc điểm luân
chuyển như trên nên đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải luôn gắn liền với
việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ bên cạnh đó phải có
những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa phát
triển được VCĐ.
1.1.2.2 Vốn lưu động (VLĐ)
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước về các
TSLĐ sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho qúa
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 8
Lớp: CQ46/11.05

ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp dùng tiền mua các loại đối tượng lao đông để dự trữ sản
xuất, kết thúc giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang
hình thái vật tư hàng hoá.
→ Giai đoạn 2 :( H….SX… H’): Doanh nghiệp tiến hành dự trữ số
nguyên vật liệu mua về tại kho hình thành vật tư dự trữ sản xuất sau
đó tiến hành sản xuất sản phẩm. Các vật tư được sản xuất dần ra để sử
dụng và trải qua quá trình sản xuất, sản phẩm mới được dự trữ sản
xuất chuyển sang hình thái sản phẩm dở dang và cuối cùng chuyển
sang hình thái sản phẩm.
→ Giai đoạn 3 : (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản
phẩm và thu đựơc tiền về ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái thành
phẩm chuyển sang hình thái tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoàn
vốn.
Đặc điểm chu chuyển của VLĐ: So với VCĐ thì trong quá trình
tham gia SXKD VLĐ có 3 đặc đỉêm sau:
+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần
+ VLĐ thoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm.
Từ đặc đỉêm của VLĐ đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụng
VLĐ cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
+ Phải xác định được VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất
kinh doanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ đọng
vốn gây trở ngại hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn.
Tăng cường tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo cho
VLĐ luôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 10
Lớp: CQ46/11.05
H

ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả biết được khả năng của doanh nghiệp
trong việc huy động vốn là cao hay thấp. Hơn nữa doanh nghiệp có thể
tính toán tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
VKD được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn thường xuyên và
nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thường xuyên bao gồm: VCSH và các khoản vay dài
hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử
dụng. Thông thường nguồn vốn này đựơc đầu tư cho TSCĐ và một bộ
phận nhỏ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các
tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác. Ta có thể thấy mối
quan hệ đó qua biểu thức :
Tài sản = VCSH + NPT
= ( VCSH + Nợ dài hạn) + Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn thường xuyên + Nguồn vốn tạm thời
Tác dụng: Giúp các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc huy
động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng đáp ứng đầy đủ kịp
thời VKD và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 12
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp

tối đa hoá lợi nhuận. Song có một thực tế là vốn không thể tự xuất hiện
mà muốn có vốn, doanh nghiệp cần phải tiến hành nhiều biện pháp huy
động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để có đủ lượng vốn cần thiết cho
hoạt động đầu tư hay sản xuất kinh doanh.
1.1.4.1 Nguồn vốn khai thác từ trong doanh nghiệp
Đây là nguồn nội lực của doanh nghiệp và đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc huyđộng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm:
Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là phần lợi nhuận sau thuế được giữ lại
để bổ sung vào vốn kinh doanh. Có thể nói rằng, nguồn khai thác này
ngày càng thể hiện tính ưu việt, thể hiện sự chủ động trong sử dụng và
phân phối. Tuy nhiên, để có nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải làm ăn
có lãi trong môi trường cạnh tranh ngày càng cao.
Tiền khấu hao tài sả cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng,
các khoản thu từ thanh lý nhượng bán tài sản cố định…
1.1.4.2. Nguồn khai thác trên thị trường tài chính.
Cùng với sự phát triển của nền kế toán, thị trường tài chính ra đời và
phát triển như vũ bão. Đây chính là nơi mua bán, trao đổi các nguồn vốn
không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên khắp thế giới. Doanh
nghiệp có thể khai thác trên thị trường này bằng những cách sau:
Phát hành trái phiếu: Là việc doanh nghiệp phát hành các chứng từ
ghi nợ hay nói cách khác là doanh nghiệp đi vay trên thị trường tài chính.
Phương pháp này có chi phí nợ vay có giới hạn, các cổ đông không bị
chia quyền kiểm soát doanh nghiệp và các khoản nợ vay được xen như
chi phí trừ thuế. Tuy nhiên, nguồn nàycó nhiều hạn chế như thời gian
đáo hạn nhất định, khả năng vay nợ có giới hạn, rủi ro về thời gian cao.
Phát hành cổ phiếu: Là việc công ty phát hành cổ phiếu, chứng chỉ thể
hiện quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần và cho phép cổ
đông được hưởng quyền lợi của công ty. Đối với công ty cổ phần,cổ
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 14

tương lai của doanh nghiệp, từ đó họ hăng say tập trung sản xuất giúp cho
doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 15
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng doanh nghiệp đi vay tiền
ngân hàng. Nguồn này có các tính chất tương tự như việc phát hành trái
phiếu song doanh nghiệp cần phải thế chấp bằng tài sản của mình và phải
trình bày được phương án sử dụng vốn mà ngân hàng cho là có hiệu quả
thì ngân hàng mới quyết định cho vay. Mặt khác, doanh nghiệp đi vay
phải chịu sự kiểm soát, theo dõi chặt chẽ về việc sử dụng nguồn vốn vay.
Nhìn chung ta có thể nói nguồn vốn vay từ thị trường tài chính và vay
từ ngân hàng là rất lớn. Doanh nghiệp có sự chủ động trong việc đi vay
cả về thời gian và số luợng rất lơn. Doanh nghiệp có sự chủ động trong
việc đi vay cả về thời gian và số lượng vốn vay. Nguồn vốn từ nội bộ có
phần kém chủ động hơn song nếu như doanh nghiệp biết khai thác hợp lý
nguồn này sẽ rất có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư.
Nhưng dù cho doanh nghiệp vay vốn từ nguồn nào thì việc quản lý vốn
cũng cần phải chặt chẽ, rõ ràng, chính xác đồng thời bảo đảm bảo toàn và
phát triển vốn.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mỗi một doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh đều phải sử
dụng vốn để hoạt động. Có những công ty chỉ với một lượng vốn nhỏ
nhưng lợi nhuận mà công ty đó thu được lại tương xứng với một doanh
nghiệp khác, nơi mà quy mô vốn lớn gấp nhiều lần so với công ty đó.
Vậy điều gì đã tạo ra sự khác biệt này. Để giải thích cho vấn đề này có rất
nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể là do biến động thị trường mà hàng hoá
của doanh nghiệp có quy mô nhỏ bán chạy hơn dẫn đến lợi nhuận mà công

một doanh nghiệp.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Thông thường khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, việc sử dụng tông hợp nhiều chỉ tiêu sẽ làm chi việc đánh giá trở nên
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 17
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
chính xác và rõ ràng hơn. Hiện nay, việc đánh giá này được sự trợ giúp của
rất nhiều chỉ tiêu. Chúng ta có thể chia thành 4 loại chỉ tiêu chính như sau:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
Đây là nhóm chỉ tiêu cơ bản nhất đồng thời phản ánh tổng quát nhất bộ
mặt của doanh nghiệp. Nhóm này bao gồm một số chỉ tiêu:
Hệ số nợ :
Hệ số nợ =
Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy tổng tài sản của doanh nghiệp thì các khoản phải
trả, bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn, chiếm bao nhiêu phần trên tổng tài sản
của doanh nghiệp. Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu này, doanh nghiệp có
thể đIều chỉnh kế hoạch huy động vốn: các nhà đầu tư cũng có thể từ đó đưa
ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Hệ số cơ cấu tài sản:
Hệ số cơ cấu tài sản =
TSCĐ hoặc TSLĐ
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh một cách rõ ràng nhất TSCĐ và TSLĐ chiếm
bao nhiêu phần trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Đối với các doanh
nghiệp khác nhau thì hệ số này cũng khác nhau. Song tính quan trọng của hệ

Số vốn cố định ĐK + Số Vốn cố
Định CK
2
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ:
Trong đó, số vốn cố định đầu kỳ hoặc cuối kỳ được tính theo công
thức:
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 19
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Số vốn cố định đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - Số tiền khấu hoa luỹ kế
(hoặc cuối kỳ) (hoặc cuối kỳ) ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
Số tiền khấu hao = Số tiền khấu hao + Số tiền khấu hao - Số tiền khấu hao
(luỹ kế cuối kỳ) (luỹ kế đầu kỳ) (tăng trong kỳ) (giảm trong kỳ)
* Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng vốn cố định =
Sốn vốn cố định bq trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
cố định, phản ảnh một đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần) cần bao nhiêu
đồng vốn cố định.
Tỷ suất lợi nhuận Vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế
Số vốn cố định bq trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế:
Ngoài ra, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác:

Hệ số hao mòn TSCĐ:
Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp ở thời điểm

* Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện 1 vòng quay vốn
lưu động. Công thức xác định như sau:

L
K
360
=
Trong đó: K - Kỳ luân chuyển vốn lưu động.
L - Số lần luân chuyển vốn trong kỳ.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 21
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Vòng quay vốn càng nhanh thì lỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn
và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả cao.
* Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển:
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được thể
hiện bằng chỉ tiêu mức tiết kiệm tương đối.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hiệu suất sử dụng Vốn lưu động=
Doanh thu thuần
Số vốn lưu động bq trong kỳ
Số doanh thu được tạo ra trên 1 đồng vốn lưu động càng lớn thì hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

Hàm lượng vốn lưu động:
Là số vốn lưu động cần có để đật được 1 đồng doanh thu. Chỉ tiêu này

đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Do quản lý vốn không chặt chẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí
vốn đặc biệt là VLĐ trong khâu mua sắm dự trữ. Việc mua sắm các vật
tư không phù hợp với quá trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
và chất lượng quy định, trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết
phế phẩm…cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng VKD.
Do việc bố trí cơ cấu vốn bất hợp lý cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả
sử dụng VKD của doanh nghiệp. Nếu vốn lại đầu tư vào những tài sản
không cần dùng lớn thì nó không phát huy được tác dụng trong quá trình
sản xuất kinh doanh mà nó còn bị hao hụt dần dần, làm cho hiệu quả sử
dụng VKD bị giảm sút.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 23
Lớp: CQ46/11.05
H
ọc viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tượng thừa
hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hưởng xấu
tới hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.1 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
Xác định đúng đắn nhu cầu vốn của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn của
mọi doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là tổng giá trị tài sản
mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, thực hiện kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận đã đề
ra của doanh nghiệp. Xác định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên
tục không bị gián đoạn, từ đó sẽ không có hiện tượng trong lúc cần phải
đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạm thới nhàn rỗi chưa sử dụng đến
cần có biện phát xử lý linh hoạt như: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vay…Để tránh tình trạng vốn

hàng hoá tồn kho.
Chủ động có những biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng như công tác thanh toán nợ.
Doanh nghiệp phải có kế hoạch thanh toán nợ đúng hạn để đảm bảo giữ
được uy tín với đối tác, với khách hàng từ đó nâng cao được uy tín trong
thị trường. Mặt khác đối với những khoản nợ của doanh nghiệp thị
doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi tránh để hiện tượng vốn bị
chiếm dụng lớn không sinh lời. Thường vốn bị chiếm dụng rất dễ trở
thành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệp cần có kế hoạch lập quỹ dự phòng
để có nguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra.
Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD. Để từ đó thấy được
những tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thành Trang 25
Lớp: CQ46/11.05

Trích đoạn Năm 2011 Chênh lệch Tuyệt đố Mục tiêu, định hướng chung của ngành xây dựng năm 2012: Cơ cấu lại nguồn vốn cho hợp lý. Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán việc sử dụng vốn kinh doanh.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status