1
LỜI NÓI ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nền kinh tế nƣớc ta đã và đang trên đà phát triển từng bƣớc vận hành theo cơ chế
thị trƣờng, với những đổi mới trong cơ chế quản lý.
Mục đích kinh doanh cao nhất của tất cả công ty là đạt đƣợc hiệu quả cao và điều
này còn phụ thuộc vào việc tổ chức công tác của đơn vị. Để hoàn thành kế hoạch về
doanh thu, lợi nhuận và đạt đƣợc những mục tiêu, chiến lƣợc đã đặt ra thì đòi hỏi công
ty phải có đội ngũ quản lý giỏi, giàu kinh nghiệm cùng với đội ngũ công nhân lành
nghề và tinh thần lao động nhiệt tình và hăng say. Đó chỉ mới là yếu tố con ngƣời. Yếu
tố về vốn, tài sản mà công ty đầu tƣ và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) cũng
quan trọng không kém.
Trong tổng trị giá tài sản của doanh nghiệp, Tài Sản Cố Định cũng góp phần
không nhỏ đến quy mô và quá trình hoạt động SXKD, tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất chủ yếu của doanh nghiệp có ảnh
hƣởng quyết định đến năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm và mặt hàng. Để phát
triển trong môi trƣờng kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới
đầu tƣ TSCĐ. Kế toán TSCĐ với chức năng là công cụ quản lý trong hệ thống quản lý
tài chính doanh nghiệp, góp phần làm tăng hiệu quả đầu tƣ và sử dụng TSCĐ, cũng
nhƣ công tác quản lý TSCĐ tại doanh nghiệp.
Xuất phát từ những nhận định nêu trên, đƣợc sự đồng ý của Giáo viên hƣớng
dẫn, tôi đã lựa chọn đề tài thực tập “Thực trạng kế toán tài sản cố định và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất và
Thƣơng Mại Vũng Tàu – VP&T” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về công tác hạch
toán tài sản cố định công ty, đánh giá đƣợc hiệu quả quản lý TSCĐ của công ty, xem
xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán TSCĐ công ty nói riêng của
doanh nghiệp nhƣ thế nào ? Qua đó có thể rút ra những ƣu khuyết điểm của hệ thống
nghiệp vụ kế toán thực tế tại công ty, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận đƣợc sự phê bình, góp ý của Quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty VP&T
để tôi có điều kiện hoàn thiện thêm kiến thức của mình.
3
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN
XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI VŨNG TÀU
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu
- Tên giao dịch : Vung Tau producing and trading corporation.
- Tên viết tắt : VP & T
- Địa chỉ trụ sở chính: 102A Lê Hồng Phong, phƣờng 4, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu.
- Số điện thoại: (064) 832 156 – (064) 832 289
- Số fax : (064) 832 976
- Mã số thuế: 3500 643 036
- Vốn điều lệ: 10.368.900.000 (Mƣời tỷ ba trăm sáu mƣơi tám triệu chín trăm
nghìn đồng). Tổng số vốn điều lệ công ty chia thành 103.689 cổ phần với mệnh
giá là 100.000đ/cp.
khá và giá trị cổ phiếu đƣợc dự báo là có triển vọng trong tƣơng lai.
1.1.3 Vài nét về công ty mẹ: Công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân:
Công ty cổ phần Nhật Nhật Tân – NNT CORP là doanh nghiệp đa sở hữu, đầu tƣ
và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề trên phạm vi quốc nội và quốc
tế.
Tiền thân của NNT CORP là công ty Đầu Tƣ Xây Dựng và Thƣơng Mại Tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu, là doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đa
ngành.
Ngày 23/10/2006, UBND Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có quyết định phê duyệt
phƣơng án cổ phần hóa và chuyển công ty Đầu Tƣ Xây Dựng và Thƣơng Mại Tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu thành công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân.
Ngày 28/3/2007, Phòng Đăng ký Kinh doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu số
4903000345 cho công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân.
1.2 . MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu của công ty là xây dựng và phát triển thƣơng hiệu với chiến lƣợc “Luôn
luôn đổi mới, nâng cao kỹ năng quản lý; liên tục đổi mới, cải tiến chất lƣợng sản phẩm
và dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tạo môi trƣờng làm
việc thân thiện, năng động và hiệu quả”.
1.2.2. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu là một đơn vị kinh tế có
đầy đủ tƣ cách pháp nhân, có con dấu tròn, có tài khoản giao dịch bằng VNĐ.
Ngành nghề kinh doanh: Cho thuê phƣơng tiện vận tải, cho thuê nhà, văn phòng,
mặt bằng, kho bãi phục vụ các mục đích kinh doanh. 5
6
1.4 . TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Các chức năng chính tại công ty VP&T:
Đại hội cổ đông : Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của cty VP&T có nhiệm vụ :
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đựơc quyền chào bán của từng loại,
quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đựơc ghi trong sổ kế toán của công ty.
- Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại, các quyền và
nhiệm vụ khác qui định tại luật doanh nghịêp và điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị và Ban Kiểm Soát
Hội Đồng Quản Trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, quyền lợi của
cổ đông. HĐQT có nhiệm vụ sau :
- Quyết định chiến lƣợc phát triển công ty.
- Kiến nghị các loại cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc chào bán của từng loại.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt trong công ty.
- Quyết định phƣơng án đầu tƣ.
- Trình báo cáo quyết toán hàng năm cho ĐHCĐ (Đại hội cổ đông).
Ban kiểm soát :
BKS của công ty VP&T có nhiệm vụ sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành và ký kết hợp đồng
kinh doanh, trong công tác ghi chép sổ sách, hạch toán kế toán và lập báo cáo
tài chính (BCTC).
- Thẩm định BCTC hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan
đến quản lý, điều hành, hợp đồng của Công ty. Việc kiểm soát đƣợc tiến hành
định kỳ hoặc trong trƣờng hợp bất thƣờng, khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu
cầu cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số còn phần phổ thông trong thời
hạn liên tục ít nhất 6 tháng.
- Thƣờng xuyên thông báo đến HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến
của Hội đồng quản trị trƣớc khi trình báo cáo của BKS, kết luận, kiến nghị tại
Đại hội cổ đông.
- Báo cáo ĐHCĐ về tình hình chính xác, trung thực, hợp pháp của vịêc ghi chép,
lƣu trữ chứng từ và lập sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính, các báo cáo khác của
8
chế độ báo cáo định kỳ tình hình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
9
1.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY PHÕNG KẾ TOÁN
Các chức năng chính:
Kế toán trƣởng:
- Lập kế toán dự toán
- Tổ chức việc luân chuyển chứng từ
- Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng mua bán
- Thƣờng xuyên kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam
- Tổ chức phân tích, báo cáo kết quả kinh doanh và tƣ vấn cho giám đốc cty trong
việc lƣa chọn phƣơng hƣớng kinh doanh có hiệu quả
- Báo cáo quyết toán tài chính quý, hằng năm cho ban lãnh đạo cho cơ quan tài
chính cấp trên (cục thuế, thống kê, sở tài chính) theo quy định chung, phân tích
và đánh giá hiệu quả nguồn thu chi của công ty.
Kế toán tổng hợp
- Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt.
Kế toán thuế
- Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh. Kiểm tra đối chiếu hóa đơn
GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở.
- Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty (cty),
phân loại theo thuế suất. Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào
của toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra đƣợc khấu trừ.
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của
Cty.
- Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế.
- Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ.
Thủ quỹ
- Thực hiện thu – chi tiền mặt đúng chế độ, trách nhiệm của thủ quỹ.
- Đối chiếu số tiền thực tế tại quỹ và trên sổ kế toán
- Bảo đảm an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị
- Ghi chép sổ sách cập nhật đầy đủ nghiệp vụ phát sinh qua quỹ tiền mặt của đơn vị.
- Kiểm quỹ cuối ngày theo đúng chế độ quy định.
1.6. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.6.1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày
31 tháng 12 hằng năm.
1.6.2. Đơn vị tiền tệ sử dụng
Đơn vị tiền tệ đƣợc sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND). 11
1.6.3. Hình thức kế toán công ty áp dụng
Áp dụng hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ :
- Các bảng chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
12
Trình tự ghi sổ kế toán:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ
ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm
căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dƣ của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào Sổ
Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
đƣợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
1.6.4. Chính sách kế toán công ty áp dụng
Kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006.
Công ty áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho
với giá gốc của hàng tồn kho đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân gia quyền.
TSCĐ đƣợc khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng dựa trên thời gian hữu
phƣơng tiện vận tải…
Nếu thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dƣới đây thì đƣợc coi là tài sản cố
định hữu hình:
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ƣớc tính trên một năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (có giá từ mƣời triệu đồng trở
lên).
2.1.2. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham
gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhƣ một số chi phí liên quan đến đất sử dụng, chi phí
về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế…
Các khoản chi phí thực tế đã chi ra có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
trong nhiều kỳ, nếu không hình thành tài sản cố định hữu hình nhƣng thỏa mãn đồng
thời định nghĩa về tài sản cố định vô hình và các tiêu chuẩn ghi nhận chúng thì đƣợc
coi là tài sản cố định vô hình.
Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả định nghĩa và bốn tiêu chuẩn
nêu trên thì đƣợc hạch toán trực tiếp hoặc đƣợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.1.3. Tài sản cố định thuê tài chính
Theo thông tƣ 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 của Bộ Tài Chính thì thuê tài
chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn
liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao
vào cuối thời hạn thuê.
Các trƣờng hợp thuê tài sản dƣới đây thƣờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
14
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn
2.3. PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến
hành phân loại tài sản cố định theo chỉ tiêu:
15
2.3.1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
2.3.1.1. Tài sản cố định hữu hình được doanh nghiệp phân loại như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp đƣợc hình thành sau
quá trình thi công xây dựng nhƣ nhà kho, hàng rào, thác nƣớc
- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây
chuyền công nghệ…
- Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phƣơng tiện vận tải gồm
phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng bộ… và các thiết bị truyền
dẫn nhƣ hệ thống thông tin, hệ thống điện, đƣờng ống nƣớc…
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy vi tính phục vụ quản lý; thiết
bị điện tử…
- Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm: là các vƣờn cây lâu
năm nhƣ vƣờn cà phê, vƣờn chè, vƣờn cao su, vƣờn cây ăn quả; súc vật làm
viêc và/hoặc cho sản phẩm nhƣ đàn voi, đàn ngựa…
2.3.1.2. Tài sản cố định vô hình được phân loại như sau:
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền phát hành;
- Bản quyền, bằng sáng chế phát minh;
- Nhãn hiệu thƣơng mại;
- Phần mềm máy vi tính;
2.4.1. Nguyên giá tài sản cố định
2.4.1.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình do mua sắm
Nguyên giá = Giá mua + Các khoản thuế (nếu có) + Các chi phí trực tiếp khác
- Các khoản CKTM, giảm giá – Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
Tài sản cố định hữu hình mua theo hình thức trao đổi
Nguyên giá tài sản cố định mua theo hình thức trao đổi với một tài sản cố định
không tƣơng tự:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TS nhận về ( hoặc đem trao đổi ) +(-) Số tiền
thu về ( hoặc trả thêm )(nếu có) + Các khoản thuế (nếu có) + Các CP khác
Nguyên giá tài sản cố định mua theo hình thức trao đổi với một tài sản cố định
tƣơng tự, hoặc có thể hình thành do đƣợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản
tƣơng tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi.
Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất (tạo ra từ nội bộ doanh
nghiệp).
Nguyên giá = Giá thành của tài sản tự xây dựng + Chi phí lắp đặt, chạy thử +
Các chi phí trực tiếp khác – Các khoản chi phí không hợp lý
17
Tài sản cố định hữu hình do đầu tƣ xây dựng cơ bản theo phƣơng thức giao
thầu.
Nguyên giá = Giá quyết toán công trình XDCB + Các chi phí trực tiếp khác +
Lệ phí trước bạ (nếu có)
Tài sản cố định đƣợc cho, biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn
góp liên doanh, do phát hiện thừa…
Nguyên giá = Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận + Các chi
phí trực tiếp khác + Lệ phí trước bạ (nếu có)
Tài sản cố định hữu hình đƣợc cấp, đƣợc điều chuyển đến.
Nguyên giá = Giá trị còn lại trên sổ của đơn vị cấp + Các CP trực tiếp khác
- Đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
- Mang tài sản đi góp vốn liên doanh hoặc đầu tƣ vào công ty liên kết;
- Cổ phần hóa doanh nghiệp;
- Nâng cấp tài sản cố định;
- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc
làm tăng công suất sử dụng của chúng;
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lƣợng sản phẩm sản
xuất ra;
- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài
sản so với trƣớc;
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
2.4.1.6. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định: Đƣợc thực hiện
tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định.
2.4.2. Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định là nguyên giá của tài sản cố định sau khi trừ số
khấu hao lũy kế của tài sản đó.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế
Khấu hao là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định là nguyên giá của tài sản cố định ghi
trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ƣớc tính của tài sản đó.
Giá trị thanh lý ƣớc tính của tài sản là giá trị ƣớc tính thu đƣợc khi hết thời gian
sử dụng hữu ích của tài sản trừ chi phí thanh lý ƣớc tính.
2.5. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tổ chức thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu nhƣ: Lập biên bản bàn giao TSCĐ căn
cứ vào các chứng từ gốc có liên quan; lập thẻ TSCĐ và đăng ký vào sổ TSCĐ.
Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào các đối tƣợng chịu chi
phí khác nhau theo các văn bản hƣớng dẫn của Bộ Tài chính.
Cùng với phòng kỹ thuật, các phòng ban có chức năng khác lập kế hoạch và dự
toán sữa chữa lớn; theo dõi quá trình sữa chữa lớn; quyết toán chi phí sữa chữa lớn.
20
2.6.3. Tài khoản sử dụng
2.6.3.1. Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”
211
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Tài khoản 2113: Máy móc, thiết bị.
- Tài khoản 2114: Phƣơng tiện vận tải, truyền dẫn.
- Tài khoản 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
- Tài khoản 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm
- Tài khoản 2118: Tài sản cố định hữu hình khác.
2.6.3.2. Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”
213
- Nguyên giá tài sản cố định
vô hình tăng.
21
2.6.4. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm TSCĐ hữu hình (kể cả mua mới hoặc mua
TSCĐ cũ đã sử dụng), do đầu tƣ xây dựng cơ bản, công trình hoặc hạng mục công
trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã bàn giao đƣa vào sử dụng, do nhận vốn góp của
các bên tham gia liên doanh bằng TSCĐ hữu hình, do nhận TSCĐ là công trình phụ
trợ, nhà ở tạm, TSCĐ đƣợc cấp hoặc đƣợc biếu tặng.
TSCĐ hữu hình giảm do nhƣợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm
kê, điều động nội bộ, tháo dở một hoặc một số bộ phận, đem góp vốn liên doanh, cho
thuê tài chính.
TK111,112,331 TK213 TSCĐ thiếu dùng vào HĐSN
TK 214
Mua TSCĐ gắn liền với quyền sử dụng đất
TK133 TK 4313
TSCĐ thiếu dùng vào HĐ
TK711 phúc lợi
TK 1381
Nhận TSCĐ đƣợc biếu tặng
TK 214
TK241 TSCĐ thiếu chƣa rõ nguyên nhân
Đầu tƣ xây dựng cơ bản hoàn thành
TK 144, 244
TSCĐ mang đi cầm cố
SƠ ĐỒ 2.1 : KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
TK 111,112,331
TK 211
TK 811
23
2.6.5. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ vô hình
- Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền mua bằng phát minh, sáng chế, đặc nhƣợng,
quyền sử dụng đất (thuê đất).
- Tăng TSCĐ vô hình do đầu tƣ nghiên cứu, phát triển nhằm phục vụ lợi ích lâu
dài của doanh nghiệp.
- Tăng TSCĐ vô hình do phải trả chi phí về lợi thế thƣơng mại.
- Tăng do nhận vốn góp, vốn cổ phần bằng TSCĐ vô hình (phát minh, sáng chế,
nhãn hiệu, lợi thế thƣơng mại).
- Các trƣờng hợp tăng khác nhƣ nhận lại vốn liên doanh, đƣợc cấp phát, biếu
24
2.7. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
2.7.1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 212 “Tài khoản cố định thuê tài chính” 2.7.2. Phương pháp hạch toán TK 111,112 TK 142 TK 212 TK 214 TK 632,641,642
Phát sinh chi phí CP trả trƣớc Kết thúc thời hạn thuê Trích khấu hao
nếu trả tài sản TSCĐ thuê TC
Chi phí PS tại thời điểm ghi nhận (định kỳ)
TK 244 TK 2141
Ký quỹ, ký cƣợc Kết chuyển
Hao mòn
TK 342 TK 211
Trả trƣớc tiền thuê GTHL của khoản tiền thuê
Nợ gốc trả tiền này
TK 315
Nợ gốc đến Nếu mua lại
Hạn trả Nợ gốc trả kỳ này TSCĐ thuê TC
Trả trƣớc tiền thuê hoạt dộng Phân bổ tiền thuê đã trả trƣớc
Vào chi phí SXKD
TK 1332
Thuế GTGT
SƠ ĐỒ 2.4: KẾ TOÁN TSCĐ ĐI THUÊ HOẠT ĐỘNG