Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa - Pdf 12

Đề án thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong thời kỳ đổi mới cùng với việc đổi mới cùng với việc chuyển dịch cơ chế
quản lý kinh doanh. Trên thơng trờng, nhà quản trị cần phải biết mình đang ở vị trí
nào? Kinh doanh tốt hay xấu, triển vọng sẽ ra sao, có đứng vững và thắng lợi trong
cạnh tranh hay không?
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi mà cơ chế quản lý kinh doanh đang đổi
mới để có thể tồn tại và phát triển, giữ đợc vị trí cao trên thị trờng đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, nghĩa là không những bù đắp chi
phí một cách đầy đủ,đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên bằng chính thu nhập từ
các hoạt động kinh doanh mà còn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc,không ngừng
tích luỹ,mở rộng quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Nhng vấn đề quan trọng đặt ra là việc giao vốn cho doanh nghiệp tự quản lý
kinh doanh và làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh?Trong quá
trình hội nhập kinh tế các daonh nghiệp đang đối mặt với cạch tranh gay gắtvà điều
này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh, Đối với những doanh nghiệp chủ động và năng động sớm bắt nhịp đợc với cơ
chế thị trờng và đã sử dụng đợc nguồn vốn lu động hiệu quảm còn những doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng vốn. Và có thể nói m vốn là một yếu
tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn
là chìa khóa là điều kiện là tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh
tế là nâng cao uy tín, thơng hiệu và lợi nhuận lợi thế và an toàn. Và Đây là vấn đề rất
quan trọng với những nhà quản lý kinh doanh cả về lý luận và thực tiễn. Để không
lâm vào tình trạng thua lỗ đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt và làm chủ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời để đảm bảo sự tồn tại vững chắc trong cơ chế
cạnh tranh, các nhà kinh doanh cần phải hiểu rõ những điều kiện nhân tố bên trong
và bên ngoài ảnh hởng đến quá trình kinh doanh, từ đó có hớng đầu t đúng đắn. Để
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp
làm đợc điều đó, công tác phân tích hoạt động kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng

của các thày cô giáo trong bộ môn, những ngời có kinh nghiệm cùng toàn thể bạn
đọc.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin ghi nhận và gửi lời cảm ơn chân thành tới các
thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Vũ Duy Hào - ngời trực tiếp hớng dẫn em, cùng toàn
thể các bác, các cô, các chú, các anh chị trong cơ quan thực tập đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tận tình để em hoàn thành luận văn này.
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp
CHNG I
I/ Hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp.
1.1 Tổng quan về Vốn lu động.
1.1.1 Kh ái niệm và phân loại vốn trong Doanh nghiệp.
Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập một doanh nghiệp và tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn
phản ánh nguồn lực tài chính đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh. Trong quản lý tài
chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển của vốn,
sự ảnh hởng qua lại của các hình tháI khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính.
Nói cách khác vốn cần đợc xem xét và quản lý trong trạng tháI vận động và mục tiêu
hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất.
Vốn lu động: là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc
ứng ra để mua sắm tài sản lu động lu thông nhằm phục vụ cho công việc sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp.
Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc trong quá tình táI sản xuất của
doanh nghiệp. Muốn cho quá trình táI sản xuất đợc hoạt động một cách liên tục thì
yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phảI có đủ vón lu động để đầu t vào các tài
sản lu động khác nhau cho các tài sản lu động tồn tại trong môt cơ cấu hợp lý và
đồng bộ với nhau.
Trong doanh nghiệc việc quản lý tốt lợng vốn lu động trong doanh nghiệp có
một vai trò rất quan trọng. Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh

các giai đoạn của chu kỳ sản kinh doanh nên đồng thời trong quá trình theo dõi sự
vận động của vốn lu động, doanh nghiệp cũng quản lý gần nh đợc toàn bộ các hoạt
động diễn ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
I.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động.
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp
Sử dụng vốn lu động hiệu quả gắn liền với lợi ích và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đây là vấn đề có tính cấp thiết đối với sự tồn tại của doanh nghiệp
và là một tất yếu khách quan mà doanh nghiệp cần đạt đợc. Việc quản lý và sử dụng
vốn lu động kém hiệu quả sẽ làm tốc độ luân chuyển vốn chậm, hiệu quả sử dụng
vốn thấp. ở mức độ nghiêm trọng hơn hiện tợng này rất dễ dẫn đến thất thoát vốn và
ảnh hởng đến quá trình tái sản xuất: quy mô vốn giảm khiến cho chu kỳ sản xuất sau
thu hẹp hơn so với chu kỳ trớc. Tình trạng trên nếu kéo dài liên tục thì chắc chắn
doanh nghiệp không thể đứng vững trên thị trờng.
I.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Doanh nghiệp.
1.2.1 KháI niệm
Một hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp . Một hoạt động sản
xuất kinh doanh có tiến hành đợc hay không phụ thuộc đầu tiên vào vốn, vị trí rất
quan trọng này đòi hỏi doanh nghiệp cần phảI có một lợng vốn không nhỏ khi muốn
bắt đầu một hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong lợng vốn ban đầu đó vốn lu động
chiếm một vị trí khá quan trọng . Ngoài lợng vốn ban đầu, khi đI vào sản xuấ kinh
doanh, nhu cầu về vốn mà chủ yếu là vốn lu động tiếp tục nảy sinh. Nhu cầu này
xuất phát từ những nhu cầu đầu t đổi mới máy móc thiết bị, cảI tiến quy trình công
nghệ, thuê thêm nhân công hay mong muốn nâng cao năng suất lao động, nâng cao
sức cạnh tranh Đáp ứng những nhu cầu này trớc hết phụ thuộc vào khả năng cung
cấp vốn của daonh nghiệp. Khả năng cung ấp vốn tốt sẽ đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh không gặp trở ngại và có thể thực hiện đúng kế hoạch.
Nh vậy, có thể thấy nhu cầu về vốn luôn luôn tồn tại đối với các doanh nghiệp
cho dù ở trớc hay sau một quá trình sản xuất kinh doanh. Khi doanh nghiệp càng

hình thị trờng. Kế hoạch cung ứng phải hoàn chỉnh cả về số lợng, chất lợng và chủng
loại để giảm tối thiểu lợng dự trữ vợt mức. Trong hoạt động tiêu thụ phải theo dõi
chặt chẽ khâu thanh toán với khách hàng, có chính sách tín dụng thơng mại hợp lý,
khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh thông qua cơ chế chiết khấu, giảm
giá.Ngoài ra cần phải thờng xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các khoản nợ quá hạn
để có các biện pháp thu hồi vốn kịp thời.
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp
I.3. Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng vốn l u động tại doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là 1 phạm trù rất rộng đợc thể hiện trên nhiều khía
cạnh, góc độ của quá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố khác nhau. Nhng nhìn chung tài sản lu động có thể chia chúng ra thành nhiều các
nhân tố lợng hoá đợc và các nhân tố phi lợng hoá.
Các nhân tố có thể lợng hoá đợc bao gồm: vốn lu động bình quân trong kỳ,
doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ, lạm phát.
- Vốn lu động bình quân tham gia luân chuyển trong kỳ là nhân tố có quan hệ ng-
ợc chiều với tốc độ luân chuyển vốn lu động trong điều kiện các nhân tố khác không
đổi. Nếu số vốn lu động bình quân tham gia luân chuyển tăng lên sẽ kéo dài thời gian
của vòng luân chuyển, tốc độ luân chuyể của vốn lu động giảm và ngợc lại.
- Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh thu thuần trong kỳ tăng
lên sẽ làm cho thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lu động giảm đi, tốc độ luân chuyển
vốn lu động tăng lên và ngợc lại.
- Lạm phát: Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút.
Nếu doanh nghiệp không có những biện pháp quản lý kịp thời thì vốn lu động rất dễ
bị hao hụt dần theo sự trợt giá của tiền tệ.
Các nhân tố phi lợng hoá có thể là:
- Sự thay đổi trong chính sách vĩ mô của Nhà nớc: bao gồm những sự thay đổi
trong hệ thống pháp luật, hệ thống thuế.
- Trình độ quản lý và sử dụng vốn lu động: khả năng này có thể đợc thể hiện trên

trong suốt thời gian bao cấp. Khi chyển sang cơ chế thị trờng, mô hình quản lý và
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp
quy mô của công ty không còn phù hợp với tình hình mới. Chính vì vậy năm 2000,
công ty là một trong số những đơn vị của Sở Giao thông Công chính Hà nội tiến hành
cổ phần hóa theo chủ trơng Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nớc của Chính phủ.
Công ty chính thức chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01/11/2000.
Công ty tiến hành cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn nhà nớc cho ngời lao
động trong công ty và cho các cổ đông ngoài công ty
Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội có tên giao dịch quốc tế : Ha
noi goods servieses and transport joint stock company.
Trụ sở chính của Công ty: 27/785 Trơng Định - Quận Hoàng mai Thành phố
Hà Nội.
Điện thoại: 04. 8642881
Fax: 04. 8642881
Với cơ cấu vốn nh sau:
- Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 7.200.000.000 đồng
- Vốn nhà nớc: 3.677.100.000 đồng chiếm 51% vốn điều lệ
- Vốn cổ đông chiếm 49% Trong đó:
+ Giá trị cổ phần bán cho các cổ đông trong doanh nghiệp: 2.936.900.000 đồng
chiếm 41% vốn điều lệ.
+ Giá trị cổ phần bán cho các cổ đông ngoài doanh nghiệp: 586.000.000 đồng
chiếm 8% vốn điều lệ.
Ba năm đI vào hoạt động kể từ sau khi tiến hành cổ phần hóa, công ty đã đạt đợc
một số kết quả nhất định. Các chỉ tiêu nh: Thu nhập doanh nghiệp ( lãI ), thu nhập
lao động bình quân tháng hay tỷ lệ trả cổ tức hàng năm đều năm sau cao hơn năm tr-
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp

tùng; kinh doanh kho bãi, xếp dỡ hàng hóa; khai thác bến đỗ và trông giữ
xe.
4. Dịch vụ ăn uống; nhà nghỉ Karaoke; sát hạch xe cơ giới đờng bộ; thể dục
thể thao; vui chơi giải trí.
5. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt.
6. Xây lắp giao thông, xây dung dân dụng; xây dựng đờng dáy hạ thế, trạm
biến thế dới 35 KV; lắp đặt hệ thống cấp thoát nớc; xây dựng các công trình
dân dụng.
7. Kinh doanh bất động sản.
8. Lắp ráp ô tô xe máy, các phơng tiện vận tải khác.
9. Đầu t xây dựng bến xe ô tô khách.
10. Đào tạo công nhân lái xe mô tô và ô tô; Đào tạo công nhân nghành GTVT.
II.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công
ty cổ phần Vận tảI và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội.
Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội trớc đây thuộc Sở Giao
thông Công chính, nhng nay trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội. Căn cứ vào
nhiệm vụ, tổ chức biên chế công ty do cấp có thẩm quyền phê duyệt, công ty chủ tr-
ơng xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chủ yếu là lực lợng cán bộ khung.
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo phơng pháp trực tuyến chức năng,
chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận đợc thể hiện rõ:
Sinh viên: Nguyễn Nh Quỳnh Lớp: TCA K16

Đề án thực tập tốt nghiệp
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
quyết định mọi vấn đề hoạt động của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
đại hội đồng cổ đông. Gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, và các thành viên.
- Ban giám đốc gồm có: Giám đốc và hai phó giám đốc. Là những ngời chịu trách
nhiệm cao nhất về mọi mặt tổ chức, quản lý, sản xuất kinh doanh của đơn vị, luôn đa
ra mọi quyết định cho các hoạt động của Công ty theo đúng chủ trơng, chính sách
của Đảng và Nhà nớc.

g kế
hoạc
h đầu
t
Phòn
g tổ
chc
hành
chính
Phòn
g kế
toán
thốn
g kê
Phòn
g
quản
lý dự
án
Phòn
g bảo
vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status