Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THỊ SÁU
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
PHẦN MỀM VILIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH SỐ, PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VĨNH TƢỜNG
- HUYỆN VĨNH TƢỜNG - TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trịnh Hữu Liên
Thái Nguyên - 2013Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
các thầy cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường khoa Sau đại học, khoa Tài
nguyên và Môi trường, các phòng ban trong trường Đại học Nông Lâm, Thầy
giáo hướng dẫn TS. Trịnh Hữu Liên đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn
thành luận văn.
Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn đến các đồng chí cán bộ phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, các đồng chí lãnh đạo UBND
Thị trấn Vĩnh Tường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thu
thập tài liệu thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn tới gia đình và những người bạn,
những người đã cùng em chia sẻ những khó khăn trong thời gian học tập, đặc
biệt là trong thời gian thực hiện đề tài này.
Thái nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Lê Thị Sáu
1.1.2. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính 6
1.1.3. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 6
1.2. Cơ sở dữ liệu địa chính 7
1.2.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính 7
1.2.2. Nguyên tắc xây dưng cơ sở dữ liệu địa chính 11
1.2.3. Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu 12
1.2.4. Lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 12
1.3. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới 13
1.3.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển 13
1.3.2. Hồ sơ địa chính của Úc 15
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
1.4. Cơ sở pháp lý và các hệ thống phần mềm thành lập và quản lý hồ sơ địa
chính ở Việt Nam 15
1.4.1. Cơ sở pháp lý hoàn thiện hồ sơ địa chính 15
1.4.3. Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 để quản lý CSDL số địa chính trên địa
bàn thị trấn 23
1.5. Thực tiễn về công tác xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính
và những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết tại Vĩnh Phúc 28
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
2.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 30
2.2. Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 30
2.2.3. Nghiên cứu xây dựng CSDL thị trấn Vĩnh Tường huyện Vĩnh Tường. 30
2.2.4. Nghiên cứu xây dựng CSDL của thị trấn Vĩnh tường trên cơ sở ứng
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 40
3.3.3.Thực trạng công tác thống kê, kiểm kê đất đai 41
3.3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai, cập nhật hệ thồng hồ sơ
địa chính trên địa bàn Thị trấn Vĩnh Tường 43
3.3.6. Thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai 47
3.3.7. Đánh giá tình hình quản lý, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa
bàn thị trấn 47
3.3.8. Đánh giá thực trạng các dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ
địa chính của thị trấn Vĩnh Tường 48
3.4. Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu Thị trấn Vĩnh Tường huyện Vĩnh Tường 48
3.4.1. Kết quả xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu bản đô địa chính số trước khi
đưa vào ViLIS2.0 48
3.4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số trong ViLIS2.0 51
3.5. Kết quả thực hiện các chức năng trong phần mềm ViLIS2.0 58
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
3.5.1. Quản trị và phân quyền người sử dụng 58
3.5.2 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 62
3.6. Đánh giá kết quả nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai thông qua
xây dựng hồ sơ địa chính và ứng dụng phần mềm VILIS và các giải pháp 68
3.6.1 Kết quả nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai thông qua xây
dựng hồ sơ địa chính và ứngg dụng phần mềm VILIS 68
3.6.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai 69
3.6.3. Một số tồn tại khi sử dụng VILIS-2.0 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Hệ tọa độ
NĐ-CP
Nghị định chính phủ
QĐ
Quyết định
THCS
Trung học cơ sở
TN – MT
Tài nguyên - Môi trường
TP
Thành phố
TT
Thông tư
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
VN
Việt Nam
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
DANH MỤC BẢNG
Hình 3.1. Bản đồ hành chính Thị trấn Vĩnh Tường- Huyện Vĩnh Tường 34
Hình 3.2. Bản đồ 299 dạng giấy của thị trấn Vĩnh Tường 45
Hình 3.3. Bản đồ địa chính đo đạc năm 2010 tỷ lệ 1: 500 46
Hình 3.4.Tổng hợp các dữ liệu bản đồ Thị trấn Vĩnh Tường trên MicroStation 50
Hình 3.5. Chuẩn hóa các dữ liệu bản đồ Thị trấn Vĩnh Tường trên Famis 51
Hình 3.6. Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ SDE 52
Hình 3.7. Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ SDE 53
Hình 3.8. Khởi tạo mã dữ liệu bản đồ SDE 53
Hình 3.9. Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang ViLIS2.0 54
Hình 3.10. Bản đồ dịa chính Thị Trấn Vĩnh Tường-VILIS-2.0 54
Hình 3.11. Khởi động HQT CSDL ViLIS2.0 55
Hình 3.12. Thiết lập kết nối với máy server 55
Hình 3.13. Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu 56
Hình 3.14. Quản trị và phân quyền cho người dùng 59
Hình 3.15. Phân quyền quản trị và phân quyền tiện ích cho người dùng 60
Hình 3.16. Phân quyền người dùng các chức năng được thực hiện 60
Hình 3.17. Bản địa chính trong ViLIS2.0 61
Hình 3.18. Quy trình tiếp nhận trên Thị trấn Vĩnh Tường-VILIS-2.0 62
Hình 3.19. Quy trình Đăng ký cấp giấy trên Thị trấn Vĩnh Tường-VILIS2.0 63
Hình 3.20. Nhập thông tin chủ sử dụng 64
Hình 3.21. Danh sách đăng ký cấp GCN 65
Hình 3. 22. Chuyển thông tin thửa sang đăng ký cấp GCN 65
Hình 3.23. Lập hồ sơ báo cáo cấp giấy chứng nhận 66
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xi
Hình 3.24. Chức năng lập hồ sơ địa chính 67
thành hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) bản đồ và hồ sơ địa chính (HSĐC). Việc
ứng dụng triển khai hệ thống phần mềm đồng bộ, chuẩn hóa theo định hướng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm quy trình hóa và chuẩn hóa các quy
trình xử lý hồ sơ đất đai, gắn liền với các thao tác chuyên môn nghiệp vụ của
công tác quản lý Nhà nước về đất đai tiến tới công tác quản lý Nhà nước về
đất đai theo tiêu chuẩn ISO.
Cơ sở dữ liệu bản đồ, HSĐC và công tác quản lý tư liệu địa chính giữ
vai trò quan trọng trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên,
thực trạng hệ thống này ở Vĩnh Phúc nói chung, của huyện Vĩnh Tường và
Thị trấn Vĩnh Tường nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu
cầu của thực tế và cần phải giải quyết.
Với mong muốn làm tốt công tác quản lý đất đai trên địa bàn hoạt động
góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên
cứu ứng dụng Hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính số, phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn Thị trấn Vĩnh
Tường - Huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số, phục vụ
công tác quản lý đất đai tại Huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc
Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống bản đồ và HSĐC của Thị trấn Vĩnh
Tường - Huyện Vĩnh tường - Tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Ứng dụng VILIS xây dựng thử nghiệm CSDL địa chính dạng số,
phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai (Xây dựng mô hình thí điểm
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1.
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính
1.1.1. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính
Theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT HSĐC gồm: Bản đồ địa chính;
Sổ địa chính; Sổ mục kê đất đai; Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu
GCNQSD đất [1].
- Bản đồ địa chính; Sổ địa chính; Sổ mục kê đất đai; Sổ theo dõi biến
động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau
đây gọi là CSDL địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp
huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
CSDL địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc
tính địa chính.
- Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có
liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;
+ Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những
thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất.
Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo Quy định
về Giấy chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT
ngày 01 tháng 11 năm 2004, Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21
tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; bản lưu Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại
Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; bản sao Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định số
90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở (sau đây gọi chung là bản lưu GCN).
Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp mà không có bản
lưu thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải sao Giấy chứng nhận đó
(sao y bản chính) khi thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất; bản sao
Giấy chứng nhận này được coi là bản lưu GCN để sử dụng trong quản lý.
1.1.2. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
Theo thông tư số 09/2007/TT-BTNMT HSĐC , Hồ sơ địa chinh được
lập theo đơn vị hành chính cấp xã [1]. Việc lập và chỉnh lý HSĐC thực hiện
theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại chương XI của Nghị định
số 181/2004/NĐ – CP, hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính
thống nhất nội dung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử
dụng đất [ 9]. .
+ Trong thời gian chưa xây dựng được CSDL địa chính thì thực hiện
việc cập nhật, chỉnh lý HSĐC trên giấy theo quy định của Thông tư thông tư
số 09/2007/TT-BTNMT.
- UBND cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào HSĐC trên
giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất.
- Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa
chính và xây dựng CSDL địa chính, được phép thuê dịch vụ tư vấn để thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
1.2. Cơ sở dữ liệu địa chính
1.2.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Nhìn nhận về một hệ thống CSDL địa chính có nhiều quan điểm khác
nhau, tuy nhiên dưới góc độ công nghệ thì hệ thống CSDL địa chính gồm:
- Phần cứng, và các thiết bị ngoại vi;
- Hệ thống phần mềm và các thủ tục cần thiết để xây dựng và phân tích;
- Cơ sở dữ liệu;
- Con người vận hành.
Phần cứng - Máy tính và các thiết bị ngoại vi:
Về cơ bản hệ thống thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin địa lý
bao gồm các phần chính là Bộ xử lý trung tâm (CPU), các thiết bị đầu vào
như bàn số hoá, máy quét, các thiết bị thu nhận thông tin điện từ các thiết bị
lưu trữ (bộ nhớ ngoài), thiết bị hiển thị (màn hình), thiết bị in (máy vẽ) v.v
Máy tính còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU) được nối với thiết bị chứa bộ
nhớ ngoài (ổ đĩa) để chứa không gian lưu trữ số liệu và các chương trình.
Máy số hoá hoặc thiết bị chuyên dụng khác có nhiệm vụ chuyển hoá
Các dữ liệu phải có khả năng hiển thị toàn bộ hoặc từng phần theo
thông tin gốc, các dữ liệu nếu đã qua xử lý cần phải thể hiện tốt hơn bằng các
bảng biểu hay các loại bản đồ địa chính. Chính vì vậy, có thể định nghĩa phần
mềm như sau:
Phần mềm có thể chia làm hai lớp:
- Lớp phần mềm mức thấp: Hệ điều hành cơ sở;
- Lớp phần mềm mức cao: Các chương trình ứng dụng, dùng thực hiện
việc thành lập bản đồ và các thao tác phân tích không gian địa lý.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Vai trò, đặc tính phần mềm được gắn liền với kiến trúc của phần cứng
sử dụng trong máy tính và sự tiến bộ của công nghệ tin học. Ngày nay phần
lớn các phần mềm GIS là giao diện thân thiện với người sử dụng.
Cơ sở dữ liệu
* Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
Nhìn trên sơ đồ chúng ta thấy, phần trung tâm của hệ thống là CSDL,
nó là một hệ thống các thông tin được lưu trữ dưới dạng số. Vì CSDL có mối
liên quan với các điểm đặc trưng trên bề mặt trái đất nên nó gồm hai yếu tố:
- CSDL không gian: Mang tính địa lý thể hiện hình dạng, vị trí, kích
thước và các nét đặc trưng của bề mặt trái đất.
- CSDL thuộc tính: Không mang tính địa lý, thể hiện đặc tính hay chất
lượng các nét đặc trưng của bề mặt trái đất.
Ví dụ: Trên bản đồ Hiện trạng sử dụng đất thì hình dạng, vị trí, kích
thước và toạ độ các điểm đặc trưng của lô đất, thửa đất chính là CSDL không
gian, còn diện tích, loại đất, mục đích sử dụng và tất cả các đặc điểm tính chất
thuộc lô đất đó đều là CSDL thuộc tính. Trong đó có những dữ liệu thuộc tính
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc một khu
đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
+ Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng
đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất;
tìm được thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính
thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được người sử dụng
đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;
+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc
nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng
đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn
liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số
phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất
đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
1.2.3. Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu
+ Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ
dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này;
+ Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ
liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thể hiện tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân
cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
lý biến động về sử dụng đất trong quá trình quản lý đất đai theo hướng dẫn tại
Thông tư [1].
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên
và Môi trường và các ngành có liên quan lập và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế
hoạch xây dựng CSDL địa chính bảo đảm theo đúng lộ trình hướng dẫn tại
Thông tư [1] để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của địa phương.
1.3. Hồ sơ địa chính của một số nƣớc trên thế giới
1.3.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống HSĐC
của Thụy Điển được hiện đại hoá và điện tử hoá từ cuối những năm 90 của
thập kỷ 20. Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào
năm 1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản. Hệ thống CSDL bất động
sản và đất đai được kết hợp với việc xây dựng một hệ thống CSDL đa chức
năng gồm một số CSDL dùng chung: CSDL bản đồ gồm bản đồ địa chính,
bản đồ sử dụng đất, ảnh CSDL bất động sản, CSDL công ty, doanh nghiệp,