S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
Tạ NGọC LONG
NGHIÊN CứU XÂY DựNG CƠ Sở Dữ LIệU ĐịA CHíNH Số
PHụC Vụ CÔNG TáC QUảN Lý ĐấT ĐAI TRÊN ĐịA BàN
THàNH PHố VĩNH YÊN TỉNH VĩNH PHúC
Chuyờn ngnh : QUN Lí T AI
Mó s : 60.62.16 LUN VN THC S KHOA HC NễNG NGHIP
Ngi hng dn khoa hc: TS. Hong Vn Hựng
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
người đã hướng dẫn, giúp đỡ rất tận tình trong thời gian tôi học tập tại trường
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học, Khoa
Tài nguyên và Môi trường đã giảng dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện cho
tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Vĩnh Yên, phòng Tài
nguyên và Môi trường thành phố Vĩnh Yên, UBND phường Ngô Quyền đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Vĩnh Phúc nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác.
Tác giả luận văn Tạ Ngọc Long Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT UBND : Uỷ ban nhân dân
TN&MT : Tài nguyên & môi trường
Hình 4.7: Khởi tạo CSDL Không gian 66
Hình 4.8: Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang ViLIS2.0 67
Hình 4.9: BĐĐC phường Ngô Quyền đổ mầu theo MĐSD đất trong
ViLIS2.0 67
Hình 4.10: Khởi động HQT CSDL ViLIS2.0 68
Hình 4.11: Thiết lập kết nối với máy server 68
Hình 4.12: Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu 69
Hình 4.13: Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính 71
Hình 4.14: Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính phường Ngô Quyền 72
Hình 4.15: Quản trị và phân quyền cho người dùng 73
Hình 4.16: Phân quyền người dùng các chức năng được thực hiện 74
Hình 4.17: Nhập thông tin chủ sử dụng 75
Hình 4.18: Danh sách đăng ký cấp GCN 76
Hình 4.19: Chuyển thông tin thửa sang đăng ký cấp GCN 76
Hình 4.20: Cập nhật đơn đăng ký cấp GCN 77
Hình 4.21: Cấp GCN QSD đất 77
Hình 4.22: Quản lý các loại sổ 78
Hình 4.23: Lập sổ địa chính 78
Hình 4.24: Tạo sổ mục kê 79
Hình 4.25: Tạo sổ cấp giấy chứng nhận 79
Hình 4.26: Các công cụ chỉnh lý biến động 79
Hình 4.27: Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS2.0 80
Hình 4.28: Thửa số 98(5) sau khi thực hiện biến động tách thửa chuyển thành
2 thửa mới là thửa 18(5) và thửa 21 (5) 80
Hình 4.29: Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 196(4) 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết 1
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 35
4.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 37
4.2.1. Thực trạng công tác tổ chức kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất 38
4.2.2. Thực trạng công tác thống kê, kiểm kê đất đai và quản lý biến động 40
4.2.3. Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố
Vĩnh Yên 43
4.2.4.Thực trạng công lưu trữ các sổ của hồ sơ địa chính trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên 44
4.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính thành phố Vĩnh Yên 48
4.3.1. Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý
nhà nước về đất đai 48
4.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 50
4.3.3. Lựa chọn phần mềm 51
4.3.4. Yêu cầu của hệ thống khi sử dụng phần mềm 55
4.3.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số bằng phần mềm ViLIS2.0 57
4.3.6. Quản trị và phân quyền người sử dụng 73
4.3.7. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 74
4.3.8. Đề xuất cải tiến phần mềm 82
4.3.9. Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được 82
4.3.10. Đề xuất giải pháp thực hiện 85
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1. Kết luận 86
5.2. Kiến nghị 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Phúc và đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày
càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng thành phố vẫn chưa có hệ thống
quản lý hồ sơ địa chính chính quy[14] Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy
đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của thành phố trong
một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, tôi đã đi
đến quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
- tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý
nhà nước về đất đai. (Xây dựng mô hình thí điểm cơ sở dữ liệu địa chính cho
phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn
thiện hệ thống hồ sơ địa chính thành phố Vĩnh Yên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống
hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
Các đề xuất và giải pháp phải đưa ra được những tồn tại khách quan và
biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ địa chính trong những năm tới.
hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa
ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội tại từng cấp. Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
biến động sử dụng đất của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm
2000 đến năm 2005 nhà quản lý nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở
thành phố là từ đất nông nghiệp sang đất phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ.
Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết hợp
với định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 10 năm từ
2006 đến 2015 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhà
quản lý sẽ đưa ra các chính sách mới để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của
ngành công nghiệp và dịch vụ. Một số chính sách mới có thể là: khuyến khích
các nhà đầu tư trong nước, ngoài nước đầu tư vào Vĩnh Phúc bằng cách cho
khấu trừ tiền giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, khuyến công bằng hỗ trợ
chuyển đổi công nghệ, cho vay với lãi suất thấp để đầu tư công nghệ sạch
giảm ô nhiễm môi trường từ nguồn của Quỹ Bảo vệ Môi trường
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì
nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện
trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao. Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công
nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí
chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là
5 năm một lần như quy định hiện hành.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy
hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất
ở cả cấp vi mô và vĩ mô. Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay
nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư, nhiều trường hợp khi phát hiện thì đã là
“chuyện đã rồi”. Dẫn đến tình trạng này là do cơ quan quản lý đất đai địa
phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng để
kịp thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà
nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê
kiểm kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều
trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng
kiện tụng kéo dài và khiếu kiện vượt cấp do phương án giải quyết của chính
quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng và thống nhất. Đây là nguyên nhân
làm cho người tham gia tranh tụng không đồng ý với phương án giải quyết.
Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ
thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp lý vững
chắc cho những quyết định giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà
nước và nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các
hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của
các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người
quản lý và của người sử dụng. Ví dụ: nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch
sử dụng đất người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà
nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”.
2.1.3. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay
2.1.3.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
tỉnh Gia Ðịnh hoặc của các tỉnh khác, hiện nay thuộc địa phận thành phố Hồ
Chí Minh.
Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà có chính quyền chế độ
cũ thị thực hoặc chứng nhận đã trước bạ; Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền
sở hữu nhà đã trước bạ.
Loại thứ hai: Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận sau ngày 30/04/1975:
Quyết định, Giấy phép hay Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân
thành Phố, Ủy Ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng thành phố,
Sở Quản lý nhà đất và Công trình công cộng thành phố, Sở Nhà Ðất thành
phố, Kiến Trúc Sư Trưởng thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, huyện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
công nhận quyền sở hữu nhà (đã trước bạ) hoặc cho phép xây dựng nhà, đã
trước bạ.
Ðối với Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 23/01/1992 đến ngày
06/10/1993 phải là Giấy phép xây dựng được cấp sau khi đã có giấy phép
khởi công xây dựng.
Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải
kèm theo biên bản kiểm tra công trình hoàn thành và chứng từ sở hữu nhà
cũ (nếu là xây dựng trên nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ
theo hướng dẫn tại Công văn số 647/CV-ÐC (điểm 2, 3, 4, 7, 8, 9 của Mục
I và toàn bộ Mục II) ngày 31/05/1995 của Tổng cục Ðịa chính (nếu là xây
dựng trên đất trống) mới được coi là hợp lệ về quyền sở hữu nhà và quyền
sử dụng đất[2].
Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 01/01/1995 phải được trước bạ
theo quy định.
Các giấy phép ủy quyền (sở hữu) nhà do Sở Nhà đất thành phố hoặc Ủy
và bản án, quyết định, văn bản có liên quan của Tòa án, Cơ quan thi hành án,
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, đã trước bạ và đăng ký tại Sở địa chính
- Nhà đất, Trung tâm Thông tin và Đăng ký nhà đất trong trường hợp nhà mua
qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc mua phát mãi của cơ quan thi
hành án.
Loại thứ tư: Trường hợp các chứng từ đã chỉ rõ diện tích đất khuôn
viên nhà ở thì cả diện tích đất khuôn viên đó được coi là có giấy tờ hợp lệ
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn
kê khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành
lập Hội đồng đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi
phạm pháp luật đất đai.
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.1.3.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ
địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ
thường xuyên trong quản lý gồm các loại tài liệu như sau:
* Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản
lý thì bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính
cung cấp các thông tin không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng,
ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận, Những thông tin này giúp nhà quản
địa chính là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật
thông tin một cách thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở
giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói
chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng. Xác
nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của
từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn). Làm cơ sở để
thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:
Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện
tích, loại đất;
Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch,
suối, đê, đập….
Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu;
Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an
toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:
Có thay đổi số hiệu thửa đất;
Tạo thửa đất mới;
Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
Thay đổi loại đất;
Đường giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh,
rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh
và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích
thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung),
mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về
đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính
nơi có đất.
Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã,
phường, thị trấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong
sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử
dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất[4].
động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau
đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh,
cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ
liệu thuộc tính địa chính.
Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất.
Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ
mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều
nhằm mục đích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các
thửa đất.
2.2. Hồ sơ địa chính của một số nƣớc trên thế giới
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện
nay Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia
trên thế giới, đây là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại
các quốc gia phát triển trên nhiều lĩnh vực. Quản lý đất đai tại các nước phát
triển và các nước có nền kinh tế mới nổi như Thụy Điển, Úc, Trung Quốc đã
đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là những mô hình quản lý Việt
Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách chọn lọc sao cho phù
hợp với tình hình thực tế hiện nay.
2.2.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ
địa chính của Thụy Điển có những ưu điểm sau:
Do Thụy Điển công nhận quyền sở hữu đất đai của người dân nên chỉ
cần có một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản (gồm: đất, nhà, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến
các bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác.
Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các
thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất
đai) đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí.
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động
sản mình muốn mua.
2.2.2. Hồ sơ địa chính của Úc
Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động
nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện
thuận tiện cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện
vào thời kỳ sau.
Hệ thống địa chính của Tây Úc có những ưu điểm sau:
Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa
nhà và đất
Không quy định hạn điền tạo điều kiện cho người sử dụng đất tích tụ
đất đai để mở rộng quy mô sản xuất theo hướng công nghiệp.
Ngay từ năm 1958 trên toàn liên bang Úc đã áp dụng thống nhất hệ
thống kê khai đăng ký Torren. Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức
kê khai đăng ký đã giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính của Úc đến thời điểm
hiện tại đảm bảo tính thống nhất và hoàn thiện.
Khi đã được cấp giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ được nhà nước bảo
hộ quyền sở hữu vĩnh viễn.
Tây Úc đã thiết lập được hệ thống thông tin đất đai tương đối hoàn
chỉnh bằng hệ thống WALIS (West Australia Land Information System) – Hệ
thống thông tin đất đai tây Úc. Trung bình trong một ngày hệ thống này đã