ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG PHÚC VI
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ PHỤC VỤ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đàm Xuân Vận
Thái Nguyên, năm 2013
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Trương Phúc Vi
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tới
thầy giáo – PGS.TS. Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quy hoạch tư vấn và dịch vụ đất đai –
Chi nhánh Công ty Địa chính và Dịch vụ đất đai- Tổng Công ty Tài nguyên và Môi
trường Việt Nam, Cục Đo đạc Bản đồ Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Hình 1.5. Thao tác với ArcMap ……………………………….……………………18
Hình 1.6. Thao tác mở các lớp thông tin CSDL………………………… ………. 19
Hình 1.7. Thao tác với Dataframes properties …………………………………… 20
Hình 1.8. Cấu trúc GeoDatabase ………………………………………….………. 22
Hình 1.9: Quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu ……………… … ……… 23
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập CSDL 33
Hình 3.1. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Cơ sở ……………………… ………… 42
Hình 3.2. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Dân cư ………………………………… 42
Hình 3.3. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Giao thông …………………………………. 43
Hình 3.4. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Thuỷ hệ ………………… ……………… 44
Hình 3.5. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Phủ bề mặt …………………… …………. 45
Hình 3.6. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Địa giới ……………………………………. 45
Hình 3.7. Chuẩn hoá nhóm đối tượng Địa hình …………………………………….46
Hình 3.8. Bản đồ chồng xếp các nhóm đối tượng …………………… ………… 46
Hình 3.9. Tạo lược đồ phân lớp ………
……………………………………… 47
Hình 3.10. Lược đồ quản lý lớp thông tin ……………………………………
47
Hình 3.11. Bảng gán thông tin từ tệp ………………………………………………. 48
Hình 3.12. Hiển thị thông tin dữ liệu sau khi gán …………………… …… 48
Hình 3.13. Bảng truy vấn thông tin đối tượng …………………….….……………. 49
Hình 3.14. Lược đồ phân lớp trong GIS ………………………….… ……………. 50
Hình 3.15. Chuyển đổi định dạng dữ liệu …………………………………………… 51
Hình 3.16. Chọn các nhóm thông tin đối tượng …………………………………… 52
Hình 3.17. Liên kết thông tin đối tượng …………………………………………… 53
iv
Hình 3.18. Thao tác ghép thông tin đối tượng ………………………….…………… 54
Hình 3.19. Ghép nối thông tin đối tượng hoàn chỉnh ……………………….………. 55
Hình 3.20. Các nhóm dữ liệu hoàn chỉnh …………………………… …………. 56
Hình 3.21. Convert từ file DGN sang CSDL.MDB 57
1.2. Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa
lý 6
1.2.1. Khái niệm về CSDL nền thông tin địa lý
6
1.2.2. Phương pháp xây dựng CSDL nền thông tin địa
lý 7
1.2.3. Nguồn dữ liệu để xây dựng dữ liệu địa
lý 8
1.3. Ứng dụng của GIS ở các nước trên thế giới và Việt Nam 8
1.3.1. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới 8
1.3.2. Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam 10
1.3.3. Ứng dụng cơ sở dữ liệu tại một số tỉnh ………………… … …………… 11
1.4. Giới thiệu một số phần mềm phục vụ cho công tác chuẩn hoá, xây dựng cơ sở dữ
liệu địa lý …………………………………………………… …… ……. 14
1.4.1. Hệ thống phần mềm thành lập bản đồ, chuẩn hoá dữ liệu Mapping – Office 14
viii
1.4.2. Phần mềm ArcGIS ………………………………………
…………………15
1.5. Quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dự liệu:…………… …… ……. 23
1.5.1. Các lớp thông tin cơ bản trong cơ sở dữ liệu
23
1.5.2. Các chuẩn cần tuân thủ khi thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu 25
1.5.3 Nội dung các bước trong quy trình 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
2.3. Nội dung nghiên cứu 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
đầu thập niên 80 của thế kỉ trước, khi phần cứng máy tính phát triển mạnh với tính
năng cao, giá rẻ, đồng thời với phát triển nhanh về lý thuyết và ứng dụng cơ sở dữ
liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin địa lý làm cho công nghệ GIS ngày càng
được quan tâm hơn [15].
Từ khi ra đời cho đến nay công nghệ GIS trên thế giới đã có sự phát triển nhảy
vọt về chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp cho
việc ra quyết định của các nhà quản lý.
CSDL nền địa lý có thể được thành lập bằng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau:
Ảnh hàng không, ảnh viễn thám; Bản đồ địa chính dạng số; Bản đồ địa hình truyền
thống dạng số…
CSDL nền địa lý có vai trò rất lớn trong công tác quản lý đất đai và phát triển
kinh tế xã hội, cụ thể như:
+ Cung cấp thông tin nhanh và chuẩn xác, tăng cường năng lực quản lý đất đai và
tiết kiệm chi phí xây dựng dữ liệu thông qua việc chia sẻ và trao đổi tài nguyên dữ liệu.
+ Quản lý trong công tác quy hoạch sử dụng đất, thống kê đất đai, định giá đất.
+ Quản lý tài nguyên khoáng sản, nước, khí tượng thuỷ văn và giám sát, bảo
vệ môi trường.
+ Hỗ trợ nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian và giải pháp
triển khai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, trong đó phân công thực hiện cụ thể
theo kinh phí đầu tư và tiến độ ưu tiên thực hiện giữa các sở, ngành tại địa phương.
+ Tận dụng và khai thác các dữ liệu không gian GIS để phát triển nhiều ứng
dụng tiếp theo cho các đơn vị có liên quan.
1
+ Góp phần triển khai nhanh các dự án ứng dụng GIS trong quản lý đô thị,
giao thông, công nghiệp, du lịch, tài nguyên khoáng sản, nuôi trồng thuỷ sản
Đối với Bắc Kạn là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn trong quản lý đất đai và
phát triển kinh tế. Thực trạng các nguồn tài liệu bản đồ của tỉnh chỉ là dạng số và
dạng giấy chỉ đáp ứng được một phần trong công tác quản lý chung. Để đáp ứng cho
công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội một cách nhanh chóng và hiệu
quả tỉnh cần thiết nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin địa lý để đáp ứng một phần
1.1.1. Định nghĩa GIS
• Hệ thống – Công nghệ máy tính và các hạ tầng hỗ trợ khác
• Thông tin – Dữ liệu và Thông tin
• Địa lý – Thế giới thực, các thực thể không gian
Giới thiệu một số định nghĩa về GIS của một số tác giả.
- GIS là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị
dữ liệu không gian (Clarke, 1995) [15].
- GIS là một trường hợp đặc biệt của một hệ thống thông tin với CSDL gồm
những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được
biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính. Hệ thống địa lý xử
lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp đặc biệt
(Dueker, 1979) [15].
- Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống bao gồm bốn khả năng xử lý dữ
liệu địa lý là: (1) nhập dữ liệu, (2) quản lý dữ liệu (bao gồm lưu trữ và truy xuất), (3)
gia công và phân tích dữ liệu, (4) xuất dữ liệu (Stan Aronoff 1993)
- Công nghệ dựa trên máy tính và phương pháp để thu thập, quản lý, phân tích,
mô hình và mô tả dữ liệu địa lý cho các ứng dụng khác nhau
- Một hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu cho mục
đích thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian cho mục đích hỗ trợ ra
quyết định và nghiên cứu
Những định nghĩa trên cho thấy rằng hệ thống thông tin địa lý có những khả
năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm) và các thiết bị ngoại vi dùng
để nhập lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu. Trong đó
CSDL của hệ thống chứa những dữ liệu của các đối tượng, các hoạt động kinh tế, xã
hội, nhân văn, phân bố theo không gian và những sự kiện xảy ra theo tiến trình lịch sử.
Có thể nói cách khác rằng, hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống máy tính
(phần cứng, phần mềm) và các thiết bị ngoại vi có khả năng trả lời các câu hỏi cơ bản
Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Như thế nào? Tại sao? khi được xác định trước một
hoặc một vài nội dung trong các câu hỏi đó. Trong đó các câu trả lời Ai? Cái gì? Xác
định các đối tượng, các hoạt động, các sự kiện cần khảo sát; Câu trả lời Ở đâu xác
1.1.3. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý GIS
Một hệ thống thông tin địa lý có các chức năng cơ bản sau:
+ Nhập dữ liệu
+ Thao tác dữ liệu
4
+ Quản lý dữ liệu
+ Truy vấn và phân tích
+ Hiển thị
Nhập dữ liệu: Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này
phải được chuyển sang dạng số thích hợp. Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy
sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá.
Công nghệ GIS hiện đại có thể thực hiện tự động hoàn toàn quá trình này với
công nghệ quét ảnh cho các đối tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn đòi hỏi một số
quá trình số hoá thủ công. Ngày nay, nhiều dạng dữ liệu địa lý thực sự có các định
dạng tương thích GIS. Những dữ liệu này có thể thu được từ các nhà cung cấp dữ liệu
và được nhập trực tiếp vào GIS.
Thao tác dữ liệu: Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển
dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định.
Ví dụ, các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (hệ
thống đờng phố được chi tiết hoá trong file về giao thông, kém chi tiết hơn trong file
điều tra dân số và có mã bưu điện trong mức vùng). Trước khi các thông tin này được
kết hợp với nhau, chúng phải được chuyển về cùng một tỷ lệ (mức chính xác hoặc
mức chi tiết). Đây có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc
cố định cho yêu cầu phân tích. Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao
tác trên dữ liệu không gian và cho loại bỏ dữ liệu không cần thiết.
Quản lý dữ liệu: Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý
dưới dạng các file đơn giản. Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số
lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ
liệu (DBMS) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin. Một DBMS chỉ
đơn giản là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu.
Hiển thị: Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển
thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao
đổi thông tin địa lý. GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở rộng tính nghệ
thuật và khoa học của ngành bản đồ. Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản
báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện).
1.2. Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý
1.2.1. Khái niệm về CSDL nền thông tin địa lý
CSDL nền thông tin địa lý là một sản phẩm được xây dựng từ đối tượng địa lý
dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định (ví dụ: OGC, W3C, ISO TC211,
OPENGIS ), có khả năng mã hoá, cập nhật và trao đổi qua các dịch vụ truyền tin
hiện đại. Định dạng mở, không phụ thuộc vào phần mềm gia công dữ liệu. [19]
6
CSDL nền thông tin địa lý bao gồm những thông tin mô tả thế giới thực ở mức
cơ sở, có độ chi tiết và độ chính xác đảm bảo để làm nền cho các mục đích xây dựng
các hệ thống thông tin địa lý chuyên đề khác nhau. Mỗi khu vực địa lý cần được mô
tả bởi loại dữ liệu “cơ sở” phù hợp sao cho mức độ khái lược và thu nhỏ mô hình
thực địa là ít nhất, cho phép đủ phục vụ đa mục đích. Theo đó, tuỳ thuộc và mô hình
quản lý, khai thác ứng dụng, cập nhật sản phẩm dữ liệu địa lý để định hướng cho
công tác đo đạc xây dựng CSDL nền trên phạm vi cả nước hoặc theo khu vực địa lý
phục vụ đa mục đích (Ví dụ CSDL nền địa lý ở tỷ lệ 1/10.000 bao trùm toàn bộ lãnh
thổ; CSDL nền địa lý ở tỷ lệ 1/2000, 1/5000 sẽ có mức độ chi tiết và độ chính xác cao
hơn, thường dành cho các khu vực đô thị, thành phố, các khu kinh tế trọng điểm ).
Tài liệu mô tả sản phẩm dữ liệu nền địa lý được xây dựng trên cơ sở các văn
bản hướng dẫn áp dụng Qui chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia cho từng loại
CSDL nền. Cấu trúc dữ liệu địa lý được qui định chặt chẽ trong danh mục đối tượng
và lược đồ ứng dụng của mỗi loại dữ liệu địa lý ở mức cơ sở (nền), với mật độ thông
tin tương đương với các loại bản đồ địa hình truyền thống cùng loại tỷ lệ. Mỗi bộ dữ
liệu địa lý đều kèm theo dữ liệu mô tả các thông tin cơ bản về chính nó
(METADATA), cho phép người sử dụng có thể hình dung được về độ tin cậy về một
sản phẩm dữ liệu nền địa lý, cách tiếp cận và cấu trúc nội dung như, những đặc tính
Tùy thuộc vào khả năng, điều kiện và yêu cầu sản phẩm dữ liệu có thể có
nhiều nguồn đầu khác nhau và với mỗi loại nguồn thông tin đầu vào thì sẽ có chất
lượng dữ liệu tương ứng. [4]
1.3. Ứng dụng của GIS ở các nước trên thế giới và Việt Nam
GIS có khả năng ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực kinh tế kỹ thuật khác nhau
như: địa chất, thổ nhưỡng, môi trường, lâm nghiệp, thuỷ lợi, dầu khí, an ninh, quy
hoạch đô thị, quy hoạch giao thông…
Ứng dụng cơ sở dữ liệu thông tin địa lý GIS phục vụ phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn tỉnh có khả năng ứng dụng rộng lớn và có kết quả cao:
- Ứng dụng trong quản lý đường địa giới các cấp trên địa bàn tỉnh, hỏi đáp
thông tin, cập nhật dữ liệu…
- Ứng dụng trong quản lý dữ liệu cơ sở đo đạc trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng trong việc quản lý, quy hoạch, xây dựng khu vực dân cư, cơ sở hạ tầng.
- Ứng dụng trong xây dựng nền địa hình và mô hình số độ cao.
- Ứng dụng trong xây dựng, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
1.3.1. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới
GIS bắt đầu được xây dựng ở Canada từ những năm 60 của thế kỉ 20 và được
ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới. Sau khi vệ tinh quan sát
trái đất Landsat đầu tiên được phóng vào năm 1972, các dữ liệu viễn thám được xem
8
là nguồn thông tin đầu vào quan trọng của GIS nhờ những tiến bộ kĩ thuật của nó.
Trong khi mục tiêu chính của việc sử dụng GIS là tạo ra những giá trị mới cho các
thông tin hiện có thông qua phân tích không gian – thời gian và mô hình hóa các dữ
liệu có tọa độ. Nhờ khả năng phân tích không gian – thời gian và mô hình hóa, GIS
cho phép tạo ra những thông tin có giá trị, gia tăng cho các thông tin được triết xuất
từ dữ liệu vệ tinh. Ngoài ra GIS còn dự báo và xây dựng bản đồ các khu vực bị lũ lụt,
mô hình hóa quá trình xói mòn đất, phân tích không gian về các hiểm họa do chặt phá
rừng gây ra, xây dựng bản đồ khu đô thị mở rộng và các vấn đề sức khỏe liên quan
tới chất lượng môi trường.
Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công cụ trợ giúp
quan, đơn vị chủ yếu phục vụ cho mục đích riêng của mình. Do vậy giữa các cơ quan,
các hệ thống thu thập và biên tập số liệu là khác nhau, dẫn đến việc trao đổi liên kết
dữ liệu gặp nhiều khó khăn phức tạp. Trong khi đó việc phát triển hệ thống thông tin
địa lý đòi hỏi phải mang tính chất liên ngành, liên quốc gia, do vậy vấn đề chuyển
hoá dữ liệu là yêu cầu khách quan và cần phải giải quyết để có thể áp dụng rộng rãi
vào các ngành, lĩnh vực kinh tế hiện nay. [19]
Việc nghiên cứu ứng dụng GIS đã được thực hiện ở các cơ quan:
- Cục bản đồ Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng;
- Bộ tài nguyên – môi trường;
- Viện điều tra quy hoạch –Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Trung tâm viễn thám và GEOMATIC;
- Trường Đại học Mỏ- Địa Chất;
Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai ở Việt Nam được thực hiện năm 1990
với sự trợ giúp của FAO trong dự án nhằm xây dựng “Bản đồ vùng sinh thái Đồng
bằng sông Hồng” tỷ lệ 1:25000, trong đó các yếu tố về đất, địa hình, thuỷ văn, khí
hậu, sử dụng đất được kết hợp và phân tích bằng kỹ thuật GIS.
Ngoài ra công nghệ GIS đã được nghiên cứu ứng dụng trong công tác quản lý,
lưu trữ hồ sơ đất đai phục vụ cho công tác quản lý nguồn thông tin đất đai.
- Một số ứng dụng GIS ở Việt Nam vào công tác quy hoạch và quản lý đất đai: [28]
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch
phát triển thành phố Hạ Long và vùng lân cận (Nguyễn Đình Dương, Lê Thị Thu
Hiền, Lê Kim Thoa, Nguyễn Hạnh Quyên);
+ Ứng dụng của công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên
cứu quy hoạch đô thị Hà Nội (Đinh Thị Bảo Hoa);
+ Xây dựng và sử dụng một cơ sở dữ liệu địa lý để quản lý đất đai và môi
trường, áp dụng cho các tỉnh miền núi của Việt Nam (Nguyễn Trần Cầu).
+ Một số đồ án điển hình do Bộ Xây dựng chủ trì như tập bản đồ quy hoạch
10
các đô thị Việt Nam thời kỳ 1996 - 2020, Atlas quy hoạch các khu công nghiệp Việt
Nam (1997 - 1999) quy hoạch xây dụng Vùng thủ đô (2005 - 2008), chiến lược phát
hội với nội dung và cấu trúc theo niên giám thống kê mới nhất tại thời điểm xây dựng dữ
11
liệu. Tạo một công cụ thuận tiện để sở, ban, ngành của tỉnh có thể cập nhật thông tin mới
nhất theo các số liệu của các bộ phận tác nghiệp để đáp ứng các nhiệm vụ theo dõi báo
cáo và tham mưu cho lãnh đạo tỉnh trong việc đầu tư phát triển KT - XH
- Độ chính xác về không gian của đối tượng địa lý; độ chính xác CSDL và
mức độ thông tin của dữ liệu thuộc tính hoàn toàn phụ thuộc và tuân theo nguồn tài
liệu do các ngành cung cấp.
- Nội dung thông tin và các ứng dụng GIS phải có khả năng đáp ứng các yêu
cầu tác nghiệp một cách tốt nhất trong việc thực thi các nhiệm vụ hiện đang được
triển khai tại các đơn vị như: Hỗ trợ lãnh đạo tỉnh kịp thời và đúng đắn trong các
quyết định đầu tư, quy hoạch phát triển kinh tế, ổn định đời sống văn hoá – xã hội
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Để đảm bảo yêu cầu này phân hệ GIS
QHPTKTXH đòi hỏi phải có khả năng kết nối, chồng xếp thông tin thuộc các phân hệ
khác trong toàn bộ hệ thống GISHue như: Điều kiện tự nhiên tài nguyên môi trường,
giao thông, du lịch, thông tin kinh tế - xã hội (nếu trung tâm tích hợp GISHue có thể
kết nối được).
- Hệ thống phải có khả năng cho phép cập nhật thông tin theo định kỳ, cho
phép tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp để phát triển bền vững. Phần mềm ứng dụng xây
dựng CSDL tỉnh TT.Huế được xây dựng phải sát với các hoạt động chuyên môn và
đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Quản trị cơ sở dữ liệu phát triển kinh tế xã hội.
+ Khai thác cơ sở dữ liệu phát triển kinh tế xã hội dưới dạng bản đồ số.
+ Tra cứu, tìm kiếm các đối tượng hạ tầng phát triển kinh tế xã hội, tra cứu
thông tin dưới dạng các truy vấn dựng sẵn.
+ Cập nhật thông tin cho các đối tượng phát triển kinh tế xã hội.
+ Quản lý, cập nhật thông tin các dự án đầu tư trên nền bản đồ số.
Trung tâm tích hợp dữ liệu địa lý tỉnh TT.Huế cung cấp các dịch vụ khai thác
CSDL địa lý dùng chung của tỉnh TT.Huế cho cộng đồng người sử dụng Internet và
các phân hệ khác trực thuộc GIS Huế trong đó có phân hệ GIS QHPTKTXH thông
triển KT-XH như sau:
- Hỗ trợ nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian và giải pháp
triển khai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, trong đó phân công thực hiện cụ thể
theo kinh phí đầu tư và tiến độ ưu tiên thực hiện giữa các sở, ngành, địa phương.
- Tận dụng và khai thác các dữ liệu không gian GIS hiện có của tỉnh (từ các
đơn vị đã triển khai trước hoặc các đề tài đã thực hiện) dữ liệu đã được chuyển đổi
theo hệ tham chiếu thống nhất, tạo cơ sở để phát triển nhiều ứng dụng tiếp theo cho
các đơn vị có liên quan.
- Các dữ liệu này có thể được cập nhật nhanh chóng bởi ảnh vệ tinh độ phân
giải cao, xu hướng tích hợp công nghệ sẽ nhanh chóng được phổ biến.
13