ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÔ HUY HOÀNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMV.LIS
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ VÂN HỘI,HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÔ HUY HOÀNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMV.LIS
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ VÂN HỘI,HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
góp ý kiến, tạo điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Tam Dương, phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Tam Dương, UBND xã Vân Hội đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Vĩnh Phúc nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác.
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Tô Huy Hoàng
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. 1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ .................... 4
1.1. Khái quát hệ thống hồ sơ địa chính...................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính ........................................................ 4
1.1.2. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính...................................................... 4
1.1.3. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ..................... 4
1.1.4. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan.................................. 27
2.3.2. Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu .......................... 28
2.3.3. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu......................................... 28
2.3.4. Phương pháp xây dựng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
bằng phần mềm TMV.LIS..................................................................... 28
2.3.5. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế .............................................. 32
2.3.6. Phương pháp so sánh................................................................... 32
2.3.7. Phương pháp chuyên gia.............................................................. 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 33
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Hội ........... 33
v
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ................................................ 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.............................................................. 34
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tam Dương nói chung
và xã Vân Hội nói riêng............................................................................ 35
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Dương............................ 35
3.2.2. Thực trạng hồ sơ địa chính xã Vân Hội. ...................................... 38
3.2.4. Công tác kê khai đăng ký, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính........ 42
3.3. Ứng dụng phần mềm TMV.LIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã
Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc........................................... 42
3.3.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính bằng phần
mềm TMV.LIS...................................................................................... 43
3.3.3. Khai thác, sử dụng cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý
đất đai tại địa phương............................................................................ 51
3.4. Nhận xét, đánh giá tính hiệu quả khi áp dụng cơ sở dữ liệu địa chính
dạng số ..................................................................................................... 56
DGN
: Định dạng file của hệ thống Microstation
ĐVHC
: Đơn vị hành chính
FAMIS
: Phần mềm thành lập bản đồ địa chính
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý
GPS
: Hệ thống định vị toàn cầu
GCN
: Giấy chứng nhận
LIS
: Hệ thống thông tin đất đai
MĐSD
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vai trò hệ thống hồ sơ địa chính trong công tác quản lý đất đai ........8
Hình 1.2: Mô hình xây dựng cơ sở dữ liệu ....................................................21
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống TMV. LIS .............................................................23
Hình 2.1 Quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.....................29
Hình 2.2 Quy trình xây dựng CSDL không gian địa chính ............................30
Hình 2.3. Quy trình công nghệ xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính ...........31
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Vân Hội .................................................................33
Hình 3.2: Bản đồ 299 xã Vân Hội dạng giấy .................................................38
Hình 3.3: BĐĐC chính quy xã Vân Hội đo vẽ năm 2010 theo hệ tọa độ
VN-2000........................................................................................40
Hình 3.4: Kiểm tra thông số hệ tọa độ của bản đồ trên MGE.........................43
Hình 3.5: Kiểm tra phân lớp đối tượng nội dung bản đồ địa chính bằng
TMV.Map......................................................................................44
Hình 3.6: Thông tin bản đồ địa chính và thông tin hồ sơ. ..............................45
Hình 3.7: Tiến hành đóng vùng và tạo topology cho thửa đất........................45
Hình 3.8: Gán dữ liệu vào bản đồ bằng TMV.map ........................................46
Hình 3.9: Xuất dữ liệu ra shape file. ..............................................................47
Hinh 3.10 Chọn danh mục đơn vị hành chính................................................48
Hình 3.11 Nhập dữ liệu từ file TXT ..............................................................49
Hình 3.12 Nhập dữ liệu từ file excel..............................................................49
Hình 3.13: cơ sở dữ liệu địa chính xã Vân Hội ..............................................50
Hình 3.14 : Kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá
nhân...............................................................................................51
Hình 3.15 Biến động gộp thửa.....................................................................52
Hình 3.16. Thửa trước biến động tách thửa ..................................................52
dữ liệu địa chính và vận hành hệ thống thống tin đất đai. CSDL địa chính
được thiết lập, cập nhật trong các quá trình điều tra, bằng các phương pháp
khác nhau như đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,... CSDL phải
chứa đựng đầy đủ những thống tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp
lý đến từng thửa đất. CSDL vừa là cống cụ để quản lý đất đai, vừa cung cấp
thống tin đa ngành trong cống cuộc cống nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để đáp ứng các yêu cầu thực tế về quản lý đất đai nói chung và hoàn thiện hồ
sơ địa chính nói riêng thì trong thời gian qua nhiều đơn vị, địa phương đã đầu
tư xây dựng nhiều hệ thống phần mềm khác nhau phục vụ công tác xây dựng,
quản lý và cập nhật dữ liệu địa chính, tin học hoá các quy trình nghiệp vụ về
quản lý đất đai như phần ViLIS 1.0, ViLIS 2.0, ELIS, TMV.LIS,...
2
Hệ thống phần mềm TMV.LIS của Tổng công ty Tài nguyên và Môi
trường là một trong 3 phần mềm được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép
trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Phần mềm được ứng dụng thành
công tại nhiều địa phương trong cả nước như: Lài Cai, Bắc Kạn, Quảng Nam,
Huế, TP. Hồ Chí Minh,...
Từ thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của huyện Tam Dương nói
chung và xã Vân Hội nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu
cầu của thực tế và cần phải giải quyết. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy
đủ, không có tính đồng bộ thành một hệ thống, nên công tác quản lý đất đai
trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
Với những yêu cầu cấp thiết của thực tế và nhận thấy tầm quan trọng
của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nêu trên, tác giả đã nghiên cứu
thực hiện đề tài:
“Ứng dụng phần mềm TMV.LIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, Tỉnh
và chỉnh lý hồ sơ địa chính ở địa phương.
5
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
+ Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính;
+ Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc
tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy
chứng nhận của cấp tỉnh;
+ In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp xã sử dụng;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực
hiện việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ,
một (01) bộ gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài
nguyên và Môi trường, một (01) bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ
yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
+ Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng
nhận của cấp huyện;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực
hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy theo quy định của Thông
tư này.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ
địa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử
dụng đất.[1]
1.1.4. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
gì?v.v. Để trả lời được những câu hỏi này thì phương án quy hoạch sử dụng
đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ Địa chính chính quy. Bên
cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính
7
v.v. liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ
sơ địa chính. Bởi vậy để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng
đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng. Sau khi thành lập
được phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính cũng là
công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện phương án quy hoạch.
Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên
phức tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng ngày càng trở nên khó khăn. Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất
đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai.
Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá
thị trường. Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý
cả vấn đề giá đất. Dẫn đến tình trạng này là do cơ quan quản lý đất đai địa
phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực trạng để
kịp thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà
nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê
kiểm kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như:
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều
trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng
kiện tụng kéo dài và khiếu kiện vượt cấp do phương án giải quyết của chính
quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng và thống nhất. Đây là nguyên nhân
làm cho người tham gia tranh tụng không đồng ý với phương án giải quyết.
được cấp GCN thì người sử dụng đất sẽ không được thực hiện đầy đủ các
quyền theo quy định của pháp luật đất đai về sử dụng đất (SDĐ).Hiện nay,
nước ta quản lý đất đai theo hệ thống bằng khoán.
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện
nay Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia
trên thế giới, đây là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại
các quốc gia phát triển trong lĩnh lực quản lý đất đai .Quản lý đất đai tại các
nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi như Thụy Điển, Úc,
Trung Quốc đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là những mô hình
quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách chọn lọc
sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.[9]
Hồ sơ địa chính của Hà Lan
Cơ quan đăng ký đất đai và quản lý hồ sơ địa chính của Hà Lan là
Kadaster, đã thiết lập ra hệ thống Kadaster-on-line được đánh giá là một trong
những hệ thống cung cấp thông tin đất đai thành công nhất trên thế giới với
giải thưởng Winner of the e-Europe Awards for e- Government 2005. Thông
tin được cung cấp qua cổng Internet với 22 triệu lượt truy cập mỗi năm
Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, nước này đã xây
dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm 1995 có những ưu
điểm sau:
Do Thụy Điển công nhận quyền sở hữu đất đai của người dân nên chỉ
cần có một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản (gồm: đất, nhà,
10
tài sản gắn liền với đất). Điều này dẫn đến hệ quả: công tác đăng ký bất động
sản và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản sẽ đơn giản hơn nhiều
so với việc đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sở hữu nhà và tài
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, việc rà soát hồ sơ đăng ký ruộng
đất lập theo Chỉ thị 299/TTg đã phát hiện quá nhiều sai sót, tồn tại; hơn nữa
hệ thống chính sách đất đai lúc đó lại đang trong quá trình đổi mới làm cho
hiện trạng sử dụng đất biến động rất mạnh mẽ so với bản đồ và sổ sách đăng
ký đã lập trước đó.
Vì vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ
địa chính ở các địa phương thực hiện trong thời gian này thực hiện rất chậm;
hầu hết các địa phương phải tổ chức đo đạc chỉnh lý lại bản đồ giải thửa hoặc
đo vẽ mới bản đồ giải thửa theo tọa độ độc lập; tổ chức kê khai đăng ký và xét
duyệt lại để cấp giấy chứng nhận và lập lại hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính
giai đoạn này chủ yếu lập theo mẫu quy định tại Quyết định số 56/ĐKTK;
song bên cạnh đó, nhiều địa phương tự quy định các mẫu sổ sách mới dùng
trong đăng ký đất để đáp ứng yêu cầu thay đổi của tình hình thực tế. Các hồ
sơ này, đến nay nhiều địa phương đã chuyển đổi sang mẫu quy định mới,
song vẫn còn một số xã, huyện đang tiếp tục sử dụng. Việc đo vẽ bản đồ địa
chính theo hệ tọa độ thống nhất bắt đầu được triển khai thực hiện theo Quy
phạm đo vẽ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành kèm
Quyết định số 220/QĐ-TCQLRĐ ngày 01 tháng 7 năm 1991 của Tổng cục
Quản lý ruộng đất.
Từ sau Luật đất đai 1993, ruộng đất nông, lâm nghiệp được giao ổn
định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp QSDĐ... Do
đó, việc cấp GCN trở thành yêu cầu cấp bách phục vụ cho quản lý đất đai của
Nhà nước và quyền lợi của người sử dụng đất. Công tác đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính và cấp GCN bắt đầu được các địa phương tập trung chỉ đạo
triển khai mạnh.
12
Theo quy định hiện nay, mẫu và nội dung dữ liệu địa chính trên hồ sơ
địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thay đổi so với các
văn bản quy định trong năm 2004, tuy nhiên giấy chứng nhận có thể được sử
dụng để cấp chung một giấy cho nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của hộ
gia đình, cá nhân; đặc biệt bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được
xác định là một bộ phận và là tài liệu pháp lý quan trọng trong hồ sơ địa
chính. Ngoài ra theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT các địa
phương xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính dạng số) sẽ không
phải lập hồ sơ địa chính trên giấy để sử dụng ở các cấp tỉnh, huyện như trước
đây. Cơ sở dữ liệu địa chính trở thành mục tiêu của chủ yếu việc đăng ký đất
đai phải hoàn thành trên phạm vi cả nước từ nay đến năm 2020.
Việc ứng dụng công nghệ trong việc lập hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở
dữ liệu địa chính) theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT đã được triển khai thực
hiện ở hầu hết các tỉnh. Song phần lớn các tỉnh thực hiện còn ít, chủ yếu ở
quy mô làm điểm một số xã, huyện do còn nhiều bất cập về thiết bị, năng lực
công nghệ, đặc biệt chưa có phần mềm hoàn chỉnh.
Việc áp dụng phần mềm ở các địa phương hiện nay không thống nhất,
mỗi tỉnh sử dụng một phần mềm khác nhau, thậm chí một số tỉnh còn có sự
khác nhau phần mềm giữa cấp tỉnh và cấp huyện.
Đa số các địa phương đã sử dụng công nghệ để lập hồ sơ địa chính nhưng
chưa được kết nối tự động giữa các cấp; thậm chí nhiều địa phương chỉ được khai
thác sử dụng ở một cơ quan nơi đã thực hiện mà chưa sao cho các cấp sử dụng.
Việc cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
cũng chưa được thực hiện đầy đủ, không thống nhất giữa các cấp.
Chất lượng hồ sơ địa chính đã lập còn nhiều sai sót, không đúng quy
định. Hồ sơ địa chính sử dụng nhiều loại tài liệu đo đạc có chất lượng khác
nhau.[9]
14