ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ MÂY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ PHÚC HÀ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ MÂY
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ PHÚC HÀ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Văn Minh
Bùi Thị Mây
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài .................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về đất đai.......................................................................................... 3
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ........................................................ 3
1.2. Hồ sơ địa chính trong quản lý Nhà nước về đất đai ............................................. 4
1.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính................................................................................. 4
1.2.2. Thành phần hồ sơ địa chính .............................................................................. 4
1.2.3. Vai trò của hồ sơ địa chính................................................................................ 5
1.3. Thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta .............................. 6
1.3.1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết ............................................ 6
1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý ...................................... 7
1.3.3. Cơ sở dữ liệu địa chính số ............................................................................... 11
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 24
2.3.2. Phương pháp đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính ............................................. 25
2.3.3. Phương pháp ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 ................................................ 25
2.3.4. Phương pháp kế thừa ....................................................................................... 25
2.3.5. Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết luận văn ............................................ 26
2.3.6. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế ................................................................. 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 27
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................... 27
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 27
3.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 27
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................ 27
3.1.1.3. Khí hậu ......................................................................................................... 27
3.1.1.4. Tài nguyên nước ........................................................................................... 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 28
v
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế ........................................................................ 28
3.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .............................................................. 30
3.1.2.3. Văn hóa xã hội ............................................................................................. 31
3.1.2.4. Y tế và giáo dục............................................................................................ 31
3.1.2.5. Dân số và lao động ....................................................................................... 32
3.1.3. Nhận xét .......................................................................................................... 32
3.2. Hệ thống hồ sơ địa chính xã Phúc Hà ................................................................ 33
3.2.1. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Phúc Hà ........................................... 33
3.2.2. Khó khăn trong công tác quản lý hồ sơ địa chính ........................................... 40
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số .................................................................. 41
3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian ................................................................ 41
3.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính .................................................................. 44
1
Bộ TN & MT/BTNMT
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
2
CSDL
Cơ sở dữ liệu
3
ĐGHC
Địa giới hành chính
4
GCN QSD đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5
HSĐC
Hồ sơ địa chính
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long ............ 15
Hình 1.2. Giao diện phần mềm Vilis 2.0 .................................................................. 20
Hình 3.1. Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Hà năm 2016 ............................. 36
Hình 3.2. Thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ............................................... 41
Hình 3.3. Bản đồ tổng toàn xã Phúc Hà (dạng shap file) .......................................... 43
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính .................................... 44
Hình 3.5. Mối quan hệ giữa các thực thể trong CSDL thuộc tính ViLIS 2.0 ........... 46
Hình 3.6. Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính ........................ 47
Hình 3.7. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS 2.0 .......................................... 49
Hình 3.8. Trích xuất trường dữ liệu thuộc tính từ ViLIS 2.0 .................................... 49
Hình 3.9. Dữ liệu không gian địa chính xã Phúc Hà ................................................ 50
Hình 3.10. Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính xã Phúc Hà, thành phố
Thái Nguyên đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai.......................... 50
Hình 3.11. Quy trình xây dựng hồ sơ quét ................................................................ 51
Hình 3.12. Giao diện phần mềm Light Image Resizer 4........................................... 53
Hình 3.13. Chuyển file ảnh từ file *.JPG sang file *.PDF ........................................ 54
Hình 3.14. Kết nối CSDL kho hồ sơ quét qua phần mềm FileZilla.......................... 55
Hình 3.15. Đăng nhập hệ thống hồ sơ quét và kết nối vào CSDL quản lý đất
đai “LIS” .................................................................................................. 55
Hình 3.16. Kho CSDL hồ sơ quét ............................................................................. 56
Hình 3.17. Modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính ...................................... 57
Hình 3.18. Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý biến động ..... 58
Hình 3.19. Quy trình kê khai đăng ký và cấp Giấy chứng nhận ............................... 59
Hình 3.20. Đơn đăng ký cấp GCN QSD đất của ViLIS 2.0 ..................................... 59
Hình 3.21. Chức năng cập nhật thông tin tài sản của ViLIS 2.0............................... 60
Hình 3.22. Quy trình thực hiện biến động tách thửa ................................................. 62
Việt Nam có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng ba phần tư diện
tích là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp. Tuy nhiên nhu
cầu sử dụng đất tăng cao cả về số lượng và chất lượng, điều này tạo ra sức ép rất lớn
đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai, yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và
hiệu quả. Ứng dụng khoa học công nghệ giải pháp hữu hiệu để thiết lập cơ sở dữ
liệu (CSDL) địa chính và vận hành hệ thống thông tin đất đai. CSDL địa chính được
thiết lập bằng các phương pháp khác nhau như đo đạc thành lập bản đồ địa chính,
xây dựng CSDL địa chính, đăng ký đất đai.
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống
quản lý đất đai trong khi khối lượng thông tin và dữ liệu đất đai lưu trữ ngày càng
lớn, đòi hỏi độ chính xác cao. Do vậy, tin học hóa công tác quản lý đất đai là nhiệm
vụ trọng tâm trong quản lý đất đai hiện nay, CSDL đất đai được xem là một trong
những dữ liệu chính của quốc gia, cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý
Nhà nước về đất đai.
Phúc Hà là xã thuộc thành phố Thái Nguyên, thực trạng hệ thống HSĐC còn
nhiều hạn chế, các loại tài liệu chưa được đồng bộ, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông
tin gặp nhiều khó khăn, bất cập trong công tác quản lý và cung cấp thông tin đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính chưa được đầy đủ, thiếu tính cập nhật nên công tác quản
lý đất đai còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Phúc Hà, thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
2
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Phúc Hà, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai cấp
xã góp phần hoàn thiện hệ thống HSĐC đồng bộ tại 3 cấp (cấp tỉnh, huyện, xã):
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và hồ sơ quét cấp xã
trị, hộ gia đình cá nhân, cơ sở tôn giáo…(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, Luật đất đai năm 2013, [10]).
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quan tâm từ rất
sớm, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp
với tình hình sử dụng đất, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều
luật qui định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai
một các hợp lý.
Điều 22 Luật đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai.(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai năm
2013, [10]):
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
4
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
8. Thống kê, kiểm kê đất đai;
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá việc chấp hành quy
* Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
Hồ sơ địa chính gồm các tài liệu:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất
đai (nếu có);
- Sổ địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận (nếu có);
- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
1.2.3. Vai trò của hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý Nhà nước về
đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống HSĐC đối với
các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]).
Trên cơ sở phân tích tình hình biến động đất đai kết hợp với sự phát triển
kinh tế, xã hội của từng cấp Nhà nước sẽ đưa ra các chính sách phù hợp với điều
kiện thực tế từng địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tại từng cấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp các cấp quản lý trong việc ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất đai, tổ chức và thi hành các văn bản đó.
Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai
người quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất
đai từ vi mô đến vĩ mô.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy
hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý đất đai.
Tuy nhiên quy hoạch sử dụng đất không khả thi hiện nay đang là vấn đề cấp thiết.
Nguyên nhân của thực trạng đó xuất phát từ hệ thống hồ sơ địa chính thiếu thông
tin, không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy
hoạch sử dụng đất chi tiết.
6
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất. Bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý khái
7
+ Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê
khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ có liên
quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện.
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp
GCN QSD đất.
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình xét duyệt, thẩm định đơn kê
khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất
đai, cấp GCN QSD đất như quyết định thành lập Hội đồng đăng ký đất đai, biên bản
xét duyệt của Hội đồng, quyết định cấp GCN QSD đất, quyết định xử lý các vi
phạm pháp luật đất đai.
1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm:
* Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp
các thông tin đầu tiên của thửa đất như số tờ, số thửa, vị trí, hình dạng, ranh giới
thửa đất, ranh giới nhà, giáp ranh với các thửa đất liền kề…. Bản đồ địa chính gồm
hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: Bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ
địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng
ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ khép kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ (Thái Thị
Quỳnh Như, 2010, [9]).
+ Bản đồ địa chính chính quy: Bản đồ thể hiện chi tiết các thửa đất và các
yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính chính quy được thành lập bằng các
phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ bổ xung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các
- Thửa đất bị thay đổi ranh giới thửa đất;
- Có thay đổi số hiệu thửa đất;
- Thay đổi loại đất;
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và
các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
9
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch
suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định
tình trạng pháp lý và giám sát bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Sổ được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã để lưu trữ thông tin về người sử
dụng đất, các thửa đất đã được cấp GCN QSD đất của người đó đang sử dụng và
tình trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng
đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng
người sử dụng đất (Bộ TN & MT, 2014, [7]).
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất;
- Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;
- Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
- Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất);
- Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, quyền quản lý đất;
- Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích
trên tờ bản đồ.
Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải được chỉnh lý trên mục ghi chú của sổ mục kê để tạo sự đồng bộ thông tin.
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã,
sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi
ranh giới thửa đất, hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất,
thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Bộ TN & MT,
2014, [7]).
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;
11
- Thời điểm đăng ký biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
* Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sổ cấp GCN QSD đất là sổ được lập để theo dõi các trường hợp đã được
cấp GCN QSD đất và chủ sử dụng đất đã đến nhận GCN QSD đất (Bộ TN & MT,
2014, [7]).
+ Sổ cấp GCN QSD đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất;
- Số phát hành giấy chứng nhận;
- Ngày ký giấy chứng nhận;
- Ngày giao giấy chứng nhận;
- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận.
* Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bản lưu GCN QSD đất dạng số được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận trước
kê đất đai, sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 96 của
Luật Đất đai 2013.
- Hồ sơ quét được quy định chi tiết tại Điều 8 mục 5 thông tư số 04/2014/TTBTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014.
1.4. Hệ thống hồ sơ địa chính một số nước trên thế giới
Trước xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay
Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới,
đây là điều kiện thuận lợi để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các nước phát triển
trên nhiều lĩnh vực. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) trong
các lĩnh vực thì ngành Quản lý đất đai phát triển rất sôi động. Trên thế giới có rất
nhiều quốc gia, tổ chức, cơ quan đã đưa CNTT để xây dựng và quản lý dữ liệu đất
nói riêng và đất đai nói chung. Tiêu biểu là hệ thống thông tin địa lý Geographic
Information System (GIS) và hệ thống định vị toàn cầu Global Positioning System
(GPS). Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi
như Austraylia, Thụy Điển, Pháp đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là
những mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách
chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
13
1.4.1. Hồ sơ địa chính của Austraylia
Torren là hệ thống quản lý đất đai của Austraylia nhìn chung không có sự
biến động nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước. Ngay từ năm 1958 trên
toàn liên bang Austraylia đã áp dụng thống nhất hệ thống kê khai đăng ký Torren.
Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức kê khai đăng ký đã giúp cho hệ
thống hồ sơ địa chính của Austraylia đến thời điểm hiện tại đảm bảo tính thống nhất
và hoàn thiện (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]).
Hệ thống quản lý đất đai của Austraylia tổng thể không có sự biến động
nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện
cho việc kế thừa các thành quả phát triển của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện hệ
thống hồ sơ địa chính vào thời kỳ tiếp theo.
- Đơn vị hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ
địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
- Diện tích của bất động sản;
- Giá trị tính thuế;
- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc có
bất động sản đó khi nào và như thế nào;
- Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường hợp
cụ thể đó;
- Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các
bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác.
- Đăng ký bất động sản đã được cụ thể hóa thành luật mang tính bắt buộc và
người có tài sản sau mua phải đăng ký quyền sở hữu trong vòng 3 tháng. Quy định
này sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt rõ các giao dịch liên quan đến bất động sản, đồng
thời đảm bảo được các quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tài sản (Thái Thị Quỳnh
Như, 2007, [9]).
1.4.3. Hồ sơ địa chính của Pháp
Ở Pháp hệ thống hồ sơ địa chính được cập nhật, bổ sung từ những năm 1970
- 1974 trên cơ sở sử dụng tư liệu ảnh hàng không và thiết lập cơ sở dữ liệu trong hệ
thống thông tin đất đai MAJIC. Hệ thống MAJIC được đưa vào các Sở địa chính để
xử lý các thông tin được tổ chức và tập hợp dưới dạng những tư liệu địa chính tập