Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã tân cương huyện định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT LONG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ TÂN DƯƠNG HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT LONG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN DƯƠNG HUYỆN
ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đàm Xuân Vận

tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Long


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề .......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài .............................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................3
1.1. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính .........................................................3
1.1.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính ...........................................................3
1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai ........3
1.1.3. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay ..6
1.2. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới.............................................14
1.2.1. Hồ sơ địa chính của Thụy Điển ................................................................ 14
1.2.2. Hồ sơ địa chính của Úc ............................................................................15
1.3. Hồ sơ địa chính ở Việt Nam........................................................................16
1.3.1. Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam ............16
1.3.2. Giới thiệu chức năng một số phần mềm phục vụ xây dựng CSDL
hồ sơ địa chính ..................................................................................................19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.............................................................................................................................. 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................26

3.3.3. Quản trị và phân quyền người sử dụng.....................................................62
3.4. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai....................... 63
3.4.1. Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận.....................................65
3.4.2. Phục vụ lập các loại sổ .............................................................................66
3.4.3. Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động.....................................69
3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả ......................................................................71
3.4.1. Nhận xét ..................................................................................................71


3.4.2. Những khó khăn, tồn tại...........................................................................71
3.4.3. Đề xuất quy trình và giải pháp thực hiện ..................................................72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................76
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BĐĐC

Bản đồ địa chính

CSDL

Bảng 3.1: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu của tỉnh
Thái Nguyên theo đơn vị hành chính (tính đến hết ngày 31/08/2013). ...32
Bảng 3.2: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Định Hóa (tính đến hết ngày 31/12/2013) ..............................................34
Bảng 3.3: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông
nghiệp (tính đến hết ngày 01/01/2014) ..................................................37
Bảng 3.4: Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở xã Tân Dương năm 2013. ........38
Bảng 3.5: Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2010-2013............................ 39
Bảng 3.6: Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính xã Tân Dương ............................. 40
Bảng 3.7: Tổng hợp sổ mục kê, sổ địa chính, số tờ bản đồ địa chính đất nông
nghiệp huyện Định Hóa.........................................................................43
Bảng 3.8. Chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ theo Quy phạm 08/2008 ............49
Bảng 3.9. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới khống chế đo vẽ quy định theo
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ............................................................ 50


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: So sánh tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Định Hóa so với các huyện trên toàn tỉnh theo đơn vị hành chính
tính theo diện tích đã đo đạc bản đồ địa chính (số liệu tính đến hết
ngày 31/8.2013) .....................................................................................33
Hình 3.2. So sánh tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Tân
Dương so với các xã còn lại trên địa bàn huyện Định Hóa theo số
lượng thửa đất đã cấp (tính đến hết ngày 31/12/2014) ........................... 35
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại đất xã Tân Dương theo số liệu tổng hợp đến
31/12/2013 ............................................................................................ 39
Hình 3.4: Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ................................ 47
Hình 3.5: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số .......................................48
Hình 3.6: Lưới khống chế đo vẽ bản đồ địa chính toàn xã Tân Dương...................52

Một trong những chiến lược phát triển của mỗi quốc gia là thực hiện tốt
chính sách về quản lý các nguồn tài nguyên. Trong đó, tài nguyên Đất giữ vai trò
nền tảng của mọi ngành sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là cơ sở để phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội v.v.. Ngày nay, cùng với sự gia tăng về quy mô dân số và quá trình đô
thị hóa nhanh chóng, công tác quản lý đất đai lại càng trở nên quan trọng hơn bao
giờ hết. Tốc độ đô thị hóa, phát triển xã hội mạnh mẽ tạo áp lực cho ngành quản lý
đất đai không ngừng hoàn thiện để quản lý ngày càng tốt hơn, chính xác hơn. Để
quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan
trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai
như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,...
Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực
trạng xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính của huyện Định Hóa nói chung và của xã
Tân Dương nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết. Đặc biệt, hệ
thống hồ sơ địa chính lưu trữ không đầy đủ, lưu trữ một cách thủ công, chưa khoa
học và chuyên nghiệp, tính cập nhật thấp. Những khó khăn bất cập này nếu không
được giải quyết triệt để thì hệ thống quản lý đất đai của nước ta sẽ gặp nhiều khó
khăn trong những năm tới khi tốc độ đô thị hóa, biến động đất đai ngày một đẩy
nhanh. Và để đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, quản lý biến động, phục vụ
kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận hiệu quả là nhiệm vụ rất cần thiết.
Cùng với sự phát triển lớn mạnh không ngừng của ngành công nghệ thông tin
trong những thập niên gần đây, công nghệ thông tin đã trở thành công cụ đắc lực,
xâm nhập vào nhiều lĩnh vực trong đời sống, xã hội; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý
Nhà nước về đất đai. Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên,
học viên đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tân Dương huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên”.



mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại [5]:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều
này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành
các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến
động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến
động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu
hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng
cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều
kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp. Ví dụ thông qua
thống kê, phân tích tình hình biến động sử dụng đất của huyện Định Hóa trong giai
đoạn 4 năm từ năm 2010 đến năm 2013 nhà quản lý nhận thấy xu hướng biến động
chủ yếu ở huyện là từ đất chưa sử dụng sang đất phục vụ cho nông nghiệp tại các
khu vực canh tác, xu hướng chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở tại khu vực 2 bên


4

trục đường chính dần dần hình thành các khu dân cư tập trung. Dựa trên kết quả của
quá trình phân tích xu hướng biến động kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã
hội của huyện giai đoạn 10 năm từ 2010 đến 2020 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển
nông nghiệp. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo đà cho phát triển dịch vụ để góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ

là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường. Để giải quyết vấn đề này thì
hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý cả vấn đề giá đất. Một vấn đề khác cũng đang
rất nan giải ở các khu vực ven đô, nơi mà tốc độ đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ
đó là tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch: người dân tự ý
chuyển đất nông nghiệp, ao hồ thành đất thổ cư hoặc ngay cả các trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất nhưng khâu cập nhật thông tin thửa đất còn kém nên
dẫn đến tình trạng không đồng bộ thông tin thửa đất. Dẫn đến tình trạng này là do
cơ quan quản lý đất đai địa phương không có được hệ thống hồ sơ địa chính phản
ánh đúng thực trạng để kịp thời quản lý.
Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản lý Nhà nước về
đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất
đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai. Thực tế có nhiều trường hợp tranh chấp đất
đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và khiếu kiện
vượt cấp do phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng
và thống nhất. Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranh tụng không đồng
ý với phương án giải quyết. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai
ở cấp cơ sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ, đồng bộ giữa
các hồ sơ mang tính pháp lý và là cơ sở pháp lý vững chắc cho những quyết định
giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và
nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động
quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử
dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của


6

người sử dụng. Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất người
dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy

- Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà có chính quyền chế độ cũ thị
thực hoặc chứng nhận đã trước bạ; Văn tự mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu nhà
đã trước bạ.
Loại thứ hai: Giấy tờ được cấp hoặc chứng nhận sau ngày 30/04/1975:
- Quyết định, Giấy phép hay Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy Ban Xây dựng cơ bản thành phố, Sở Xây dựng thành phố, Sở Quản lý nhà đất và
Công trình công cộng thành phố, Sở Nhà Ðất thành phố, Kiến Trúc Sư Trưởng thành
phố, Ủy ban nhân dân Thành phố, huyện công nhận quyền sở hữu nhà (đã trước bạ)
hoặc cho phép xây dựng nhà, đã trước bạ.
- Ðối với Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 23/01/1992 đến ngày
06/10/1993 phải là Giấy phép xây dựng được cấp sau khi đã có giấy phép khởi công
xây dựng.
- Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải kèm theo biên
bản kiểm tra công trình hoàn thành và chứng từ sở hữu nhà cũ (nếu là xây dựng trên
nền nhà cũ) hoặc kèm chứng từ sử dụng đất hợp lệ theo hướng dẫn tại Công văn số
647/CV-ÐC (điểm 2, 3, 4, 7, 8, 9 của Mục I và toàn bộ Mục II) ngày 31/05/1995 của
Tổng cục Ðịa chính (nếu là xây dựng trên đất trống) mới được coi là hợp lệ về quyền
sở hữu nhà và quyền sử dụng đất [7].
- Giấy phép xây dựng được cấp từ ngày 01/01/1995 phải được trước bạ theo
quy định.
- Các giấy phép ủy quyền (sở hữu) nhà do Sở Nhà đất thành phố hoặc Ủy ban
nhân dân quận, huyện đã cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà cho người
thụ ủy và đã làm thủ tục trước bạ chuyển quyền.
- Quyết định cấp phó bản chủ quyền nhà của các cơ quan có thẩm quyền (thay
thế bản chính).
- Quyết định hoặc giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân huyện cấp, công
nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất đối với nhà tại khu vực nông thôn trước


8

9

+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập Hội đồng
đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai v.v...
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa
chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên
trong quản lý gồm các loại tài liệu như sau:
* Bản đồ địa chính
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì bản
đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin
không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà,
tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan.
Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc
tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích pháp lý, số
hiệu thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản
đồ địa chính chính quy.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ xung thành bản đồ
địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng
ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở
được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ [12].
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ xung
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ
kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị
trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa
của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng

- Có thay đổi số hiệu thửa đất;
- Tạo thửa đất mới;


11

- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;
- Thay đổi loại đất;
- Đường giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch suối
được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và
các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình [1].
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản
đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai được
lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê
đất đai [12]
+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên
người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến mà
có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích
trên tờ bản đồ.
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm
tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.

+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn,
sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi
kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất [2].


13

+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động.
- Thời điểm đăng ký biến động.
- Số hiệu thửa đất có biến động.
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
* Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõi các
trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất đã đến
nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất
- Số phát hành giấy chứng nhận
- Ngày ký giấy chứng nhận
- Ngày giao giấy chứng nhận
- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận [2].
1.1.3.3. Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)
Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy hệ
thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử
dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống kê, kiểm
kê... Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa
chính được tin học hóa. Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ
thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường

điểm đó người mua được toàn quyền sở hữu. Quy định này sẽ giúp tránh được tình
trạng có những giao dịch liên quan đến bất động sản mà nhà quản lý không nắm
được, mặt khác cũng giúp đảm bảo được các quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu.
Vấn đề thời hạn đăng ký quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở Việt Nam hiện nay
chưa được quy định trong luật nên vô hình trung tạo điều kiện cho các giao dịch
ngầm diễn ra một cách thoải mái. Điều này dẫn đến thực trạng: người mua bất động
sản cứ mua và cũng không mấy quan tâm đến việc đăng ký quyền sở hữu của mình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status