Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Bằng Khánh - huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
 PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG Tên đề tài:

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẰNG KHÁNH,
HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Thi
Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các trường
Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu
khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào
thực tế, là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên
tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài Nguyên, trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Bằng Khánh,
huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn"
Để hoàn thành khoá luận này trước tiên em xin chân trọng cảm ơn Ban giám
hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, cảm ơn các thầy cô
giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và
rèn luyện tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở
Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho
em trong thời gian nghiên cứu đề tài, thực tập tại đơn vị.
Em đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm sâu sắc
của thầy giáo ThS.Nguyễn Quang Thi, Giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em trong quá trình

2.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai năm 2003 6
2.2. Khái quát về cơ sở dữ liệu địa chính 7
2.2.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính 7
2.2.2. Căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 7
2.2.3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 8
2.2.4. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu địa chính 9
2.2.5. Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính 9
2.3. Cơ sở dữ liệu thông tin địa chính 11
2.3.1. Một số kết quả đề tài dự án liên quan đã nghiên cứu trong nước 11
2.3.2. Một số mô hình đã sử dụng trong và ngoài nước 12
2.3.3. Một số định hướng về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 15
2.4. Thực hiện xây dựng cơ cở dữ liệu địa chính 18
2.4.1. Các trường hợp xây dựng CSDLĐC 18
2.4.2. Các điều kiện cần đảm bảo khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 20
2.4.3. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 21
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu 25
iii
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
3.3. Nội dung nghiên cứu 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 26
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 26
3.4.5. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 26
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội xã Bằng Khánh, huyện Lộc
Bình, tỉnh Lạng Sơn 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 27

v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.2: Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung 14
Hình 2.1: Kiến trúc CSDL quốc gia về tài nguyên môi trường 16
Hình 4.1: Cơ sở dữ liệu địa chính 39
Hình 4.2: Giao diện màn hình tìm kiếm 43
Hình 4.3: Biểu đồ thống kê đăng ký cấp giấy QSDĐ theo đơn vị hành chính cấp xã 44
Hình 4.4: Bản đồ thửa đất thuộc tờ số 20 - Xã Bằng Khánh 44
Hình 4.5: Giao diện chương trình ứng với đối tượng sử dụng là Cá nhân, hộ gia đình 45 vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CSDLĐC : Cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL : Cơ sở dữ liệu
CNTT : Công nghệ thông tin
ELIS : Hệ thống thông tin đất đai và môi trường
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
GCN : Giấy chứng nhận
GML : Geography Markup Language
TN &MT : Tài nguyên và Môi trường
TT : Thông tư
UBND : Ủy ban nhân dân
XML : eXtensible Markup Language 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở văn hoá, an ninh, quốc phòng. Nếu biết quản lý và khai thác
tốt, mỗi quốc gia sẽ tự khai thông cho mình một nguồn nội lực dồi dào sẵn có phục
vụ mục tiêu phát triển kinh tế và ổn định xã hội.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo: Ths.Nguyễn Quang Thi, em tiến hành nghiên cứu đề tài "Xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác Quản lý Đất đai trên địa bàn xã Bằng
Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn"
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ GIS và phần mềm chuyên dụng trong xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác Quản lý Đất đai
trên địa bàn xã Bằng Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn phù hợp với các yêu
cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách, pháp luật của nhà nước về đất
đai và hoàn cảnh thực tiễn tại địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Các nguồn số liệu điều tra thu thập trên địa bàn nghiên cứu phải trung thực,
khách quan.
- Các thông tin xây dựng đảm bảo phải đầy đủ và chính xác.
- Cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin phải thống nhất, có tổ chức và
thích hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.
- Cơ sở dữ liệu địa chính phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình, quy
định, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai.
- Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ số liệu, cung cấp
thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với hệ thống thông tin khác.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
+ Cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường
+ Giúp sinh viên nắm chắc về công tác quản lý đất đai và được tiếp cận với hệ
thống quản lý đất đai hiện đại
3
+ Nắm được quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho công tác quản
lý đất đai.

vững và quản lý đất đai nhà nước phong kiến đã lập ra hồ sơ quản lý đất đai như: Sổ
địa bạ thời Gia Long, sổ địa bạ thời Minh Mạng.
 Thời kỳ thực dân phong kiến
Do chính sách cai trị của thực dân pháp, trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại nhiều
chế độ quản lý điền địa khác nhau:
- Chế độ quản lý thủ điền thổ tại Nam kỳ
- Chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chánh tại Trung kỳ
- Chế độ bảo thủ để áp (còn gọi là để đương) áp dụng với bất động sản của
người Pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại Nam
kỳ và các nhượng địa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
5
2.1.1.2. Thời kỳ từ sau cách mạng tháng tám năm 1945 đến nay
 Từ năm 1980 đến năm 1988
Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 07 năm 1980 của hội đồng Chính phủ
“về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất
trong cả nước”, đây được coi là văn bản đầu tiên quy định chế độ quản lý đất đai
thống nhất cả nước sau khi đất nước được thống nhất.
Quản lý nhà nước ruộng đất bao gồm các nội dung như sau:
- Điều tra, khảo sát và phân bố các loại đất
- Thống kê, đăng ký đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất
- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất
- Giải quyết các tranh chấp về đất
- Quy định các chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việc thực
hiện các chế độ, thể lệ ấy.
 Từ năm 1988 đến nay
- Luật đất đai năm 1988: Nội dung của Luật gồm 6 chương 57 điều, được

sử dụng cho khu kinh tế, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.
+ Quy định việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của
UBND cấp huyện và cấp tỉnh (chính phủ không làm chức năng này).
+ Quy định về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất ở Việt
Nam: được giao đất, được thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công
cộng, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
2.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai năm 2003
Để xác định vai trò và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ
trung ương đến địa phương, tại điều 6 chương I Luật đất đai 2003 nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa việt nam đã nêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính;
7
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao, đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
f) Thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Quản lý tài chính về đất đai;
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ TN&MT quy định
kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 của Bộ TN&MT quy định
về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (XDCSDLĐĐ); -
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ TN&MT quy định
thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp GCN, xây
dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính
2.2.3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- CSDLĐC được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh
và các huyện, thành phố thuộc tỉnh;
- Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập
CSDLĐC;
+ CSDLĐC của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã, phường, thị
trấn thuộc huyện, thành phố;
+ CSDLĐC cấp tỉnh được tập hợp từ CSDLĐC của tất cả các huyện , thành phố
thuộc tỉnh;
+ CSDLĐC cấp Trung ương được tổng hợp từ CSDLĐC của tất cả các tỉnh
trên phạm vi cả nước. Mức độ tổng hợp CSDLĐC do Sở Tài nguyên và Môi trường
quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn;
- Việc xây dựng CSDLĐC phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách
quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính,
9
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (sau đây viết tắt là GCN) [9].
2.2.4. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu địa chính
- Thông tin trong CSDLĐC đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì
có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy.
Trường hợp thông tin không thống nhất giữa CSDLĐC với hồ sơ đất đai (hồ
sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống kê, kiểm kê…) thì xác định

thức sử dụng đất (sử dụng chung hay sử dụng riêng), mục đích sử dụng, thời hạn sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với
đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính
chưa thực hiện, tình trạng đo đạc, lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử
dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có
quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy
định hạn chế diện tích xây dựng).
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những
thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng
không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình
sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa
đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai. Nội dung sổ mục kê đất đai bao gồm:
- Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao
đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi
thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích, )
- Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang
bảo vệ an toàn như đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi; công trình theo tuyến;
sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến; khu vực đất
chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích
trên tờ bản đồ; trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu
trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính.
 Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất
trong quá trình sử dụng đất. Nội dung của sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và
địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa
đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng, thay
11
đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử

đất đai.
12
Thực hiện Chương trình Tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi
trường (SEMLA/ Chương trình) - Chương trình hợp tác giữa Chính phủ Thuỵ Điển
và Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam giai đoạn 2004-2009,
chuyên đề Hệ thống thông tin đất đai và môi trường (ELIS) đã được Ban quản lý
chương trình SEMLA giao cho các đơn vị thực hiện.
Bắc Ninh là một trong số ít các tỉnh ở Việt Nam có cơ sở dữ liệu quản lý đất
đai tương đối đầy đủ. Bắc Ninh đã áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý và
xây dựng các cơ sở dữ liệu địa chính, bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất
và một số chuyên đề khác. Bắc Ninh đã sử dụng ELIS như hệ thống cơ bản quản lý
toàn bộ số liệu địa chính (bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính) dạng số trên phạm vi
toàn bộ địa bàn tỉnh.
Nhìn chung những kết quả đạt được là đáng khích lệ và đáp ứng được những
đòi hỏi cấp bách của các địa phương trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất,
góp phần không nhỏ trong việc bình ổn xã hội, làm tăng thu cho ngân sách thông qua
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai. Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu đất đai hiện
nay mới chỉ giới hạn phục vụ trong ngành tài nguyên môi trường là chủ yếu và cũng
chủ yếu do ngành tài nguyên và môi trường xây dựng. Chính vì lẽ đó hiệu quả chưa
cao và đôi khi dẫn đến lãng phí trong đầu tư do đầu tư chồng chéo và thiếu chia sẻ
thông tin. Vấn đề đặt ra là cần phải nhanh chóng xây dựng một cơ sở dữ liệu đa mục
tiêu, đa người sử dụng và do nhiều cơ quan cùng tham gia xây dựng [5].
2.3.2. Một số mô hình đã sử dụng trong và ngoài nước
2.3.2.1. Mô hình sử dụng ở nước ngoài
Nhằm đáp ứng được nhu cầu về công tác quản lý đất đai, nhiều nước đã sử
dụng CSDL đa chức năng có cấu thành cơ bản là cơ sở dữ liệu bản dồ (các loại bản
đồ địa chính, địa hình, chuyên đề, ảnh hàng không, viễn thám,…) và một số CSDL
thành phần phục vụ quản lý đất đai. Tại Thụy Điển, việc quản lý đất đai và bất động
sản được kết hợp với việc xây dựng một hệ thống CSDL đa chức năng gồm một số

Cơ sở dữ liệu địa chính tỉnh Lạng Sơn được xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật
CSDL bằng hệ thống phần mềm Elis và mô hình tập trung để quản lý và vận hành.
Cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã là một bộ phận của cơ sở dữ liệu địa chính cấp
huyện. Cơ sở dữ liệu địa chính các xã sau khi hoàn thiện sẽ được đóng gói theo đơn
vị hành chính cấp huyện và được và tích hợp vào hệ thống CSDL địa chính cấp
tỉnh, đươc quản lý, vận hành tập trung tại cấp tỉnh. Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất cấp tỉnh truy cập vào CSDLĐC cấp tỉnh thông qua mạng LAN hoặc mạng
14
WAN. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thông qua hạ tầng mạng
truy cập vào CSDL này để tác nghiệp đối với dữ liệu thuộc thẩm quyền. Các dịch
vụ công, các thông tin chia sẻ với các ngành khác phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin
của người dân và tổ chức được thực hiện thông qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh.
Cấp xã truy cập vào CSDLĐC cấp tỉnh để khai thác thông tin [6].
Trường hợp sử dụng mô hình CSDL tập trung nhưng trang thiết bị máy chủ,
thiết bị lưu trữ và hạ tầng mạng chưa đáp ứng được yêu cầu để vận hành, truy cập
trực tiếp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, UBND cấp xã vào
CSDLĐC tập trung tại cấp tỉnh thì triết xuất CSDLĐC cấp tỉnh ra bản sao theo từng
huyện và cài đặt vào máy chủ của cấp huyện để khai thác sử dụng và cập nhật chỉnh
lý biến động đất đai thường xuyên [9]. Hình 2.2: Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn đã và đang đo đạc, lập bản đồ địa
chính, cấp GCN, tuy nhiên nguồn tài liệu, thông tin chưa đầy đủ các điều kiện theo
quy định để thực hiện xây dựng CSDL đất đai, do đó mới chỉ thực hiện xây dựng
CSDLĐC.
15
2.3.3. Một số định hướng về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Để xây dựng được một cơ sở dữ liệu địa chính, trước hết chúng ta phải phân
tích được nhu cầu của các đối tượng liên quan đến việc sử dụng và xây dựng cơ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status