Số hóa bởi trung tâm học liệu i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH HƢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CƠ SỞ
DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH HỮU LIÊN Số hóa bởi trung tâm học liệu iii Thái Nguyên - Năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trịnh Hữu Liên đã hướng dẫn,
giúp đỡ rất tận tình, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu nhà
trường, khoa Sau đại học, khoa Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban trong
Trường Đại học Nông Lâm đã giảng dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện để tôi hoàn
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giũp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc./.
Thái nguyên, ngày 19 tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Hƣng
Số hóa bởi trung tâm học liệu v
vi
1.2.3. Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng CSDL địa chính dạng số và bản đồ hiện
trạng sử dụng đất ở nước ta 20
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1. Đối tượng nghiêm cứu 25
2.1.2. Phạm vi nghiêm cứu 25
2.2. Nội dung nghiên cứu 25
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu 25
2.2.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu 25
2.2.3. Ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng CSDL bản đồ và dữ liệu địa
chính dạng số 25
2.2.4. Ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng
đất và phân tích biến động đất đai 26
2.2.5. Giải pháp và tiêu chuẩn khái quát hóa CSDL hiện trạng sử dụng đất thành bản
đồ hiện trạng sử dụng đất 26
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 26
2.3.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 26
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 27
2.3.3. Các công nghệ được ứng dụng 27
2.3.4. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu xử lý số liệu bằng công nghệ ArcGIS 27
2.3.5. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 27
2.3.6. Phương pháp chuyên gia 27
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 31
3.1.3. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 34
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu 37
3.2.1. Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính 37
hiện trạng sử dụng đất thành CSDL bản đồ hiện trạng sử dụng đất 68
3.5.5. Kết quả thử nghiệm ứng dụng giải pháp công nghệ GIS xây dựng cơ sở dữ liệu
bản đồ hiện trạng sử dụng đất 68
3.5.6. Các nhận xét rút ra khi thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu HTSDĐ 71
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 73
1. Kết luận 73
2. Kiến nghị 74
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Số hóa bởi trung tâm học liệu viii
PHỤ LỤC 78
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐĐC
Bản đồ địa chính
ix DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Quan hệ giữa loại đất, khu vực đo và tỷ lệ bản đồ địa chính 5
Bảng 1.2. Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7
Bảng 1.3. Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Vĩnh Tường (giá so sánh) 32
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (giá thực tế) 33
Bảng 3.3. Thống kê khối lượng bản đồ địa chính 38
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất huyện Vĩnh Tường năm 2012 39
Bảng 3.5. Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2005 - 2012
41
Bảng 3.6. Thống kê diện tích, loại đất chiết xuất từ CSDL hiện trạng sử dụng đất 54
Bảng 3.7. Diện tích loại đất hiện trạng theo Bản đồ HTSDĐ 56
Bảng 3.8. So sánh diện tích chiết xuất từ CSDL HTSDĐ và Bản đồ HTSDĐ 58
Hình 3.6. Tạo kết nối trên Arccatalog 51
Hình 3.7. Dữ liệu hiện trạng đất thổ cư (ONT,ODT) 52
Hình 3.8. Dữ liệu hiện trạng đất giao thông (DGT) 52
Hình 3.9. Tổ chức thành CSDL hiện trạng sử dụng đất 52
Hình 3.10. Kết quả xây dựng dữ liệu đất lúa (LUC) 53
Hình 3.11. Kết quả xây dựng dữ liệu đất thổ cư (ONT, ODT) 53
Số hóa bởi trung tâm học liệu xi
Hình 3.12. Kết quả xây dựng dữ liệu đất giao thông (DGT) 53
Hình 3.13. Kết quả xây dựng dữ liệu đất thủy lợi (DTL) 53
Hình 3.14. Loại đất giao thông trên CSDL hiện trạng sử dụng đất xã Lũng Hòa, huyên
Vĩnh Tường, tỉnh Vinh Phúc. 57
Hình 3.15. Loại đất giao thông trên Bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:10.000. xã Lũng Hòa, huyên
Vĩnh Tường, tỉnh Vinh Phúc. 57
Hình 3.16. Sơ đồ quy trình thực hiện và tổ chức CSDL HTSDĐ tỷ lệ 1:10.000 63
Hình 3.17. Hệ thống đường giao thông được chuyển đổi 69
Hình 3.18. Hệ thống đường giao thông được chuyển đổi 69
Hình 3.19. Xây dựng hệ quy chiếu, hệ tọa độ theo chuẩn 70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý đất đai là sử dụng tài nguyên đất một
cách hợp lý, sử dụng hiệu quả và đất đai được bảo vệ, nhằm đảm bảo thực hiện tốt
hóa dữ liệu bản đồ. Đến nay đã có một số nghiên cứu về vấn đề này tuy nhiên khía
cạnh nghiên cứu còn hẹp chưa giải quyết được bài toán tổng quát về cả lý luận và
thực tiễn và đó cũng là lý do tôi quyết định lựa chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ
GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ
địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu
bản đồ địa chính dạng số và khái quát hóa thành cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất ở một số tỷ lệ.
Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính; xây dựng dữ
liệu địa chính trên địa bàn thị trấn Thổ Tang và xã Lũng Hòa huyện Vĩnh Tường,
tỉnh Vĩnh Phúc phục vụ nghiên cứu.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu
bản đồ địa chính dạng số. Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng
đất tại vùng nghiên cứu.
+ Nghiên cứu các chỉ tiêu và phương pháp khái quát hóa từ cơ sở dữ liệu
hiện trạng sử dụng đất ở các dạng tỷ lệ 1:500, 1:1.000 thành cơ sở dữ liệu bản đồ
hiện trạng sử dụng đất ở tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000. (Cùng kinh tuyến trục và sử
dụng phép chiếu UTM múi chiếu 3
o
và múi chiếu 6
o
có thể khác kinh tuyến trục)
3. Yêu cầu của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội, tình
hình sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu; công tác xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Vĩnh Tường.
4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng
sử dung đất.
1.1.1. Hệ thống bản đồ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.[7]
1.1.1.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính [4]
Bộ bản đồ địa chính (BĐĐC) có thể gồm nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm
bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập,
sử dụng bản đồ và quản lý đất đai, ta cần xác định rõ những yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính bao gồm: Yếu tố về điểm; đường; thửa đất, thửa đất phụ; lô đất, khu
đất; xứ đồng, thôn, xóm; xã, phường.
1.1.1.2. Nội dung bản đồ địa chính[4]
BĐĐC là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể
hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai như: ĐIểm khống chế độ tọa
độ và độ cao; địa giới hành chính các cấp; Ranh giới thửa đất; ranh giới sử dụng
đất; loại đất; các công trình xây dựng trên đất; hệ thống giao thông, mạng lưới thủy
văn; các địa vật quan trọng; mốc giới quy hoạch và dáng đất .v.v
1.1.1.3. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
BĐĐC được thành lập theo các tỷ lệ 1:500; 1:1.000; 1: 2.000; 1:5.000,
1: 500, (1:200)
1: 500
1: 1000
1: 2000, 1: 1000
1:5000, 1: 2000
1: 5000, 1: 10000
1:10000, 1: 25000
1.1.2. Các thành phần và nội dung, đặc điểm chính của hệ thống bản đồ địa
chính dạng số
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng
đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau: Thiết bị ghi dữ liệu; Máy
tính; Cơ sở dữ liệu (CSDL) bản đồ; Thiết bị thể hiện bản đồ.
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở
chỗ: Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở
dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính. Nếu sử dụng
các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường.
Bản đồ địa chính số là loại bản đồ chuyên ngành đất đai được thiết kế, biên
tập, lưu trữ và hiển thị trong máy tính như các loại bản đồ số thông thường.
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng
tổng hợp, cập nhật, phân tích thông tin và xử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản
đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền
thống. Bản đồ số có một số đặc điểm sau:
- Mỗi bản đồ số có một hệ quy chiếu nhất định, thường là hệ quy chiếu
phẳng. Các thông tin không gian được tính toán và thể hiện trong hệ quy chiếu đã
chọn.
- Mức độ đầy đủ các thông tin về nội dung và độ chính xác các yếu tố trong
bản đồ số hoàn toàn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn bản đồ theo thiết kế ban đầu.
sử dụng BĐĐC hoặc BĐĐC cơ sở; Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc 7
vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao; Phương
pháp hiện chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước. (Phương pháp này chỉ được áp dụng khi
không có tư liệu để thành lập bằng các phương pháp trên).
Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước
được thành lập theo công nghệ số bằng phương pháp tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ của
các đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc.
1.1.3.2. Tài liệu và yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền dùng để thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình
dạng của đơn vị hành chính. Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ HTSDĐ
[8] xem (Bảng 1.2)
Bảng 1.2. Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đơn vị thành lập bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Quy mô diện tích tự nhiên (ha)
Cấp xã
1:1.000
Dưới 120
1:2.000
Từ 120 đến 500
1:5.000
Trên 500 đến 3.000
1:10.000
Trên 3.000
Cấp huyện
1:5.000
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền: Bản đồ nền phải được thực hiện theo Hệ
quy chiếu, Hệ tọa độ và sử dụng hệ thống tham số tính chuyển đã được quy định tại tài
liệu[8], [10].
- Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm bảo các
quy chuẩn kỹ thuật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có BĐĐC hoặc bản đồ địa chính cơ sở ở
nhiều tỷ lệ thì dùng các BĐĐC hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ nhỏ nhất để thành
lập bản đồ nền;
Tài liệu thành lập bản đồ HTSDĐ
Căn cứ pháp lý
Tài liệu bản đồ
Các số liệu liên quan
- BĐ, trích lục kèm theo các
quyết định giao đất, thu hồi đất,
cho thuê đất của các cơ quan có
thẩm quyền;
- Ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh
chụp từ vệ tinh có độ phân giải
cao và có thời điểm chụp cách
thời điểm thành lập bản đồ
HTSDĐ không quá 1 năm. 9
- Đối với các đơn vị hành chính là cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên kinh
tế và cả nước thì dùng bản đồ địa hình có tỷ lệ từ trung bình đến nhỏ, ảnh chụp từ máy
bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao để thành
lập bản đồ nền;
- Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản đồ tài liệu
sang bản đồ nền phải bảo đảm theo quy định tại [8].
- Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ nền: Bản đồ nền
phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung như: lưới kilômét hoặ kinh, vỹ tuyến; dáng
đất; hệ thống giao thông, thủy hệ; đường biên giới, địa giới hành chính quốc gia, tỉnh,
huyện, xã; hệ thống địa danh, khu hành chính, đơn vị hành chính và các yếu tố nội
dung cần thiết khác như điểm địa vật độc lập có tính định hướng, các cong trình kinh
tế, xã hội
1.1.3.3. Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố hiện trạng sử dụng đất[8]
Biểu thị các yếu tố nội dung HTSDĐ bản đồ HTSDĐ phải tuân thủ các quy
định tại[10], biểu thị đầy đủ các khoanh đất vào tuân thủ theo quy định tại (Bảng 1.3)
Bảng 1.3. Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích khoanh đất trên bản đồ
đủ các yếu tố nội dung HTSDĐ bằng ký hiệu [10].
Các yếu tố nội dung HTSDĐ các bản đồ tài liệu phải được nắn chuyển về cơ
sở toán học và tỷ lệ phù hợp. Các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ được tổng hợp,
chọn lựa, lược bớt sao cho đảm bảo và đúng quy định [8]
Sau khi thực hiện xong cong tác chuẩn bị và khái quán nội dung thành lập bản
đồ HTSDĐ tiến hành lập các bước biên tập về nội dung và cách thức tiến hành biên
tập Bản đồ HTSDĐ, trình bày bố cục bản đồ theo quy định tại [8], [10].
1.1.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
1.1.4.1. Quy định chung về bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
Các quy định về bản đồ HTSDĐ dạng số phải đảm bảo sự thống nhất các dữ
liệu bản đồ HTSDĐ, phục vụ cho mục đích khai thác, sử dụng, cập nhật và lưu trữ.
Bản đồ HTSDĐ dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác các yếu tố nội dung và
không được làm thay đổi hình dạng của đối tượng so với bản đồ tài liệu dùng để số
hoá. Dữ liệu bản đồ HTSDĐ dạng số phải được làm sạch, lọc bỏ các đối tượng chồng
đè, các điểm nút thừa.
Độ chính xác về cơ sở toán học, vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được
vượt quá hạn sai cho phép quy định tại
Trình bày bản đồ dạng số phải tuân thủ theo đúng các yêu cầu biểu thị nội dung
đã được quy định trong Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ và “Ký hiệu bản đồ
HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”
Các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ HTSDĐ dạng số phải biểu thị bằng các ký
hiệu dạng cell được thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu, mà không được dùng công cụ
đồ hoạ để vẽ.
11
Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng line string, polyline chain hoặc
complex chain. Các đối tượng dạng đường phải được vẽ liên tục không đứt đoạn và chỉ
được dừng tại các điểm nút ở chỗ giao nhau giữa các đường cùng loại.
- Nhóm lớp địa giới hành chính gồm: đường biên giới, địa giới hành chính các
cấp.
- Nhóm lớp ranh giới và các ký hiệu loại đất gồm: ranh giới các khoanh đất;
ranh giới các khu đất, khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranh giới
các nông trường, lâm trường, các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khu vực đã
quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa;
các ký hiệu loại đất;
- Nhóm lớp các yếu tố kinh tế, xã hội
Mỗi nhóm lớp được chia thành các lớp đối tượng. Mỗi lớp có thể gồm một hoặc
vài đối tượng có cùng tính chất, mỗi đối tượng được gắn một mã (code) riêng và thống
nhất trên bản đồ.
1.1.4.3. Một số quy định về tệp chuẩn, bảng màu và lực nét khi thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
Để đảm bảo cho các dữ liệu bản đồ được thống nhất, khi xây dựng và biên tập
bản đồ HTSDĐ trong môi trường Microstation và các modul khác chạy trên phần mềm
này, các tệp chuẩn được quy định gồm:
- Seedfile: vn2d.dgn;
- Phông chữ tiếng Việt: vnfont.rsc;
- Thư viện các ký hiệu độc lập cho các tỷ lệ;
- Thư viện các ký hiệu hình tuyến cho các tỷ lệ;
- Bảng mã chuẩn (feature table);
- Bảng sắp xếp thứ tự (pen table);
Chuẩn màu và chuẩn lực nét của các yếu tố nội dung theo quy định trong “Ký
hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”
1.1.4.4. Yêu cầu tài liệu số hóa thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất[8]
Tài liệu bản đồ dùng để số hóa thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số phải bảo đảm
yêu cầu:
- Sạch sẽ, rõ ràng, không nhàu nát, không rách;
- Chính xác về cơ sở toán học;
- Đủ các điểm mốc để định vị hình ảnh của bản đồ.
- Đường bình độ không được cắt nhau phải liên tục, phù hợp dáng với thuỷ hệ;
- Đường giao thông không đè lên hệ thống thủy văn, khi các đối tượng này chạy
sát và song song nhau thì vẫn phải đảm bảo tương quan về vị trí địa lý; 14
- Đường bao của các đối tượng kiểu vùng phải đảm bảo khép kín;
- Kiểu, cỡ chữ, sổ ghi chú trên bản đồ phải tương ứng với kiểu, cỡ chữ quy định
trong tập “Ký hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ quy hoạch sử dụng đất”. Địa danh theo
tuyến cần ghi chú theo độ cong của tuyến và thuận theo chiều dọc;
- Tiếp biên bản đồ phải được tiến hành trên máy tính, các yếu tố nội dung tại
mép biên phải được tiếp khớp với nhau tuyệt đối;
- Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp với nhau cả
về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính). Đối với các bản
đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt
0,3 mm cộng với sai số cho phép khi tổng quát hóa nội dung bản đồ về tỷ lệ nhỏ hơn.
1.1.4.6. Số hóa và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số[8]
- Các tài liệu bản đồ được dùng để số hoá, phải đảm bảo các yêu cầu quy định
tại Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ.
- Độ phân giải khi quét bản đồ quy định trong khoảng từ 150 dpi đến 400 dpi
phụ thuộc vào chất lượng của tài liệu bản đồ. Ảnh bản đồ sau khi quét (raster) phải đầy
đủ, rõ nét, không bị co dãn cục bộ;
- Định vị bản đồ trên bàn số hoá hoặc nắn ảnh quét (raster) dựa vào các điểm
chuẩn là các góc khung trong, các giao điểm lưới kilômét, các điểm khống chế tọa độ
trắc địa có trên bản đồ. Sai số cho phép sau khi định vị hoặc nắn ảnh quét theo quy định
tại Quy phạm thành lập bản đồ HTSDĐ.
- Bản đồ chỉ được số hoá sau khi đã nắn ảnh quét đạt các hạn sai theo quy định.
Các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ phải được xây dựng tự động theo các chương
trình chuyên dụng. Các yếu tố nội dung khác của bản đồ được số hoá theo trình tự sau:
+ Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan.