ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ TRANG
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GIỐNG GÀ AI CẬP NUÔI
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM GIA ĐÌNH NHÀ ÔNG KIỀU VĂN KHA
THỊ TRẤN CHÙA HANG - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Lớp: K43 - CNTY
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khoá học: 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Hà Thị Hảo
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên cùng sáu tháng thực tập tại cơ sở em đã luôn nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè. Em có được ngày hôm nay ngoài
sự nỗ lực của bản thân thì phần lớn có sự giúp đỡ của nhà trường, thầy cô, gia
đình, bạn bè và xã hội.
Với suy nghĩ đó em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, toàn thể các thầy cô giáo
tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát khả năng sản xuất trứng của giống gà
Ai Cập nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm gia đình nhà ông Kiều Văn Kha thị
trấn Chùa Hang - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”.
Được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùng với sự nỗ lực của
bản thân em đã hoàn thành khóa luận này. Do thời gian có hạn và bước đầu
làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận của em không
tránh được những thiếu sót. Kính mong được sự giúp đỡ góp ý chỉ bảo của
thầy cô giáo, bạn bè để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị hệ số di truyền của một số tính trạng sản xuất của gà .......... 8
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của tuổi gia cầm đến sản lượng trứng (Đơn vị:%) ...... 21
Bảng 3.1. Sơ đồ theo dõi nghiên cứu .............................................................. 28
Bảng 4.1. Gía trị dinh dưỡng của thức ăn dinh dưỡng RED STAR ............... 32
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 40
Bảng 4.3. Tỷ lệ sống của gà sinh sản Ai Cập (đơn vị %) ............................... 41
Bảng 4.4. Sản lượng trứng của gà Ai Cập (quả) ............................................. 42
Bảng 4.5. Tỷ lệ đẻ của gà Ai Cập qua 22 tuần khảo sát (%) .......................... 43
Bảng 4.6. Khối lượng trứng của gà Ai Cập (gam) .......................................... 44
Bảng 4.7. Tiêu tốn thức ăn cho gà khảo nghiệm (kg) ..................................... 45
Bảng 4.8. Chi phí thuốc thú y cho 1 sản phẩm quả trứng (đồng) ................... 46
Bảng 4.9. Sơ đồ hạch toán thu chi cho đàn qua 22 tuần khảo sát ................... 47
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất
của gia cầm ........................................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản của gia cầm..... 9
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 24
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 24
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 26
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 28
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 28
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
vi
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 28
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 28
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi..................................... 28
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 30
người lao động trong thời gian qua.
Trong những năm gần đây cùng với ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi
của nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được những kết quả đáng kể.
Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm là một loại hình chăn nuôi phổ biến trong
hộ gia đình Việt Nam và một số mô hình trang trại, xí nghiệp, doanh
nghiệp… Với những đặc điểm nổi bật nó phù hợp với điều kiện xã hội, tự
nhiên, địa lý… của nước ta. Thực tế đã chứng minh chăn nuôi gia cầm đem
lại hiệu quả kinh tế cao, chu kỳ sản xuất nhanh hơn so với nhiều vật nuôi
khác. Chi phí thức ăn cho một kilogam tăng trọng thấp và nó tạo ra nguồn sản
phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, đáp ứng được nhu cầu thực phẩm ngày càng
cao trong xã hội cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Ngành chăn nuôi nói
chung và ngành chăn nuôi gà nói riêng trong những năm gần đây được nhà
nước chú ý hơn, đặc biệt là công tác giống. Do đó trong những năm qua với
mục đích mở rộng quy mô đàn gia cầm nâng cao năng suất, chất lượng trong
chăn nuôi. Nhà nước đã tiến hành nhập ngoại nhiều giống gà mới có năng
suất cao như: Gà Golline54 nhập năm 1990 từ Hà Lan; Brown Nick nhập từ
Mỹ năm 1993; Hysex brown nhập từ Mỹ năm 1996, trong đó gà Ai Cập có
2
nguồn gốc từ Ai Cập được nhập vào nước ta từ tháng 4 năm 1997. Đây là
giống gà kiêm dụng có khả năng đẻ trứng cho sản lượng và chất lượng trứng
cao, sản lượng trứng từ 200 - 220 quả/mái/năm khối lượng trung bình đạt từ
40 - 55 gam, (Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998)) [8]. Trong những
năm gần đây giống gà này đã được nhập về và cung cấp cho các nhà chăn
nuôi ở tỉnh Thái Nguyên trong đó có huyện Đồng Hỷ.
Với quy mô khá rộng trong chăn nuôi gia cầm thì hiện nay thì trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã có hơn 50 trang trại chăn nuôi gà
hậu bị với quy mô từ 4000 - 8000 con/trại, 5 trang trại nuôi gà đẻ trứng
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản
xuất của gia cầm
Qua dòng thời gian cùng quá trình lịch sử tiến hóa lâu dài, ở gia cầm đã
hình thành hàng loạt các tính trạng, có thể phân chia các tính trạng ở gia cầm
làm hai loại: Tính trạng chất lượng và tính trạng số lượng (tính trạng năng
suất) (Nguyễn Văn Thiện và Cs.(2002) [19]
• Bản chất di truyền các tính trạng chất lượng
Tính trạng chất lượng là những tính trạng không thể cân, đo, đong,đếm
được mà chỉ đánh giá bằng cảm quan.
Tính trạng chất lượng được quy định bởi một vài cặp gen có hiệu ứng
lớn. tính trạng chất lượng thường có hệ số di truyền cao, không hoặc ít chịu
tác động của môi trường và sự khác nhau trong biểu hiện các tính trạng chất
lượng là rõ rệt: theo Brandsch H. và Bilchel H.(1978) [3] Ở gia cầm một số
tính trạng thuộc về đặc điểm sinh học như: Màu lông, chất lượng thịt, kiểu
mào, màu sắc trứng, màu chân … thuộc nhóm tính trạng chất lượng (Trần
Huê Viên, (2001) [21])
• Bản chất di truyền các tính trạng số lượng
Các tính trạng số lượng là những tính trạng có thể xác định bằng những
dụng cụ đo lường như: cân, đo, đong, đếm … Theo quan điểm di truyền học
thì phần lớn các tính trạng về sản xuất có giá trị kinh tế của vật nuôi đều là
tính trạng số lượng, thường là những chỉ tiêu quan trọng nên được sử dụng
đánh giá phẩm chất giống. Những tính trạng số lượng do nhiều gen tương tác
Trong đó:
P: Giá trị kiểu hình
A: Giá trị cộng gộp (hay hiệu ứng cộng tính)
D: Sai lệch trội (tác động trội)
I: Sai lệch tương tác (sai lệch át gen)
G: giá trị kiểu gen
E: Sai lệch môi trường
Các tính trạng số lượng thường là các tính trạng sinh lý phát triển ( sinh
trưởng) và sinh lý sinh sản phụ thuộc rất nhiều vào quá trình sống sảy ra trong
cơ thể cũng như chịu tác động của môi trường.
Người ta cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường thành hai phần:
E = Eg + Es
Trong đó:
Eg: Sai lệch môi trường chung
Es: Sai lệch môi trường riêng
Sai lệch môi trường chung: Là sai lệch do các nhân tố môi trường tác
đông lên toàn bộ cá thể trong cơ thể hoặc tác động lên cả đời con vật, các
nhân tố này có tính chất thường xuyên, không cục bộ như khí hậu, thức ăn …
Sai lệch môi trường riêng: Là sai lệch do các nhân tố môi trường tác
động tạo ra kiểu hình cho một hoặc một số cá thể, nó có tính chất tạm thời và
cục bộ.
Vậy kiểu hình P sẽ được thể hiện như sau: P = A + D + I + Eg + Es
Muốn nâng cao năng suất vật nuôi thì phải tác động về mặt di truyền
dưới hai hìn thức: Tác động vào hiệu ứng cộng tính -A bằng cách tác động
vào hiệu ứng trội -D và tương tác át gen -I bằng cách phối giống tạp giao.
Bên cạnh đó cần tác động về mặt môi trường bằng cách cải tiến chăm
sóc nuôi dưỡng, thức ăn, chuồng trại …
Bảng 2.1: Giá trị hệ số di truyền của một số tính trạng sản xuất của gà
(theo H.Brandsch (1990), dẫn theo Nguyễn Chí Bảo,1978) [3]
Tính trạng
Sức đẻ trứng:
-Số lượng trứng
-Số lượng trứng theo chỉ số sản xuất
-Số lượng trứng theo số trứng đẻ ra
trong 1 trận đẻ của mùa đông
-Số lượng trứng theo toàn bộ số trứng
đẻ ra trong mùa đông
-Sự thành thục
-Cường độ đẻ trứng
-Nghỉ đẻ mùa đông
-Bản năng ấp trứng
-Khối lượng quả trứng
-Hình dạng quả trứng
Chất lướng vỏ trứng
-Màu sắc
-Độ dày
-Độ bền
-Cấu trúc
Chất lượng bên trong của trứng
-Khối lượng lòng trắng
-Chiều cao lòng trắng
-Màu sắc long đỏ
-Khối lượng lòng đỏ
-Vết Máu
-Vết thịt
-Tỷ lệ nở
20
10
15
60
15
15-40
5-10
45-80
10-20
60
30
40
25
55-75
30-55
-
25
25
15
5
40
25
15
10
10
giióng hiện nay là vấn đề sử dụng toán học vào công tác chọn lọc và đánh giá
phẩm chất giống của gia súc, gia cầm. Chẳng hạn, để đánh giá giá trị di truyền
đối với một tính trạng nhất định của một con vật, cũng như để dự tính khả
năng di truyền đạt năng suất về tính trạng đó cho đời sau.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản của gia cầm
2.1.2.1. Một số đặc điểm sinh học của gia cầm đẻ trứng
* Cơ quan sinh dục cái của gia cầm
Gồm một buồng trứng và ống dẫn trứng. Buồng trứng có chức năng tạo
lòng đỏ, còn ống dẫn trứng có chức năng tiết ra lòng trắng đặc, lòng trắng
loãng, màng vỏ và lớp keo mỡ bao quanh ngoài vỏ trứng. Thời gian trứng lưu
lại trong ống dẫn trứng là 23 - 24 giờ.
- Buồng trứng
Buồng trứng nằm bên trái xoang bụng được giữ bằng màng bụng, kích
thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào độ tuổi và loại gia cầm. Ở gà
một ngày tuổi có kích thước 1 - 2 mm, khối lượng 0,03g, đến 4 tháng tuổi
buồng trứng có dạng hình thoi khối lượng 2,66g. Gà thời kỳ đẻ buồng trứng
hình chùm nho, chứa nhiều tế bào trứng, có khối lượng 45 - 55 g, khi gà đẻ
thay lông và gà dò có khối lượng buồng trứng 5g. Theo Nguyễn Duy Hoan,
Trần Thanh Vân (1998) [8], xác định thời kỳ ấp trứng cả 2 buồng trứng trái và
phải đều hình thành và phát triển. Từ ngày ấp thứ 5 đến ngày ấp thứ 7, buồng
trứng trái phát triển hơn buồng trứng phải. Ở gia cầm trưởng thành chỉ có
buồng trứng và ống dẫn trứng phải không phát triển. Buồng trứng gà có
khoảng 586 - 3605 tế bào trứng ở các giai đoạn phát triển khác nhau.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị hệ số di truyền của một số tính trạng sản xuất của gà .......... 8
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của tuổi gia cầm đến sản lượng trứng (Đơn vị:%) ...... 21
tham gia vào quá trình tạo trứng và hình thành dây chằng lòng đỏ. Tại đây
trứng được thụ tinh nếu gặp tinh trùng, trứng dừng lại tại đây khoảng 20 phút.
+ Phần tiết lòng trắng: Là bộ phận dài nhất của ống dẫn trứng. Ở thời kỳ
gia cầm đẻ trứng với tỷ lệ cao. Chúng có thể dài tới 20 - 30 cm, niêm mạc
phần này có nhiều tuyến hình ống giống như cổ phễu tiết ra lòng trắng đặc
hình thành dây chằng lòng đỏ và tiết ra lòng trắng loãng, trứng dừng ở đây
khoảng 3 giờ.
+ Phần eo: Là phần hẹp hơn ống dẫn trứng, dài hoảng 8cm, các tuyến ở
đây tiết ra một phần lòng trắng và tiết ra một chất hạt hình thành nên tấm
màng dưới vỏ gồm 2 lớp, 2 lớp này tách nhau ra tại đầu lớn của vỏ trứng hình
12
thành nên buồng khí. Các dung dịch muối và nước có thể thấm qua màng này
đi vào lòng trắng. Trứng dừng ở đây 60 - 70 phút.
+ Tử cung: Là phần tiếp theo của quá trình tạo vỏ, là phần mở to ra tạo
thành tử cung dài 8 - 12 cm, tuyến vách tử cung tiết ra một chất dịch lỏng,
chất dịch thẩm thấu qua màng vỏ đi qua lòng trắng làm tăng khối lượng lòng
trắng, mặt khác một số tuyến ở tử cung tiết ra một chất dịch hình thành nên vỏ
cứng của trứng, quá trình hình thành nên vỏ cứng diễn ra chậm chạp. Trứng
dừng ở đây khá lâu, từ 18 - 20 giờ.
+ Âm đạo: Là đoạn cuối cùng của ống dẫn trứng, là cửa ngõ để trứng ra
ngoài cơ thể.Thành âm đạo có nhiều lớp cơ lớn, niêm mạc nhăn nhưng không
có các tuyến hình ống. Tại chính mép biểu mô của âm đạo tiết ra một chất
dịch tham gia hình thành lớp màng keo ở trên vỏ. Trứng đi qua phần âm đạo
rất nhanh.
* Những trường hợp trứng dị hình
- Trứng vỏ mềm: Do thức ăn thiếu các chất khoáng ( Ca, P) hoặc do cơ
thể bị chấn động thần kinh quá mạnh, chưa kịp tạo vỏ trứng, hoặc do các bệnh
- Tần số thể hiện bản năng đòi ấp
- Thời gian nghỉ đẻ, đặc biệt là nghỉ đẻ mùa đông
- Thời gian đẻ kéo dài hay chu kỳ đẻ (hay tính ổn định sức đẻ)
Các yếu tố trên có sự điều khiển bởi kiểu gen di truyền của từng giống.
* Tuổi đẻ đầu
Đó là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khả năng tham gia vào quá
trình sinh sản. Đối với gia cầm mái, tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu đẻ
quả trứng đầu tiên. Đây là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất. Đối
với một đàn gà cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời điểm tại đó
đàn gà đạt tỷ lệ 5%. Theo Brandsch H. và cs (1978) [3] thì những gà có tuổi
đẻ quả trứng đầu tiên lớn hơn 215 ngày là 6,9 quả. Tuổi đẻ trứng đầu phụ
14
thuộc vào chế độ nuôi dưỡng và các yếu tố môi trường, đặc biệt là thời gian
chiếu sáng. Thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm. Tuổi đẻ đầu
sớm hay muộn liên qua đến khối lượng cơ thể ở một thời điểm nhất định.
Những gia cầm thuộc giống bé có khối lượng cơ thể nhỏ tuổi thành thục sinh
dục sớm hơn những gia cầm có khối lượng cơ thể lớn. Trong cùng một giống,
cơ thể nào được nuôi dưỡng, chăm sóc tốt, điều kiện thời tiết, khí hậu và độ
dài ngày chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn. Nhiều
công trình nghiên cứu đã chứng minh tuổi thành thục sinh dục sớm là trội so
với tuổi thành thục sinh dục muộn.
* Năng suất trứng
Năng suất trứng hay sản lượng trứng của một gia cầm mái tổng trứng đẻ
ra trên một đơn vị thời gian. Đối với gia cầm thì đây là một chỉ tiêu quan
trọng, Nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục.
Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ và
đặc điểm của cá thể. Năng suất trứng là một tính trạng số lượng nên nó phụ
CCRD
: Bệnh hen kép
TTTĂ
: Tiêu tốn thức ăn
16
Theo Lochus. G.P. và Starstikov.N.L. (1979) cho biết: Trứng gia cầm
khi bắt đầu đẻ nhỏ hơn trứng gia cầm lúc trưởng thành. Khối lượng trứng phụ
thuộc trực tiếp vào chiều dài, chiều rộng của quả trứng cũng như khối lượng
lòng trắng, lòng đỏ và vỏ (dẫn theo Trần Huê Viên, (2001) [21].
Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân.(1998) [8] trong cùng một độ
tuổi thì khối lượng trứng tăng lên chủ yếu do khối lượng lòng trắng lớn hơn
nên giá trị năng lượng giảm dần. Khối lượng gà con khi mới nở thường bằng
62 - 78% khối lượng trứng ban đầu. Khối lượng trứng của các loại giống khác
nhau thì khác nhau.
2.1.2.3. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng
* Đặc điểm hình thái
- Hình dạng quả trứng: Là một đặc trưng của từng cá thể, vì vậy nó được
quy định di truyền rõ rệt. Theo Brandsch H. và Bilchel H. (1978) [3] thì tỷ lệ
giữa chiều dài và chiều rộng quả trứng là một chỉ số ổn định 1:0,75. Hình
dạng quả trứng tương đối ổn định, sự biến động theo mùa cũng không ảnh
hưởng lớn. Nói chung hình dạng của quả trứng luôn có tính di truyền bền
vững và có những biến dị không rõ rệt
- Vỏ trứng: Là phần bảo vệ của trứng, nó cũng đồng thời tạo ra màu sắc
bên ngoài quả trứng. Màu sắc vỏ trứng phụ thuộc vào giống, lá tai và từng
(r=0,48). (dịch theo Trần Huê Viên, (2001) [21].
Theo thì Orlov. M.V. (1974) cho rằng: Chỉ số lòng trắng ở mùa đông cao
hơn mùa xuân và mùa hè. Trứng gà mái tơ và gà mái già có chỉ số lòng trắng
thấp hơn gà mái đang ở độ tuổi sinh sản. Trứng bảo quản lâu chỉ số lòng trắng
cũng bị thấp đi.Chất lượng lòng trắng còn kém đi khi cho gà ăn thiếu protein
và vitamin nhóm B.(dịch theo Ngô Giản Luyện. (1994) [11] ). Để đánh giá
chất lượng lòng trắng người ta quan tâm đến chỉ số lòng trắng. Nó được tính
bằng tỷ lệ chiều cao lòng trắng đặc so với trung bình cộng đường kính nhỏ và
18
đường kính lớn của lòng trắng trứng. Chỉ số lòng trắng trứng chịu ảnh hưởng
của giống, tuổi, chế độ dinh dưỡng và thời gian bảo quản.
- Lòng đỏ: Là tế bào trứng có dạng hình cầu đường kính 35 - 40mm và
được bao bọc bởi màng lòng đỏ có tính đàn hồi nhưng sự đàn hồi này giảm
theo thời gian bảo quản, ở giữa các hốc lòng đỏ nối với đĩa phôi lấy chất dinh
dưỡng từ nguyên sinh chất để cung cấp cho phôi phát triển, lòng đỏ có độ
đậm đặc cao nằm giữa lòng trắng đặc, được giữ ổn định nhờ dây chằng là
những sợi protein quy tụ ở hai đầu lòng đỏ. Phía trên lòng đỏ là mầm phôi.
Lòng đỏ cung cấp chất dinh duỡng chủ yếu cho phôi. Thông qua nguồn năng
lượng dự trữ cho phôi mà người ta có thể đánh giá được chất lượng lòng đỏ.
Chỉ số lòng đỏ được tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng đỏ so với đường kính
của nó.
Lòng đỏ bao gồm: Nước, protein, các axit amin không thể thay thế được,
các loại vitamin… Tạ An Bình và cs. (1979) [5] cho biết: Khi chỉ số này
xuống 0,33 tức là lòng đỏ bị biến dạng. Theo Ngô Giản Luyện. (1994) [11]
thì: Chỉ số lòng đo ít biến đổi hơn lòng trắng. Chỉ số lòng đỏ bị giảm từ 0,250,29 nếu bị tăng nhiệt độ và bảo quản lâu,(Nguyễn Qúy Khiêm.(1999) [9].
* Chỉ số Haugh (HU)
Là chỉ số đánh giá chất lượng trứng xác định thông qua khối lượng trứng