ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ CHẰN
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GÀ CP- BROWN
NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM GIA ĐÌNH ÔNG KIỀU VĂN KHA
THỊ TRẤN CHÙA HANG - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khoá học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ CHẰN
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TRỨNG CỦA GÀ CP- BROWN
NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM GIA ĐÌNH ÔNG KIỀU VĂN KHA
THỊ TRẤN CHÙA HANG - HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Giá trị hệ số di truyền của một số tính trạng sản xuất của gà (theo
H.Brandsh, 1990 dẫn theo Nguyến Chí Bảo, 1978) ................................. 8
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của tuổi gà đến sản lượng trứng .................................. 22
Bảng 3.1. Thành phần dinh dưỡng cho ga hậu bị ........................................... 30
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng cho gà sinh sản ........................................ 30
Bảng 3.3. Chế độ ăn và chiếu sáng của gà hậu bị và gà sinh sản ................... 30
Bảng 3.4. Quy trình tiêm phòng cho đàn gà sinh sản và gà hậu bị................. 31
áp dụng tại trại ................................................................................................. 31
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 41
Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà CP-Brown qua 20 tuần khảo sát................ 42
Bảng 4.3. Sản lượng trứng của gà khảo nghiệm ............................................. 43
Bảng 4.4. Tỷ lệ đẻ của gà qua 20 tuần khảo sát .............................................. 44
Bảng 4.5. Khối lượng trứng cảu gà khảo nghiệm ........................................... 46
Bảng 4.6. Tiêu tốn thức ăn của gà khảo nghiệm ............................................. 47
Bảng 4.7. Chi phí thuốc thú y cho 1 quả trứng ............................................... 48
Bảng 4.8. Hạch toán thu chi cho đàn qua 20 tuần khảo sát ............................ 49
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản xuất
của gia cầm................................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản của gia cầm..... 9
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 25
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 25
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 26
PHẦN 3: ĐÔI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 29
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 29
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 29
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 29
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 29
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 32
III. Tài liệu tiếng nước ngoài
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang trên đà phát triển, trong đó
sản xuất nông nghiệp đã trở thành ngành nghề truyền thống và góp phần
không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân. Cùng với trồng trọt thì chăn nuôi cũng là
một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những
đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hằng ngày của mọi người dân trong
xã hội mà còn là nguồn thu nhập hiệu quả cao góp phần cải thiện đời sống xã
hội của nhiều người lao động trong thời gian qua.
Trong những năm gần đây cùng với ngành trồng trọt thì ngành chăn
nuôi của nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được kết quả đáng kể.
Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát triển của ngành
chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Chăn nuôi gia cầm là một
loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia đình Việt Nam và một số mô hình
trang trại, xí nghiệp, doanh nghiệp... Với những đặc điểm nổi bật nó phù hợp
với điều kiện xã hội, tự nhiên, điều kiện địa lý.... của nước ta. Thực tế đã
chứng minh chăn nuôi gia cầm đem lại hiệu quả kinh tế cao, chu kỳ sản xuất
nhanh hơn nhiều so với các vật nuôi khác. Chi phí thức ăn cho một kilogam
tăng trọng thấp và nó tạo ra nguồn sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, đáp
ứng được nhu cầu thực phẩm ngày càng cao trong xã hội cả về số lượng và
chất lượng sản phẩm. Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và ngành chăn nuôi
gà nói riêng trong những năm gần đây đã được nhà nước chú ý hơn, đặc biệt
là công tác giống. Do đó trong những năm qua với mục đích mở rộng quy mô
đàn gia cầm nâng cao năng suất chất lượng trong chăn nuôi. Nhà nước đã tiến
quy trình trong chăn nuôi.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần làm tài liệu nghiên cứu, đánh giá sức sản xuất của
giống gà CP-Brown
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài có thể là cơ sở để đưa ra khuyến cáo cho người chăn
nuôi trong lựa chọn để nuôi.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính trạng sản
xuất của gia cầm
Qua dòng thời gian cùng quá trình lịch sử tiến hóa lâu dài, ở gia cầm đã
hình thành hàng loạt các tính trạng, có thể phân chia các tính trạng ở gia cầm
thành 2 loại : Tính trạng chất lượng và tính trạng số lượng(hay tính trạng năng
suất)(Nguyễn Văn Thiện và Cs,(2002) [13].
• Bản chất di truyền các tính trạng chất lượng
Tính trạng chất lượng là những tính trạng không thể cân, đo, đong, đếm
được mà chỉ đánh giá bằng cảm quan.
Theo Brandsch H. Và Cs. (1978) [16], tính trạng chất lượng được quy
định bởi một vài cặp gen có hiệu ứng lớn, tính trạng chất lượng thường có hệ số
di truyền cao, không hoặc ít chịu tác động của môi trường và sự khác nhau trong
biểu hiện các tính trạng chất lượng là rõ rệt. Ở gia cầm một số tính trạng thuộc
về đặc điểm sinh học như: Màu lông, chất lượng thịt, kiểu mào, màu sắc trứng,
màu chân... thuộc nhóm các tính trạng chất lượng (Trần Huê Viên, (2001) [14].
Quan hệ trên biểu hiện như sau:
P=G+E
Theo Trần Long (2006) [10] các tính trạng số lượng hình thành trong
quá trình phát triển cá thể, chịu sự ảnh hưởng của nhiều enzim trong sự tương
hỗ với các tính trạng khác. Mối quan hệ giũa các gen với tính trạng số lượng
được thể hiện như sau:
Nhiều gen
Nhiều enzym
Một tính trạng
Các gen có thể hoạt động riêng rẽ, ảnh hưởng tới hướng phát triển của
tính trạng, song phần lớn các gen đều hoạt động theo 3 phương thức: Tác
6
động trội-D; tác động át chế-I; tác động cộng gộp-A.
Như vậy gí trị kiểu gen được xác định:
G=A+D+I
Trong đó:
P: Giá trị kiểu hình
A: Giá trị cộng gộp (hay hiệu ứng cộng tính) (Adtive value)
D: Sai lệch trội (tác động trội) (dominance divitation)
I: Sai lệch tương tác (sai lệch át gen) (interaction diviation)
G: Giá trị kiểu gen
E: Sai lệch môi trường
Các tính trạng số lượng thường là các tính trạng sinh lý phát triển (sinh
trưởng) và sinh lý sinh sản phục thuộc vào rất nhiều vào quá trình sống sảy ra
thiện các phương pháp nhân giống trong công tác giống. Trong đó phương
pháp nhân giống theo dòng là cơ sở để hoàn thiện giống và tạo cơ sỏ cho các
phương pháp lai giống khác.
8
Bảng 2.1. Giá trị hệ số di truyền của một số tính trạng sản xuất của gà
(theo H.Brandsh, 1990 dẫn theo Nguyễn Chí Bảo, 1978)
Tính trạng
Sức đẻ trứng
-Số lượng trứng
-Số lượng trứng theo chỉ số sản xuất
-Số lượng trứng theo số trứng đẻ ra trong
một trận đẻ của mùa đông
-Số lượng trứng theo toàn bộ số trứng đẻ ra
trong mùa đông
-Sự thành thục
-Cường độ đẻ trứng
-Nghỉ đẻ mùa đông
-Bản năng ấp trứng
-Khối lượng quả trứng
-Hình dạng quả trứng
Chất lượng vỏ trứng:
-Màu sắc
-Độ dày
-Độ bền
Chất lượng bên trong của trứng:
-Khối lượng lòng trắng
-Chiều cao lòng trắng
-
35
20-50
25
20
10
15
60
15
15-40
5-10
45-80
10-20
60
30
40
55-75
30-35
25
25
15
5
40
9
Kết quả nghiên cứu trong di truyền học quần thể là cơ sở để chọn giống
và nhân giống theo ưu thế lai, tức là những biểu hiện tiến bộ của đời sau so
với cả bố và mẹ về khả năng sản xuất, như sản lượng trứng, tốc độ sinh
trưởng, sức sinh sản, tỷ lệ sống và các dấu hiệu khác. Mặc dù ưu thế lai đã
được áp dụng rộng rãi trong sản xuất, nhưng việc đi sâu vào nghiên cứu, giải
thích bản chất, cơ chế khoa học của hiện tượng này vẫn đang được rất nhiều
nhà khoa học nghiên cứu.
Chọn giống định kỳ thuận nghịch trong chăn nuôi gia cầm cũng đang
được áp dụng rộng rãi để tạo nhiều con lai tốt, mà giảm chi phí cũng như thời
gian tiến hành lai.
Lai chéo dòng cũng được sử dụng rộng rãi nhằm nâng cao những tính
trạng sản xuất của gia cầm. Mặt khác, nghiên cứu vấn đề này còn cho phép
xét đoán được những tính trạng có hệ số di truyền thấp, trước tiên là sức đẻ
trứng và sức sinh sản.
Một số nhà khoa học còn cho rằng trong tương lai có thể sử dụng
những thành tựu của di truyền học miễn dịch trong việc xét đoán sức sản xuất
của các con lai do lai chéo dòng. Một trong những tiến bộ của công tác giống
hiện nay là việc sử dụng toán học vào công tác chọn lọc và đánh giá phẩm
chất giống của gia súc, gia cầm.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản của gia cầm
2.1.2.1. Một số đặc điểm sinh học của gia cầm đẻ trứng
• Cơ quan sinh dục cái của gia cầm
Gồm một buồng trứng và ống dẫn trứng. Buồng trứng có chức năng tạo
lòng đỏ, còn ống dẫn trứng có chức năng tiết ra lòng trắng đặc, lòng trắng
loãng, màng vỏ, vỏ mỏng và lớp keo mỡ bao ngoài vỏ trứng.thời gian trứng
lưu lại trong ống dẫn trứng từ 23-24 giờ.
túi. Trong thời kỳ đẻ trứng, nhiều follicul chín dần làm thay đổi hình dạng ban
đầu, các follicul vỡ ra, quả trứng chín chuyển ra ngoài cùng với dịch của
follicul và rơi vào ống phễu ống dẫn trứng. Sự rụng trứng đầu tiên báo hiệu sự
thành thục sinh dục, đó là quá trình đi ra của tế bào trứng chín. Từ buồng
trứng, bình thường sự rụng trứng chỉ sảy ra một lần trong ngày, có những
trường hợp đặc biệt có thể có hai hoặc ba tế bào trứng rụng cùng một lúc,
trường hợp quả trứng của ngày hôm trước đẻ sau 4 giờ chiều thì phải sang
ngày hôm sau mới sảy ra quá trình rụng trứng.
Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc vào các yếu tố như: điều kiện nuôi dưỡng
chăm sóc, lứa tuổi, trạng thái sinh lý của gia cầm. Song điều chung nhất là sự
rụng trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của thần kinh và thể dịch.
- Ống dẫn trứng:
Ống dẫn trứng là một phần hình ống, ở đó sảy ra quá trình thụ tinh của
tế bào trứng và kết thúc ở lỗ huyệt. Kích thước của ống dẫn trứng thay đổi
theo tuổi và hoạt hóa chức năng hệ sinh dục. Khi thành thục sinh dục, ống dẫn
trứng trơn, thẳng, có đường kính đồng nhất trên chiều dài ống dẫn, sau khi đẻ
quả trứng đầu tiên ống dẫn trứng có chiều dài 68cm,khối lượng 77g. Khi đẻ
với cường độ cao chiều dài tăng 86-90cm, đường kính tới 10cm. Ở gà không
đẻ ống dẫn trứng có kích thước tương ứng là 11-18 và 0,4 đến 0,7cm.
Khi gia cầm thành thục, ống dẫn trứng gồm các phần sau: Phễu (hình
loa kèn), phần tiết lòng trắng, phần eo, tử cung, âm đạo.
12
+ Phễu: Phần mở rộng của phía đầu ống dẫn trứng dài 4-7cm, đường
kính 8-9cm, nằm dưới buồng trứng. Bề mặt niêm mạc phễu gấp nếp, không có
tuyến. Lớp niêm mạc cổ phễu có tuyến hình ống, chất tiết của nó tham gia vào
quá trình tạo trứng và và hình thành dây chằng lòng đỏ. Tại đây trứng được
thụ tinh nếu gặp tinh trùng, trứng dừng lại ở đây khoảng 20 phút.
- Trứng không có lòng đỏ: Do trong cơ thể có những tế bào chết rơi vào
loa kèn và ống dẫn trứng không phân biệt vì vậy vẫn có quá trình tạo trứng và
hình thành trứng nhỏ.
- Trứng hai lòng đỏ: Do hai trứng cùng rụng vào một thời điểm hoặc
cách nhau không quá 20 phút vì vậy hình thành nên quả trứng rất to.
- Trứng trong trứng: Thường ít gặp, do bị kích động đột ngột một quả
trứng hoàn chỉnh bị ống dẫn trứng co lại gây ra nhu động ngược lên phía trên
gặp tế bào trứng mới rụng, trứng sẽ nằm cùng với lòng đỏ của trứng mới bên
ngoài được bao bọc bằng lòng trắng và vỏ cứng.
- Ngoài ra còn có trứng méo mó, không có vỏ do thiếu khoáng, vitamin
D hoặc do co bóp của ống dẫn trứng...
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của gia cầm
* Khả năng sinh sản của gia cầm
Để duy trì sự phát triển của đàn gia cầm thì khả năng sinh sản là yếu tố
cơ bản quyết định đến quy mô năng suất và hiệu quả sản xuất đối với gia cầm.
Sản phẩm chủ yếu là thịt và trứng. Còn gà hướng thịt (cũng như gà hướng
trứng) khả năng sinh sản hay khả năng đẻ trứng quyết định đến sự phân đàn
và di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm. Ở các loại gia cầm khác
nhau thì đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rõ rệt.
Trứng là sản phẩm quan trọng của gia cầm, đánh giá khả năng sản xuất
của gia cầm. Người ta không thể không chú ý đến sức đẻ trứng của gia cầm
14
Theo brandsch H. và Bilchel H. (1978) [16] thì sức đẻ trứng chịu ảnh
hưởng của 5 yếu tố chính
- Tuổi đẻ đầu hay tuổi thành thục
- Chu kỳ đẻ trứng hay cường độ dẻ trứng
- Tần số thể hiện bản năng đòi ấp
ĐVT
: Đơn vị tính
Kg
: kilogam
G
: Gam
SLT
: Sản lượng trứng
CRD
: Bệnh hen
CCRD
: Bệnh hen kép
TTTĂ
: Tiêu tốn thức ăn
17
2.1.2.3. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng
• Đặc điểm hình thái
- Hình dạng quả trứng: Là một đặc trưng của từng cá thể, vì vậy nó
được quy định di truyền rõ rệt. Theo Brandsch H. Và Bilches H. (1978) [16]
thì tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng quả trứng là một chỉ số ổn định 1:0.75.
hình dạng quả trứng tương đối ổn định, sự biến động theo mùa cũng không
ảnh hưởng lớn. Nói chung hình dạng của quả trứng luôn có tính di truyền bền
vững và có những biến dị không rõ rệt.
- Vỏ trứng: Là phần bảo vệ của trứng, nó cũng đồng thời tạo ra màu sắc
bên ngoài quả trứng. Màu sắc vỏ trứng phụ thuộc vào giống, lá tai và từng
loại gia cầm khác nhau. Phía ngoài được phủ một lớp keo dính do âm đạo tiết
ra. Chất keo dính này có tác dụng làm giảm độ ma sát giữa thành âm đạo và
trứng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẻ trứng, khi đẻ ra nó có tác dụng hạn
chế sự bốc hơi nước của trứng và ngăn cản sự xâm nhập của tạp khuẩn từ bên
ngoài vào.
- Độ dày của vỏ trứng: Có ảnh hưởng tới việc bảo quản trứng và sự
phát triển của phôi. Thời gian, độ ẩm trong quá trình ấp cũng chịu ảnh hưởng
của yếu tố độ dày của vỏ trứng. Do đó, độ dày vỏ là một chỉ tiêu đánh giá chất
lượng trứng quan trọng. Nó chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường và yếu tố
di truyền. Ở mỗi loài gia cầm khác nhau vỏ trứng có độ dày khác nhau. Trong
thực tế ta có thể thấy hiện tượng vỏ trứng mỏng khi khẩu phần của thức ăn
thiếu canxi.
Chất lượng vỏ trứng thể hiện ở độ dày và độ bền của vỏ trứng. Nó có ý
nghĩa trong vận chuyển và ấp trứng. Độ dày vỏ gà đạt 0,311mm và từ 0.2290,373. Ngô Giản Luyện (1994) [9] xác định vỏ trứng dày 0,3-0,34mm, độ
chịu lực là 2,44-3kg/cm2. Theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998) [4]
thì chất lượng vỏ trứng không những chịu ảnh hưởng của các yếu tố như