Đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã linh sơn, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ PHƢƠNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ LINH SƠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN

Thái Nguyên - Năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cám ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 09 năm 2014
Tác giả

Trần Thị Phƣơng


MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................4
1.1. Vai trò của công tác đánh giá đất.....................................................................4
1.2. Cơ sở lí luận về đánh giá đất ...........................................................................5
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở nước ngoài ............................................6
1.3.1. Đánh giá đất đai theo phân loại định lượng (Soil Taxonomy) của Mỹ ........6
1.3.2. Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ) ...................................................................7
1.3.3. Đánh giá đất đai ở Anh .................................................................................8
1.3.4. Đánh giá đất đai ở Canađa ..........................................................................10
1.3.5. Đánh giá đất đai ở Ấn Độ ...........................................................................10
1.3.6. Nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO .................................................11
1.3.7. Nhận xét chung về các phương pháp đánh giá đất đai ở nước ngoài .........17
1.4. Nghiên cứu về đánh giá đất ở Việt Nam .......................................................18
1.5. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .....................................................................25
1.5.1. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .................................................25
1.5.2. Xác định các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp bản đồ đơn vị đất đai .................27
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................30
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu ................................................................30
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................30
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã ..............................................30
2.2.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .................................................................30
2.2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................31
2.2.4. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất .......................................31
2.2.5. Đề xuất những loại hình sử dụng đất có triển vọng ....................................31
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................31
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ...........................................31
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ...........................................................32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


3.4.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ............................................................70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3.5. Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai ...........................................................71
3.5.1. Nguyên tắc phân hạng thích hợp đất đai.....................................................71
3.5.2. Phân hạng thích hợp hiện tại của các LUT .................................................72
3.5.3. Phân hạng thích hợp tương lai ....................................................................76
3.6. Đề xuất hướng sử dụng đất trong tương lai ...................................................81
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................85
1. Kết luận .............................................................................................................85
2. Đề nghị ..............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN

Công nghiệp

CNNN

Công nghiệp ngắn ngày



Kinh Tế - Xã Hội



Lao động

LH

Loại hình

LUT

Land Use Type – Loại hình sử dụng đất

LMU

Land Mapping Unit – Đơn vị bản đồ đất đai

LUS

Land Use System – Hệ thống sử dụng đất

NN

Nông nghiệp

TB

Trung bình

Trang
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu phân cấp của bản đồ đơn vị đất đai ......................................29
Bảng 3.1. Các loại đất sản xuất nông nghiệp của xã Linh Sơn .................................36
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Linh Sơn năm 2013 ...................39
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Linh Sơn năm 2013 .....40
Bảng 3.4. Năng suất một số cây trồng chính của xã Linh Sơn giai đoạn 2011- 2013 ....42
Bảng 3.5. Diễn biến sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2011 - 2013 .....................43
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ đất .............................................46
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ địa hình....................................47
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ thành phần cơ giới ...................47
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ dày tầng đất ........................48
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ độ phì .....................................48
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thuộc tính của bản đồ chế độ tưới .............................49
Bảng 3.12. Số lượng và đặc tính các đơn vị đất đai xã Linh Sơn .............................50
Bảng 3.13. Các loại hình sử dụng đất xã Linh Sơn...................................................55
Bảng 3.14. Hệ thống sử dụng đất ở xã Linh Sơn ......................................................58
Bảng 3.15. Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất ................................60
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính tính bình quân cho 1 ha .......63
Bảng 3.17. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất .......................64
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tính bình quân cho 1 ha ......66
Bảng 3.19. Mức độ thích hợp đất đai hiện tại ...........................................................73
Bảng 3.20. Mức độ thích hợp hiện tại của các loại hình sử dụng đất .......................74
Bảng 3.21. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai hiện tại .........................................75
Bảng 3.22. Mức độ thích hợp đất đai tương lai ........................................................79
Bảng 3.23. Mức thích hợp tương lai của các loại hình sử dụng đất..........................80
Bảng 3.24. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai .......................................81
Bảng 3.25. Loại hình sử dụng đất cho tương lai .......................................................82
Bảng 3.26. So sánh diện tích các LUT hiện tại và đề xuất .......................................83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Đặc biệt
là đất nông nghiệp có hạn về diện tích, có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu hiểu biết của con người trong quá trình hoạt động sản xuất. Khi xã hội
phát triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh, kéo theo những đòi hỏi
ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, nhu cầu sinh hoạt, nhu cầu về đất sử dụng vào
mục đích chuyên dùng... Trên thực tế đã để lại những hậu quả nghiêm trọng do việc sử
dụng đất chưa hợp lý như đất bị rửa trôi, xói mòn, đất bị sa mạc hóa. Điều này đã tạo nên
áp lực ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm cho quỹ đất nông nghiệp
luôn có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại
đất khác chuyển sang đất nông nghiệp rất hạn chế.
Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới
đã tập trung nghiên cứu đánh giá đất từ rất lâu và ngày càng hiện đại hơn. Đánh
giá đất đai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu được trong chương trình
phát triển một nền nông lâm nghiệp bền vững và có hiệu quả, vì đất đai là tư liệu
sản xuất cơ bản nhất của người nông dân, họ phải tự tích lũy những hiểu biết hạn
chế trong sử dụng đất của mình, đồng thời nắm được những phương thức sử
dụng đất thích hợp. Trong nền nông nghiệp ổn định và phát triển bền vững thì
công tác đánh giá đất đai là công việc đầu tiên mang tính nền tảng cho qui hoạch
sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cao.
Việc đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất để tổ
chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả đang trở thành một vấn đề có tính thiết thực với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

2

tất cả các địa phương. Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai phải đưa ra được các
giải pháp mang tính chiến lược và định hướng sử dụng đất cho tương lai để tổ chức
sử dụng đất hiệu quả và lâu bền. Những năm gần đây, phương pháp đánh giá phân


3

+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai của xã.
+ Xác định hướng phát triển trong sử dụng đất nông nghiệp của xã Linh
Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thông qua yêu cầu sử dụng đất của các loại
hình sử dụng đất.
3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên về đất đai, đặc điểm kinh tế - xã
hội của vùng nghiên cứu, phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của xã.
- Xác định hướng phát triển trong sử dụng đất nông nghiệp của xã Linh Sơn,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thông qua yêu cầu sử dụng đất của các loại hình
sử dụng đất.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá các loại hình sử dụng đất, đề xuất được các
loại hình sử dụng đất thích hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Linh Sơn,
huyện Đồng Hỷ.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Về khoa học
- Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc sử dụng
đất nông nghiệp tại xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và khu vực
vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.
* Về thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu chỉ rõ thế mạnh và sự hạn chế của các đặc tính, tính
chất đất đai và các loại hình sử dụng đất hiện tại trong sản xuất nông nghiệp ở khu
vực nghiên cứu.
- So sánh ưu thế của loại hình sử dụng đất đề xuất với loại hình sử dụng đất
trước đây của xã.
- Xây dựng các giải pháp sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững nguồn tài
nguyên đất cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên.

xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực trên thế giới vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu
tấn. Mặt khác, hàng năm có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói
mòn và thoái hoá. Để giải quyết được nhu cầu về lương thực không ngừng gia tăng
con người phải tiến hành thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng
diện tích đất nông nghiệp [8]. Bên cạnh đó, việc ngăn chặn được những suy thoái về
tài nguyên đất đai gây ra do sự thiếu hiểu biết của con người và hướng tới việc sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

5

dụng và quản lý đất một cách có hiệu quả trong tương lai thì công tác nghiên cứu về
đánh giá đất là rất quan trọng và cần thiết[3].
Theo Đoàn Công Quỳ (2000)[18], đánh giá đất đai gắn liền với sự tồn tại của
loài người và khoa học công nghệ; gắn liền với việc sử dụng đất hiện tại và tương
lai; là cơ sở cốt lõi để sử dụng đất bền vững. Việc đánh giá đất phải được xem xét
trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã
hội.
1.2. Cơ sở lí luận về đánh giá đất
* Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên
Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện tự nhiên là: Xác định mối quan hệ của
các yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác động của
con người), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của chúng có tính quy luật
hoặc không có tính quy luật ảnh hưởng (tốt hoặc xấu) tới hiệu quả và mục đích của
các loại sử dụng đất.
Theo FAO[26, 27]:
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên chỉ ra mức độ thích nghi đối với sử dụng
đất hoàn toàn dựa trên cơ sở các điều kiện tự nhiên mà không xem xét đến các điều
kiện kinh tế.

+ Tỷ lệ che phủ.
+ Mức độ xói mòn.
+ Khả năng bảo vệ, cải tạo đất.
+ Tỷ lệ diện tích đất trồng được trồng rừng.
+ Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp được giao sử dụng.
1.3. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở nƣớc ngoài
Đánh giá đất đai đã được nghiên cứu từ lâu trên thế giới và trở thành một khâu
trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử dụng đất. Công
tác đánh giá đất đai có vai trò rất lớn trong việc sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và
trở thành công cụ cần thiết cho việc quy hoạch, bố trí sử dụng đất hợp lý. Hiện nay,
những kết quả và thành tựu về đánh giá đất đai đã được người ta tổng kết trong phạm
vi hoạt động của các tổ chức Liên hợp quốc và coi đó như tàisản trí thức chung của
nhân loại. Có thể khái quát một số phương pháp đánh giá đất đai trên thế giới như sau:
1.3.1. Đánh giá đất đai theo phân loại định lượng (Soil Taxonomy) của Mỹ
Tại Mỹ công tác phân hạng đất đai nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất đã
được quan tâm vào những năm 1950. Mặc dù công tác điều tra phân loại đất của
Hoa Kỳ mang tính thực tiễn cao, nhưng việc thể hiện kết quả điều tra lại quá phức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7

tạp do đó khó vận dụng trong thực tế sản xuất. Vì vậy, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã
xây dựng một phương pháp đánh giá đất đai mới: "Phân loại tiềm năng đất đai". Cơ
sở đánh giá tiềm năng sử dụng đất dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng đất
những yếu tố hạn chế này được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ dàng
thay đổi và cải tạo được như: độ dốc, độ dày tầng đất, điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

chất lượng tài nguyên đất đai để phục vụ cho mục đích xây dựng chiến lược quản lý
và sử dụng đất cho các đơn vị hành chính và sản xuất trên lãnh thổ Liên bang Xô
Viết. Phương pháp đánh giá đất ở Liên Xô cũ được ứng dụng theo hai hướng là
đánh giá đất chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ đậu).
Đơn vị đánh giá đất là các chủng, loại đất. Quy định đánh giá đất cho cây có tưới,
đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ thâm canh và đồng cỏ chăn
thả. Chỉ tiêu đánh giá đất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoàn vốn,
địa tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý)[20].
Nguyên tắc đánh giá mức độ sử dụng đất thích hợp là phân chia khả năng sử
dụng đất đai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thích hợp.
- Nhóm đất thích hợp được phân theo điều kiện vùng sinh thái đất đai tự
nhiên trên phạm vi vùng rộng lớn.
- Lớp đất thích hợp là những vùng được tách ra theo sự khác biệt về loại hình
thổ nhưỡng như điều kiện địa hình, mẫu chất, thành phần cơ giới và chế độ nước.
Trong cùng một lớp sẽ có sự tương đồng về điều kiện sản xuất, khả năng ứng dụng
kỹ thuật cũng như các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
Việc phân hạng và đánh giá đất đai được thực hiện theo 3 bước:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính
chất tự nhiên).
- Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp với
khí hậu, độ ẩm, địa hình…).
- Đánh giá kinh tế đất (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai).
1.3.3. Đánh giá đất đai ở Anh
Tại Anh đang ứng dụng hai phương pháp đánh giá phân hạng đất đai là dựa
vào thống kê sức sản xuất tiềm năng của đất và căn cứ vào thống kê sức sản xuất
thực tế của đất.
Theo phương pháp thứ nhất, xác định khả năng trồng cây nông nghiệp của
đất phụ thuộc vào 3 nhóm nguyên nhân chính sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vì năng suất của cây trồng phụ thuộc vào loại cây được chọn, điều kiện đất đai và
khả năng đầu tư của người sử dụng đất[16].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

10

1.3.4. Đánh giá đất đai ở Canađa
Canađa đánh giá đất đai theo các tính chất tự nhiên của đất và năng suất ngũ
cốc nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và khi có
nhiều loại cây thì dùng hệ số quy đổi ra lúa mì. Trong đánh giá đất đai các chỉ tiêu
thường được lưu ý là thành phần cơ giới, cấu trúc đất, mức độ muối độc trong đất,
xói mòn và đá lẫn. Phẩm chất đất đai được đánh giá bằng thang điểm 100 theo tiêu
chuẩn trồng lúa mì. Trên cơ sở đó đất của Canađa được chia thành 7 nhóm:
- Nhóm 1 gồm những loại đất có thể trồng được nhiều loại cây, địa hình bằng
phẳng, tầng đất dày, khả năng giữ nước tốt, không bị xói mòn.
- Nhóm 2 gồm những loại đất bị xói mòn do điều kiện khí hậu không thuận
lợi, độ thấm nước kém, nghèo dinh dưỡng, có khả năng thích hợp với một số loại
cây trồng. Khi sử dụng cần đầu tư phân bón, lao động, có biện pháp chống xói mòn,
rửa trôi đất.
- Nhóm 3 gồm những loại đất có độ dốc lớn (250 - 300), thành phần cơ giới
nặng, nghèo dinh dưỡng, những nơi thấp dễ bị ngập úng, tầng đất mỏng, có sỏi đá,
có thể bị nhiễm mặn, chỉ thích hợp cho một số cây trồng.
- Nhóm 4 gồm những loại đất thích hợp với rất ít cây trồng, có nhiều trở ngại
như nhóm 3, khí hậu khắc nghiệt, không có khả năng giữ nước, bị xói mòn mạnh,
tầng đất mỏng, có nhiều sỏi đá, cây trồng trên đất này cho năng suất thấp, mặc dù
đầu tư chăm bón nhiều[21].
- Nhóm 5 gồm những loại đất ít trồng cây hàng năm mà phải trồng cây lâu

không đòi hỏi đầu tư chăm sóc nhiều.
- Nhóm nghèo: đạt 20 - 39%, đất chỉ trồng được một số loại cây cỏ.
- Nhóm rất nghèo: đạt 10 - 19%, đất chỉ làm đồng cỏ chăn thả gia súc.
- Nhóm cuối cùng: Đạt dưới 10%, đất không thể dùng vào sản xuất nông
nghiệp được.
1.3.6. Nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO
Đứng trước tình hình suy thoái đất đang diễn ra mạnh mẽ và ngày một gia
tăng, ngay từ những năm đầu của thập kỷ 70 nhiều quốc gia thuộc các nước phát
triển đã không ngừng hoàn thiện các hệ thống đánh giá đất của mình, vì đánh giá sử
dụng đất thích hợp là cơ sở cần thiết cho quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản
xuất nông nghiệp.
Trung tâm nghiên cứu phân loại đất quốc tế do UNESCO tài trợ, FAO thực
hiện đã xây dựng được bản đồ đất toàn cầu tỷ lệ 1: 5.000.000. Để thống kê quỹ đất
toàn cầu, FAO đã tập hợp trên 300 nhà khoa học thổ nhưỡng hàng đầu thế giới và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

12

làm việc trong nhiều năm, đã đưa ra được một bảng phân loại đất và bản đồ đất thế
giới (Soil map of the world, FAO - UNESCO, 1975, 1988, 1990).
Qua những hội thảo quốc tế người ta nhận thức được tầm quan trọng xuất
phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiến sản xuất đặt ra đó là cần phải có những giải
pháp hợp lý trong sử dụng đất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất đối với tài
nguyên đất đai.
Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác đánh giá, phân hạng đất đai là cơ
sở cho việc quy hoạch sử dụng đất, tổ chức FAO đã tập hợp các nhà khoa học đất và
các chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp để tổng hợp các kết quả và kinh nghiệm


13

nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại hình sử dụng đất LUT khác nhau
(phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, chi phí máy móc...)
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp trong đánh giá đất, nghĩa là phải có sự

hình sử dụng đất
1. Xác định
mục tiêu

5. Đánh giá khả
năng thích hợp

2. Thu thập
tài liệu

4. Xác định
đơn vị đất đai

9. áp dụng
của việc đánh
giá đất

8. Quy hoạch sử
dụng đất

7. Xác định
LH sử dụng đất
thích hợp nhất

6. Xác định
hiện trạng KT –
XH và môi
trường

Hình 1.1. Sơ đồ các bước chính trong đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất

Phân hạng (Categories)
Bộ (Order)

S: Thích
hợp

N:Không
thíchhợp

S1

Hạng phụ (Subclass)
S2t

S2

S2i

S3
N1

S2s

N2

N2e

Hạng (Class)

Đơn vị (Unit)

+ Hạng của cấp không thích hợp được chia ra làm hai loại: N1 (không thích hợp
hiện tại): đặc tính của đơn vị đất đai không thích hợp với LUT hiện tại vì có các yếu
tố hạn chế nghiêm trọng. Tuy nhiên các yếu tố hạn chế đó có thể được khắc phục
bằng biện pháp đầu tư rất lớn hay các giải pháp về khoa học và kỹ thuật áp dụng
trong tương lai để có thể cải tạo được đất đai nhằm nâng hạng thích hợp lên; N2
(không thích hợp vĩnh viễn): đặc điểm của đất có những yếu tố hạn chế rất nghiêm
trọng không thể khắc phục được bằng bất cứ biện pháp kỹ thuật hoặc kinh tế nào
trong hiện tại cũng như trong tương lai.
+ Hạng phụ (Sub-Class): hạng phụ thích hợp phản ánh các yếu tố đang hạn chế
đến khả năng sử dụng đất của vùng nghiên cứu. Các yếu tố hạn chế ở hạng phụ chủ
yếu là các điều kiện tự nhiên và đất đai như: khí hậu (lụt: f, hạn hán: d…), điều kiện
đất đai (địa hình: t, độ dốc: s…), tính chất đất (mặn: s, được tưới: i…). Hạng phụ
thích hợp thường đi kèm các ký hiệu của yếu tố hạn chế đối với kiểu sử dụng đất
nào đó (ví dụ: S2i, S2t...). Những hạng thuộc cấp không thích hợp N có thể được
chia ra các hạng phụ tuỳ thuộc vào loại hạn chế chẳng hạn như N1i, N1e...
+ Đơn vị thích hợp (Unit):đơn vị đất được phân ra theo các yếu tố hạn chế ở
hạng phụ trong sản xuất và đầu tư sản xuất. Các yếu tố hạn chế về quản lý kinh tế
phụ thuộc vào các nông hộ/ nông trại. Để nhận biết các đơn vị thích hợp đất đai,
việc quản lý chi tiết có thể được điều tra cụ thể trên đồng ruộngvà cho từng nông
hộ. [20]
Ngoài ra, năm 1986 FAO đã tổng hợp và phân chia các hệ thống đánh giá đất
thích hợp khác nhau trên thế giới như sau:
- Hệ thống phân loại thích hợp đất đai chỉ dựa vào các tính chất đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

Trích đoạn Tình hình phát triển các ngành sản xuất Phân tích hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất Lựa chọn các loại hình sử dụng đất Phân hạng thíchhợp tương lai
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status