Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ HỒNG GẤM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 62 16 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
T.S. ĐÀM XUÂN VẬN
TB Trung bình
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TTCC Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
Kinh de nghi cac thay co hoan thanh thu tuc quyet toan de tai de gui cho tai vu quyet toan
theo lich nhu sau:
- Thay Minh, the Hung,Thay Nong, Thay Nam,Thay Son, Thay Thuan, Co Pha nop chung
tu quyet toan tu ngay
12.12 den ngay 21.12.2010 cho phong tai vu.
- Thay Đang, Thay Tho, Tuan anh tu ngay 01.12 den ngay 11.12.2010
-Thay Nam,Thay Thanh, Tung, Thay Hoang Hung, co Phuong, co Gam, co Thuy, Quang
thi, Mai Anh tu ngay 23 den ngay 29.12.2010
Toi gui cac thay co mau chung tu quyt toan o file dinh kem.
Cac thay co co SV lam de tai NCKH giup cac em lam chung tu quyet toan.
Kinh mong cac thay co dung han quyet toan tren.
Đo Thi Lan
Vào Thư trước | Xem Thư sau | Trở lại Thư
Đánh dấu Chưa đọc | In
Xóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
Thoi gian muan nhat gui cho toi qua mail vao thu 6 ngay 10.12.2010.
Kinh de nghi cac thay co gui bai dung han.
Do Thi Lan Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Sơ đồ các bước chính trong đánh giá đất và QH sử dụng đất…… 18
Hình 1.2. Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ đơn vị đất đai………………19
Hình 1.3. Sơ đồ cấu trúc của phân hạng thích hợp đất đai theo FAO……….26
Hình 3.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm huyện Võ Nhai……… 52
Hình 3.2. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm huyện Võ Nhai…… 52
Hình 3.3. Cơ cấu thành phần dân tộc huyện Võ Nhai năm 2009……… ….62
Hình 3.4. Biến động GO trong giai đoạn 2007 -2009……………………….65
Hình 3.5. Cơ cấu GO của huyện Võ Nhai năm 2009……………………… 65
Hình 3.6. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật GIS… 75
Hình 3.7. Cảnh LUT 2 lúa – màu (xã Dân Tiến)…………………………….88
Hình 3.8. Cảnh quan LUT 2 màu – lúa (xã Lâu Thượng)………………… 88
Hình 3.9. Cảnh quan LUT 2 lúa (xã Dân Tiến)…………………………… 89
Hình 3.10. Cảnh quan LUT lúa – màu (đậu tương xuân xã Nghinh Tường)…… 89
Hình 3.11. Cảnh quan LUT chuyên rau, màu và cây CNNN (xã Dân Tiến)…… 90
Hình 3.12. Cảnh quan LUT chuyên cây thuốc lá (xã Lâu Thượng)…… ….90
Hình 3.13. Cảnh quan LUT chuyên sắn xã Nghinh Tường………………….90
Hình 3.14. Thu nhập hỗn hợp của các kiểu sử dụng đất………………… 100
70
Bảng 3.11. Phân loại đất canh tác nông nghiệp huyện Võ Nhai…………
76
Bảng 3.12. Các chỉ tiêu phân cấp của bản đồ đơn vị đất đai…………….
78
Bảng 3.13. Số lượng và đặc tính đơn vị đất đai huyện Võ Nhai…………
79
Bảng 3.14. Các loại hình sử dụng đất huyện Võ Nhai…………………
87
Bảng 3.15. Hệ thống sử dụng đất ở Võ Nhai…………………………….
92
Bảng 3.16. Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất………….
95
Bảng 3.17. Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính tính bình quân cho 1 ha.
98
Bảng 3.18. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất……
99
Bảng 3.19. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tính bình quân cho 1 ha.
101
Bảng 3.20. Mức độ thích hợp đất đai hiện tại…………………………
111
Bảng 3.21. Mức độ thích hợp hiện tại của các loại hình sử dụng đất……
112
Bảng 3.22. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai hiện tại………………
112
Bảng 3.23. Mức độ thích hợp đất đai tương lai…………………………
119
Bảng 3.24. Mức độ thích hợp tương lai của các loại hình sử dụng đất….
120
Bảng 3.25. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai………………
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Một số đặc điểm khí hậu thủy văn của huyện…………………….51
Bảng 2.2. Những loại đất chính của huyện…………………………………54
Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn 2007 – 2009…….60
Bảng 2.4. Thành phần dân tộc của huyện Võ Nhai giai đoạn 2007 -2009… 61
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động của huyện Võ Nhai năm 2009………………… 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
Bảng 2.6. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của huyện Võ Nhai giai đoạn
2007 – 2009………………………………………………………………….64
Bảng 2.7. Phân loại hộ nghèo theo tiêu chuẩn và mức sống dân cư trong giai
đoạn 2007 – 2009……………………………………………………………66
Bảng 2.8. Năng suất cây trồng của huyện Võ Nhai qua 3 năm…………… 67
Bảng 2.9. Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2009……………….69
Bảng 2.10. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai năm 2009… 70
Bảng 2.11. Phân loại đất canh tác nông nghiệp huyện Võ Nhai…………….76
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu phân cấp của bản đồ đơn vị đất đai……………… 78
Bảng 2.13. Số lượng và đặc tính đơn vị đất đai huyện Võ Nhai…………….79
Bảng 2.14. Các loại hình sử dụng đất huyện Võ Nhai………………………87
Bảng 2.15. Hệ thống sử dụng đất ở Võ Nhai……………………………… 92
3.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………3
4. Nội dung nghiên cứu……………………………………………………….3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn…………………………………………… 4
6. Bố cục của luận văn……………………………………………………… 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học đánh giá đất………………………………………… 5
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất…………………………… 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất………………………………………… 6
1.1.2.1. Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên…………………………… 7
1.1.2.2. Đánh giá đất đai dựa vào các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và hiệu quả về môi trường ……………………………………………………7
1.1.3. Cơ sở thực tiễn về đánh giá đất……………………………………… 8
1.1.3.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở nước ngoài……………………8
1.1.3.2. Nghiên cứu về đánh giá đất ở Việt Nam………………………… 33
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………… 41
1.2.1. Chọn điểm nghiên cứu……………………………………………… 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
1.2.2. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………43
1.2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp 43
1.2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp 44
1.2.3. Phương pháp đánh giá thích hợp theo FAO 45
1.2.4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 45
1.2.5. Các chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá khả năng thích hợp của các loại
hình sử dụng đất 45
1.2.5.1. Chỉ tiêu kết quả sản xuất và chi phí sản xuất 45
1.2.5.2. Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất 46
1.2.6. Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GIS 48
Chƣơng 2: HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG THÍCH HỢP CỦA CÁC
2.3.5. Phân tích ảnh hưởng môi trường đến các loại hình sử dụng đất 101
2.3.5.1. Tác động của các yếu tố môi trường sinh thái đến các loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp 102
2.3.5.2. Tác động của các yếu tố môi trường sản xuất đến các loại hình sử dụng
đất 104
2.3.6. Phân tích ảnh hưởng xã hội đến các loại hình sử dụng đất 106
2.3.7. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất 108
2.4. Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai 109
2.5. Phân hạng thích hợp hiện tại 110
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TƢƠNG
LAI CHO HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Phân hạng thích hợp tƣơng lai………………………………………115
3.1.1. Giải pháp thực hiện………………………………………………….116
3.1.2. Kết quả phân hạng thích hợp đất đai tương lai………………………120
3.2. Đề xuất sử dụng đất trong tƣơng lai……………………………… 122
3.2.1. Dự báo tiềm năng lao động và biến động quỹ đất canh tác trồng cây
hàng năm của huyện Võ Nhai đến năm 2015………………………… 122
3.2.2. Kết quả đề xuất sử dụng đất trong tương lai……………………… 122
PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
I. Kết luận………………………………………………………………….128
II. Đề nghị………………………………………………………………….129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ…………………… 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHẦN PHỤ LỤC 134
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nền tảng cho qui hoạch sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Việc đánh giá đúng mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất để tổ
chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả đang trở thành một vấn đề có tính thiết thực
với tất cả các địa phương. Từ kết quả đánh giá tiềm năng đất đai phải đưa ra
được các giải pháp mang tính chiến lược và định hướng sử dụng đất cho
tương lai để tổ chức sử dụng đất hiệu quả và lâu bền. Những năm gần đây,
phương pháp đánh giá phân hạng đất thích hợp theo chỉ dẫn của FAO đã được
nhiều nước trên thế giới công nhận và áp dụng.
Võ Nhai là một huyện vùng cao nằm về phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên có
tổng diện tích tự nhiên 84.5104,41 ha với dân số 63.950 người, điều kiện địa
hình phức tạp nhiều đồi núi có độ dốc cao, giao thông đi lại khó khăn. Nền
kinh tế của huyện còn chậm phát triển, mức thu nhập thấp. Tuy vậy, huyện Võ
Nhai có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, điều kiện thiên nhiên ở đây tương đối
thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu
đánh giá được tiềm năng đất đai và các tài nguyên thiên nhiên của huyện để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh sản
xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện. Vì
vậy:“Đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất phục vụ
sản xuất nông nghiệp tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” nhằm sử dụng
đất hiệu quả và lâu bền trên cơ sở xây dựng một nền nông nghiệp đa canh và
mang tính thương mại là nhu cầu bức thiết trong phát triển nông nghiệp nông
thôn ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá các loại hình sử dụng đất làm cơ sở phân hạng thích hợp đất đai
phục vụ sản xuất nông nghiệp ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên theo
tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai - Tỉnh
Thái Nguyên.
4. Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 2 phần và 3 chương
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Phần kết luận và đề nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học đánh giá đất
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mac đã
nhấn mạnh: "Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất xã hội".
Đất đai là cội nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và vật chất khác cho
con người. Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đang là
một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà khoa học.
Khoa học đánh giá đất đai ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của
khoa học nông nghiệp và các lĩnh vực khoa học khác. Đánh giá đất đai là một
phần quan trọng của việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên và cũng là cơ sở để
định hướng sử dụng đất hợp lý, bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
Đánh giá đất đai từ lâu đã được các nhà khoa học ở nhiều quốc gia và nhiều tổ
chức quốc tế quan tâm nghiên cứu, những kết quả đánh giá đất đã được tổng
kết và khái quát chung trong khuôn khổ hoạt động của các tổ chức liên hợp
các yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác
động của con người), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của chúng
có tính quy luật hoặc không có tính quy luật ảnh hưởng (tốt hoặc xấu) tới hiệu
quả và mục đích của các loại sử dụng đất.
Tuỳ thuộc mục đích đặt ra mà lựa chọn các yếu tố, chỉ tiêu của từng yếu tố và
tiêu chuẩn đánh giá đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng quy mô, vùng
và quốc gia có thể giống hoặc khác nhau.[15]
Docutraiep (Liên Xô cũ) cho rằng: "Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản nhất
để xác định khả năng của đất, sử dụng độ phì tiềm tàng là phương pháp duy
nhất thực hiện được để xác định giá trị tương đối của đất".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Dolomong (Pháp) cho rằng: "Khả năng của đất ảnh hưởng rất lớn đến đặc
tính dinh dưỡng cây trồng và ở một mức độ nhất định cây trồng sẽ thể hiện
được tính chất của đất. Có thể lập thang năng suất biểu thị tương quan sơ bộ
giữa đặc tính của đất đai - đó là thống kê năng suất nhiều năm".
Nhà thổ nhưỡng Russell (Anh) cũng cho rằng: "Đánh giá đất theo năng suất
cây trồng là rất tốt nhưng sẽ gặp nhiều khó khăn, vì trong năng suất cây trồng
bao hàm cả khả năng hiểu biết của người sử dụng đất. Bởi vậy, đánh giá đất
theo năng suất cây trồng chỉ sử dụng để đánh giá sơ bộ độ màu mỡ của các loại
đất khác nhau".
FAO tổng kết:
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên chỉ ra mức độ thích nghi đối với sử dụng
đất hoàn toàn dựa trên cơ sở các điều kiện tự nhiên mà không xem xét đến các
điều kiện kinh tế.
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên nhấn mạnh các khía cạnh bền vững
tương đối về sự thích nghi cuả các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng… vì chúng
ít thay đổi hơn so với các yếu tố kinh tế.
- Tỷ lệ diện tích đất trồng được trồng rừng.
- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp được giao sử dụng.
1.1.3. Cơ sở thực tiễn về đánh giá đất
1.1.3.1. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở nƣớc ngoài
Đánh giá đất đai đã được nghiên cứu từ lâu trên thế giới và trở thành một
khâu trọng yếu trong các hoạt động đánh giá tài nguyên hay quy hoạch sử
dụng đất. Công tác đánh giá đất đai có vai trò rất lớn trong việc sử dụng tài
nguyên đất đai bền vững và trở thành công cụ cần thiết cho việc quy hoạch,
bố trí sử dụng đất hợp lý. [22]
Hiện nay, những kết quả và thành tựu về đánh giá đất đai đã được người ta
tổng kết trong phạm vi hoạt động của các tổ chức Liên hợp quốc và coi đó
như tài sản trí thức chung của nhân loại. Có thể khái quát một số phương pháp
đánh giá đất đai trên thế giới như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
* Đánh giá đất đai theo phân loại định lƣợng (Soil Taxonomy) của Mỹ
Tại Mỹ công tác phân hạng đất đai nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất đã
được quan tâm vào những năm 1950. Mặc dù công tác điều tra phân loại đất
của Hoa Kỳ mang tính thực tiễn cao, nhưng việc thể hiện kết quả điều tra lại
quá phức tạp do đó khó vận dụng trong thực tế sản xuất. Vì vậy, Bộ Nông
nghiệp Hoa Kỳ đã xây dựng một phương pháp đánh giá đất đai mới: "Phân loại
tiềm năng đất đai". Cơ sở đánh giá tiềm năng sử dụng đất dựa vào các yếu tố
hạn chế trong sử dụng đất những yếu tố hạn chế này được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ
dàng thay đổi và cải tạo được như: độ dốc, độ dày tầng đất, điều kiện khí hậu
khắc nghiệt.
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng cải tạo được bằng các
biện pháp quản lý và chăm sóc như hàm lượng dịnh dưỡng, điều tiết nước
hiệu quả.
Phương pháp đánh giá "Phân loại tiềm năng đất đai" của Mỹ tuy không đi
sâu vào từng loại hình cụ thể đối với sản xuất nông nghiệp và xác định về mặt
hiệu quả kinh tế - xã hội, song lại rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế bất
lợi trong sử dụng đất và việc xác định các biện pháp bảo về đất có tính đến
các vấn đề về môi trường là rất có ý nghĩa cho việc tăng cường bảo vệ môi
trường sinh thái.
* Đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Đây là trường phái đánh giá đất đai theo quan điểm phát sinh, phát triển
của Docuchaep V.V. Trường phái này cho rằng, đánh giá đất đai trước hết
phải đề cập đến loại thổ nhưỡng và chất lượng tự nhiên của đất là những chỉ
tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy. Ông đã đề ra những nguyên tắc
trong đánh giá đất đai là xác định các yếu tố đánh giá đất phải ổn định và phải
nhận biết được rõ ràng, phải phân biệt được các yếu tố một cách khách quan
và có cơ sở khoa học, phải tìm tòi để năng cao sức sản xuất của đất, phải có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
sự đánh giá thống kê kinh tế và thống kê nông học của đất đai mới có giá trị
trong việc đề ra những biện pháp sử dụng đất tối ưu. [20]
Trên cơ sở quán triệt những nguyên tắc khoa học về đánh giá đất đai do
Docuchaep V.V. đề xướng, nhiều nhà khoa học với các công trình nghiên cứu
của mình đã bổ sung, phát triển cơ sở khoa học về đánh giá đất đai. Trong đó
phải kể đến các công trình nghiên cứu đánh giá đất đai của Ivanop P.V (1963),
Cheremuskin C.D (1962), Dodokov N.P (1969), Degchiraev I.V (1973)
Phương pháp đánh giá đất ở Liên Xô cũ được ứng dụng theo hai hướng là
đánh giá đất chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ
đậu). Đơn vị đánh giá đất là các chủng, loại đất. Quy định đánh giá đất cho
cây có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ thâm canh
định nhu cầu sử dụng của con người và xây dựng các kế hoạch sử dụng đất
đai là rất khó khăn và phức tạp. [1]
* Đánh giá đất đai ở Anh
Tại Anh đang ứng dụng hai phương pháp đánh giá phân hạng đất đai là dựa
vào thống kê sức sản xuất tiềm năng của đất và căn cứ vào thống kê sức sản
xuất thực tế của đất.
Theo phương pháp thứ nhất, xác định khả năng trồng cây nông nghiệp của
đất phụ thuộc vào 3 nhóm nguyên nhân chính sau đây:
- Những nguyên nhân hoàn toàn không phụ thuộc vào người sử dụng đất.
Đó là các yếu tố tự nhiên như khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, độ dốc, thành
phần cơ giới. Người sử dụng đất phải lựa chọn phương thức tốt nhất để khai
thác đất đai và hạn chế các ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
- Những nguyên nhân đòi hỏi các biện pháp đầu tư lớn mới khắc phục được
như các công trình tưới tiêu, thau chua, rửa mặn.
- Những nguyên nhân đòi hỏi người sử dụng đất thực hiện các biện pháp
thông thường hàng năm là có thể khắc phục được như cải tạo độ chua, cung
cấp chất dinh dưỡng cho đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
Theo phương pháp thứ hai, việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào năng
suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân nhiều năm
ở trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên đất tiêu chuẩn.
Tuy nhiên, phương pháp này còn gặp nhiều khó khăn vì sản lượng, năng
suất còn phụ thuộc vào cây trồng được chọn và phụ thuộc vào khả năng của
người sử dụng đất.
Trên cơ sở các phương pháp đánh giá đó, đất đai của nước Anh được chia
thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 gồm các loại đất thuận lợi nhiều mặt để sản xuất nông nghiệp,