BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ HÒA
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
cứ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn Hoàng Thị Hòa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ích Tân đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ········································· 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ······················································ 3
1.1 Một số lý luận cơ bản về sử dụng đất nông nghiệp ························· 3
1.1.1 Đất nông nghiệp ············································································· 3
1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp bền vững ················································· 4
1.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa. ························································································ 6
1.2.1. Hàng hóa và sản xuất hàng hóa ······················································· 6
1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
hàng hoá ······················································································ 12
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ·········· 15
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: ·························································· 16
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội ···························································· 17
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường···················································· 17
1.4 Nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa trên
thế giới và Việt Nam ····································································· 18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.4.1 Nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hoá trên thế giới ····················································································· 18
1.4.2 Nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hoá ở Việt Nam ············································································ 19
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ············· 25
2.1 Đối tuợng, địa điểm nghiên cứu ···················································· 25
2.2 Nội dung nghiên cứu ···································································· 25
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất và
sản xuất nông nghiệp huyện Yên Mỹ ····················································· 25
2.2.2 Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn
huyện Yên Mỹ ························································································ 25
3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp·································· 54
3.4.1 Hiệu quả kinh tế ······················································································ 54
3.4.2 Hiệu quả xã hội ······················································································· 65
3.4.3 Hiệu quả về môi trường ·········································································· 68
3.4.4. Nhận xét chung ······················································································· 72
3.5. Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa
huyện Yên Mỹ đến năm 2020 ······················································· 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ································································ 80
1. Kết luận ························································································ 80
2. Kiến nghị ······················································································ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ······································································ 83
PHỤ LỤC ································································································ 86
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
CLĐ : Công lao động
CPTG : Chi phí trung gian
DT : Diện tích
GTSX : Giá trị sản xuất
GTGT : Giá trị gia tăng
HQĐV : Hiệu quả đồng vốn
IRRI
: The International Rice Research Instiute (Viện
nghiên cứu lúa quốc tế
dụng đất nông nghiệp ····························································· 54
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng tiểu vùng 1 tính trên
1ha/vụ năm 2014 ··································································· 55
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng tiểu vùng 2 tính trên
1ha/vụ năm 2014 ··································································· 57
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng tiểu vùng 3 tính trên
1ha/vụ năm 2014 ··································································· 58
Bảng 3.14. Hiệu quả các kiểu sử dụng đất vùng 1 ···································· 60
Bảng 3.15. Hiệu quả các kiểu sử dụng đất vùng 2 ···································· 62
Bảng 3.16. Hiệu quả các kiểu sử dụng đất vùng 3 ···································· 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
Bảng 3.17. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp ····························································· 66
Bảng 3.18. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện
Yên Mỹ ·················································································· 66
Bảng 3.19. So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn cân đối và hợp lý · 70
Bảng 3.20. Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại cây trồng · 71
Bảng 3.21. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ···················· 72
Bảng 3.22. Quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Mỹ đến năm 2020 ············ 75
Bảng 3.23. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Mỹ đến năm 2020 · 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
DANH ĐỒ THỊ, HÌNH
Stt Tên hình Trang
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ····················· 29
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Mỹ năm 2014 ·································· 34
nông nghiệp giảm nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân. Với
điều kiện tự nhiên, đất đai màu mỡ của huyện cho phép phát triển nông nghiệp
với nhiều loại cây trồng, vậy làm thế nào để tận dụng những thế mạnh của nông
nghiệp đang là một câu hỏi đặt ra. Việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và định huớng sử dụng đất theo huớng sản xuất hàng hoá tại
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” là cần thiết.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
a. Mục đích
Đánh giá được hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Yên Mỹ
Đưa ra được một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả đất đai và khai thác
được những tiềm năng, lợi thế của từng vùng nhằm nâng cao giá trị trong sản
xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và đáp ứng yêu cầu phát triển
nông nghiệp trên địa bàn huyện.
b. Yên cầu
- Điều tra được hiện trạng các loại cây trồng người dân trồng trọt, các định
hướng thị trường sản xuất xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu;
- Điều tra, thu thập những số liệu, thông tin, dữ liệu chính xác đảm bảo
đánh giá đúng tiềm năng các loại hình sản xuất hàng hoá nông nghiệp của huyện
Yên Mỹ;
- Đề xuất các giải pháp sản xuất nông nghiệp hàng hoá phù hợp với điều
kiện thực tiễn của vùng nghiên cứu.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Góp phần xây dựng hệ thống lý luận trong việc đánh giá các loại hình sử
dụng đất có hiệu quả cho vùng đồng bằng sông Hồng.
b. Ý nghĩa thực tiễn
đang phát triển thì sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, tạo ra sự ổn định xã hội và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Đối với các nước đang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu
nhập ngoại tệ. Ở nước ta 70% dân số làm trong ngành nông nghiệp cho nên vấn
đề phát triển nông nghiệp được coi là mặt trận hàng đầu tạo cơ sở vững chắc cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Lê Phong Du, 2007)
Theo P. Buringh, toàn bộ đất có khả năng canh tác nông nghiệp của thế giới
3,3 tỉ hecta (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11,7 tỉ hecta (chiếm 78% tổng số đất
liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp được. Ðất trồng trọt trên thế giới chỉ có
1,5 tỉ hecta (chiếm 10,8% tổng số đất đai, bằng 46% đất có khả năng nông nghiệp)
còn 1,8 tỉ hecta (54%) đất có khả năng nông nghiệp chưa được khai thác.
Mặt khác theo FAO, một phần tư diện tích đất đai trên toàn thế giới đã bị
thoái hóa nặng nề cùng với đó là sự biến đổi về khí hậu cùng với các kỹ năng
canh tác lạc hậu đã góp phần làm giảm sản lượng của diện tích đất canh tác trên
toàn thế giới trong khi đó dân số thế giới không ngừng tăng (ước tính đến năm
2050 dân số thế giới khoảng 9 tỷ người), tạo sức ép lớn về nhu cầu lương thực,
thực phẩm (Quang Minh, 2011). Vì vậy vấn đề sử dụng đất nông nghiệp đang rất
được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
Ngày nay, sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số công với
quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đã tạo rất nhiều áp lực lên việc sử dụng đất, làm
cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Trong điều kiện nguồn tài nguyên
đất đai để sản xuất nông nghiệp có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất
canh tác theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của
vùng là hết sức cần thiết (Nguyễn Thị Phương Anh, 2012).
Hiện nay nhiều vùng đất màu mỡ ở nước ta bị thoái hóa nghiêm trọng,
hiện tượng xói mòn rửa trôi… thêm vào đó là các hoạt động cải tạo đất chưa
được quan tâm đúng mức và hậu quả là làm cho đất đai và các yếu tố tự nhiên
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền)
- Có thể chấp nhận được về mặt xã hội (tính chấp nhận)
Có thể thấy rằng việc sử dụng đất không chỉ đơn giản bảo vệ được môi
trường tự nhiên mà còn phải đáp ứng được các mục tiêu về kinh tế và xã hội.
Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải hướng tới mục tiêu đạt được hiệu quả kinh
tế tối đa, giảm thiểu chi phí đầu vào và vừa không làm tổn hại đến môi trường,
duy trì, bảo vệ được tài nguyên cho thế hệ mai sau.
Theo Đào Thế Tuấn (2007): Nông nghiệp bền vững có sức sống về mặt
kinh tế, môi trường và công bằng về xã hội, nghĩa là phải đáp ứng nhu cầu về
thức ăn, nước uống sạch cho con người, tạo ra việc làm, nâng cao chất lượng
cuộc sống nhưng không làm tổn hại đến nguồn lợi tự nhiên và cho các thế hệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
tương lai. Nông nghiệp bền vững không chỉ tiếp thu những tri thức, kỹ thuật của
nền nông nghiệp khác mà còn phải kế thừa kinh nghiệm của nền nông nghiệp
truyền thống. Nông nghệp Việt Nam nên phát triển theo hướng bền vững hơn là
nông nghiệp sinh thái.
Tại Việt Nam việc sử dụng đất bền vững thể hiện trong 3 yêu cầu (Bùi Nữ
Hoàng Anh, 2013):
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận. Hệ thống sử dụng đất phải cho năng suất sinh học cao trên
mức bình quân vùng. Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong
nước, xuất khẩu tùy mục tiêu của từng vùng.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống
người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Sản phẩm phải đảm bảo cái ăn,
cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự xói mòn, thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái.
Các yêu cầu bền vững trên là điều kiện để xem xét, đánh giá và lựa chọn
Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế, người này
muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi,
mua bán hàng hóa. Trong lịch sử, sự tách biệt này do chế độ tư hữu về tư hữu tư
liệu sản xuất quy định. Trong chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất
thuộc sở hữu của mỗi cá nhân và kết quả là sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu
của họ.
Hai điều kiện trên cho thấy, phân công lao động xã hội làm cho những người
sản xuất phụ thuộc lẫn nhau còn sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa người sản
xuất lại chia rẽ họ làm cho họ độc lập với nhau. Đây là một mâu thuẫn, mâu thuẫn này
được giải quyết thông qua trao đổi, mua bán sản phẩm của nhau. Đó là hai điều kiện
cần và đủ của sản xuất hàng hóa. Cả hai điều kiện không thiếu một điều kiện nào, nếu
thiếu một trong hai điều kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hóa
Như vậy sản xuất nông nghiệp hàng hóa là sản xuất ra các sản phẩm nông
nghiệp (nông sản) để bán nhằm đáp ứng các nhu cầu của thị trường.
Nền kinh tế thị trường đã tạo ra mối quan hệ cung cầu trong các ngành
kinh tế, đối với nông nghiệp thì nguồn cung là các loại nông sản như lúa ngô,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
khoai, sắn, rau còn cầu của sản xuất nông nghiệp là các yếu tố đầu vào như
giống cây trồng, phân bón thuốc bảo vệ thực vật Đối với các hộ nông dân sống
dựa vào nông nghiệp và lấy nguồn thu từ nông nghiệp thì việc đầu tư thâm canh,
tăng vụ, thay đổi giống cây trồng, là thiết yếu để tồn tại và phát triển. Hiện nay,
nếu hộ nông dân không chuyên môn hóa cao trong việc sản xuất kinh doanh,
không thay đổi giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ để thỏa
mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm mang ra bán ở thị trường, hoặc sản
phẩm không đáp ứng được nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích lũy để đề
phòng rủi ro. Trong sản xuất hàng hóa rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại
nhất của người sản xuất.
Theo Nguyễn Duy Bột (2001), thị trường và hoạt động tiêu thụ nông sản
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, diện tích đất nông
nghiệp bình quân đầu người thấp, đất đai manh mún, trong khi diện tích đất nông
nghiệp hàng năm luôn có xu hướng giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp.
Điều này đã đặt ra thách thức cho chúng ta tìm ra giải pháp phát triển nền nông
nghiệp hiệu quả, bền vững và hướng đi đúng đắn đối với phát triển nông nghiệp
nước ta là chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Ở nước ta, kim ngạch xuất khẩu nông sản đã chiếm tới 40 - 50% tổng kim
ngạch xuất khẩu cả nước các sản phẩm nông sản điển hình như cao su, cà phê, hồ
tiêu, chè, lúa, Tuy nhiên, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản
hàng hóa Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và các nước trên thế
giới. Điều đó làm cho các sản phẩm hàng hóa khó tiêu thụ, ảnh hưởng đến thu
nhập của người sản xuất. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng trên là do bố trí cây
trồng, vật nuôi chủ yếu dựa vào tiềm năng tự nhiên mà chưa dựa vào các luận cứ
khoa học, chưa tổ chức tốt việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật. Một trong những
nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hóa sụt giảm là ”chúng ta chưa có tập quán
sản xuất nông nghiệp chất lượng cao để cạnh tranh với thị trường thế giới”. Mặt
khác, số đông nông dân còn thiếu những hiểu biết về kinh tế thị trường, thiếu
năng lực, bản lĩnh và trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa.
Do đó, sản xuất hàng hóa còn mang tính tự phát, thiếu ổn định và thiếu định
hướng thị trường. Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với phát triển sản xuất nông nghiệp
hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có định hướng
và thị trường ổn định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Đảng ta xác định: Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại; xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị; nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho cư dân nông thôn, nhất là vùng miền núi, vùng dân tộc
thiểu số đặc biệt khó khăn; đổi mới cơ chế chính sách, huy động các nguồn lực; tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước về phát triển nông nghiệp
Việc đưa nền nông nghiệp sang phát triển sản xuất hàng hóa là quá trình lâu
dài và có nhiều khó khăn, phức tạp. Do vậy, cần phải nhanh chóng hình thành các
vùng sản xuất tập trung chuyên canh, thâm canh ngày càng cao phải gắn nông
nghiệp với công nghệ, chế biến, được thực hiện thông qua việc phân công lại lao
động, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất.
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cũng như xuất phát từ những yêu
cầu về sinh thái, về thị trường, về tài chính của doanh nghiệp, nên các vùng
chuyên canh trong nông nghiệp thường phải kết hợp với phát triển đa dạng một
cách hợp lý. Sự kết hợp đó phải tuân thủ nguyên tắc là: không được cản trở sự
phát triển của sản phẩm chuyên môn hoá và tốt nhất là tạo điều kiện cho sản
phẩm chuyên môn hoá phát triển (Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, 2004)
* Các chỉ tiêu phản ánh trình độ của sản xuất hàng hóa gồm:
Chỉ tiêu tỷ suất sản phẩm hàng hóa, chỉ tiêu tỷ suất giá trị sản phẩm hàng
hóa, chỉ tiêu quy mô giá trị sản phẩm hàng hóa, chỉ tiêu cơ cấu giá trị nông sản
hàng hóa.
- Chỉ tiêu tỷ suất sản phẩm hàng hóa: Do sản xuất hàng hoá là quá trình
sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, để bán, nên chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh
trình độ của sản xuất hàng hoá là chỉ tiêu tỷ suất sản phẩm hàng hoá trong tổng
sản phẩm của người sản xuất: Chỉ tiêu tỷ suất sản phẩm hàng hóa là mối quan hệ
tỷ lệ giữa tổng sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra so với tổng sản phẩm trong
thời kỳ nhất định.
Tỷ suất sản phẩm hàng hóa = Tổng hàng hóa/Tổng sản phẩm *100
Chỉ tiêu này có thể tính bằng hiện vật hoặc giá trị. Chỉ tiêu tỷ suất sản
phẩm hàng hóa là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá trình độ sản xuất hàng
hóa. Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa phản ánh được quy mô sản xuất hàng hóa. Nếu
tính bằng hiện vật thì tính cho từng sản phẩm cụ thể, nếu tính bằng giá trị là tính
chung cho nhiều loại sản phẩm hàng hóa và được tính theo giá cố định hoặc giá
hiện hành.
- Chỉ tiêu tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hóa: Đây là chỉ tiêu phổ biến khi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng lãnh thổ đã hình thành
nên các vùng thổ nhưỡng, vùng khí hậu, vùng sinh thái và vùng sinh vật, đây là
cơ sở tự nhiên tạo nên lợi thế giữa các vùng sản xuất cho từng loại cây, vật nuôi;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
hình thành những người lao động chuyên môn hóa, ngành chuyên môn hóa,
doanh nghiệp chuyên môn hóa,…
1.2.2.2 Khoa học kỹ thuật
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng đóng góp to lớn trong mọi
lĩnh vực của đời sống Đối với ngành nông nghiệp ngày nay thì khoa học kỹ
thuật càng có ý nghĩa to lớn. Điều này thể hiện ở việc ứng dụng công nghiệp sản
xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh.
Cho đến giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng
suất kinh tế, trong nền nông nghiệp nước ta.
Khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp được biểu hiện ở một số mặt cơ bản
như là ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất; hoàn thiện hệ thống quy trình
công nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm; kỹ thuật trong việc sử dụng và cải tạo
đất, sử dụng nguồn nước phục vụ nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường;
kỹ thuật trong việc sử dụng các chất hóa học như phân bón, thuốc bảo vệ cây
trồng vật nuôi, thuốc kích thích tăng trưởng, vật liệu hóa học.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn liền với cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật hiện đại mà trước hết là công nghệ sinh học, tiến bộ kỹ thuật gen, nuôi cây
tế bào. Những thành tựu này, một mặt mở ra khả năng, hướng đi mới, từ ứng
dụng và chuyển giao công nghệ tạo ra những giống cây, con có năng suất, chất
lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh; mặt khác đòi hỏi chúng ta phải cân nhắc,
lựa chọn, quy hoạch ứng dựng các công nghệ mới đó một cách hợp lý với điều
kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội trong nước.
1.2.2.3 Chính sách nông nghiệp hàng hóa của chính phủ.
Chính sách là phương thức hành động được một chủ thể hay tổ chức
xuất nông nghiệp có mục đích chính là sản xuất ra nông sản hàng hoá, nên điều
kiện về thị trường, tuy là nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp, của vùng chuyên
môn hoá nông nghiệp nhưng lại giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của người sản xuất hàng hoá, vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp. Điều
kiện về thị trường bao gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông
nghiệp và thị trường sản phẩm đầu ra (Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, 2004)
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp
- Lực lượng lao động trong nông nghiệp: là yếu tố năng động và cách
mạng nhất của lực lượng sản xuất, nó quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh.