BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN BÁ QUÂN ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT PHỤC
VỤ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học ñất
Mã số: 60.62.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Thái Bạt
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS. TS. Lê Thái
Bạt ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp. Bên cạnh ñó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo,
cán bộ trong bộ môn Khoa Học ðất, khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường
ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ huyện Trùng
Khánh - tỉnh Cao Bằng ñã luôn tạo ñiều kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực tập tại ñịa phương ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình.
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình,
người thân và bạn bè ñã luôn ủng hộ, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Trần Bá Quân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
iii
MỤC LỤC
LỜI CAO ðOAN...................................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KỲ HIỆU...................................................................iv
4.2.1. Các loại ñất của huyện................................................................................................62
4.2.2. Bản ñồ bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Trùng Khánh......................................................62
4.3. Thực trạng sử dụng ñất nôngnghiệp...........................................................................63
4.3.1. ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất..................................................................................68
4.3.2. Thực trạng các loại hình sử dụng ñất...........................................................................71
4.4. ðánh giá hiện hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng ñất ..78
4.4.1.ðánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất ..............................................78
4.4.2.ðánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất......................................................91
4.4.3. ðánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ñất huyện Trùng Khánh ................95
4.4.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất ñai .......................................................................96
4.5. Kết quả phân hạng thích hợp ñất ñai .........................................................................99
4.6. ðề xuất các LUT thích hợp ....................................................................................... 100
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ.............................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................105
PHỤ LỤC .........................................................................................................................105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1. CCNNN: Cây công nghiệp ngắn ngày.
2. GTSX: Giá trị sản xuất
3. TNHH: Nhu nhập hỗn hợp
4. GTNC: Giá trị ngày công
5. HSðV: Hiệu suất ñồng vốn
6. FAO (Food and Agriculture Organization): Tổ chức Nông Lương Thế
giới
7. LMU (Land Mapping Unit): ðơn vị bản ñồ ñất ñai
8. LUT (Land Use Type): Loại hình sử dụng ñất
9. LUS (Land Use System): Hệ thống sử dụng ñất
Bảng 4.17: Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng ñồi núi.................................92
Bảng 4.18: ðánh giá chung hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất huyện Trùng Khánh......94
Bảng 4.19. ðánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng ñất huyện Trùng Khánh......... 95
Bảng 4.20: Tổng hợp ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng
ñất huyện Trùng Khánh
..........................................................................................................97
Bảng 4.21: Tổng hợp diện tích các kiểu thích nghi ñất ñai huyện Trùng Khánh ......................................99
Bảng 4.22. Mức ñộ thích hợp cho từng loại hình sử dụng ñất ñai........................................100
Bảng 4.23. Các LUT ñược lựa chọn tại huyện Trùng Khánh............................................... 102
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng
ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. ðặc biệt là ñối với sản xuất nông
nghiệp, ñất ñai là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố ñầu vào có tác
ñộng mạnh mẽ ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là môi
trường duy nhất sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sống con người. Việc
sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững ñang trở thành vấn ñề cấp thiết với mỗi
quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của ñất ñai cho hiện tại và cho tương lai.
Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết
sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp
cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước. ðể làm ñược ñiều ñó cần
phải có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm cơ sở
ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. ðánh giá sử dụng ñất thích hợp và bền
vững nhằm hướng tới sự ổn ñịnh và phát triển sản xuất, ñảm bảo sự an toàn lương
- Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học ñể ñề xuất
ñịnh hướng sử dụng ñất hợp lý, bền vững ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao
Bằng nói riêng và ở vùng ñồi núi ðông Bắc có ñiều kiện sinh thái tương tự.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là cơ sở quy hoạch sử dụng ñất nông
nghiệp, xây dựng các phương án chuyển ñổi, sử dụng ñất thích hợp có hiệu
quả ở huyện Trùng Khánh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về nghiên cứu ñánh giá ñất ñai
2.1.1. Nghiên cứu về ñánh giá ñất ñai
ðánh giá ñất là một nội dung không thể thiếu ñược trong sự phát triển
của một nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững, vì ñất ñai là tư liệu cơ bản
nhất của sản xuất nông nghiệp. Từ khi loài người bắt ñầu biết sử dụng ñất ñể
phục vụ sản xuất thì cũng bắt ñầu nảy sinh yêu cầu ñánh giá ñất ñai ñể sử
dụng ñất ngày càng hợp lý hơn và hiệu quả hơn.
Trong thực tế việc sử dụng ñất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
- Các nhu cầu và mục ñích sử dụng
- ðặc tính ñất ñai (thổ nhưỡng, khí hậu, chế ñộ nước…)
- Yếu tố kinh tế và những trở ngại về ñiều kiện tự nhiên, xã hội…
Vì vậy ñể ñưa ra ñược các quyết ñịnh sử dụng ñất một cách ñúng ñắn,
rõ ràng cần phải thu thập và xử lý ñược một cách ñầy ñủ các thông tin, không
chỉ riêng về các ñiều kịên tự nhiên của ñất ñai mà cả các ñiều kiện kinh tế xã
hội có liên quan ñến mục ñích sử dụng. Quá trình thực hiện này ñược người ta
biết ñến như là một quá trình ñánh giá khả năng sử dụng ñất thích hợp [6].
Hiện nay, công tác ñánh giá ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện ở nhiều
quốc gia và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt ñộng ñánh giá tài
nguyên hay quy hoạch sử dụng ñất.
Tùy theo mục ñích sử dụng và ñiều kiện cụ thể, mỗi quốc gia ñã ñề ra
nội dung, phương pháp ñánh giá, phân hạng tài nguyên ñất ñai của ñất nước
báo cáo và các số liệu thống kê [1].
* ðánh giá ñất ñai ở Liên Xô (cũ)
- Việc phân hạng và ñánh giá ñất ñai ñược tiến hành trong những năm
60 của thế kỷ 20 theo quan ñiểm ñánh giá ñất của V.V Docuchaev; bao gồm 3
bước:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
5
+ ðánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại hình thổ nhưỡng theo
tính chất tự nhiên).
+ ðánh giá khả năng sản xuất của ñất (yếu tố ñược xem xét kết hợp với
yếu tố khí hậu, ñộ ẩm, ñịa hình).
+ ðánh giá kinh tế ñất (chủ yếu là ñánh giá khả năng sản xuất hiện tại
của ñất).
Phương pháp này quan tâm nhiều ñến khía cạnh tự nhiên của ñối tượng
ñất ñai, song chưa xem xét kỹ ñến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng
ñất ñai.
- Phương pháp ñánh giá ñược hình thành từ ñầu những năm 1950 sau
ñó ñã ñược phát triển và hoàn thiện vào năm 1986 ñể tiến hành ñánh giá và
thống kê chất lượng tài nguyên ñất ñai nhằm phục vụ cho mục ñích xây dựng
chiến lược quản lý và sử dụng ñất cho các ñơn vị hành chính và sản xuất trên
lãnh thổ thuộc Liên Xô (cũ). Nguyên tắc ñánh giá mức ñộ sử dụng ñất thích
hợp là phân chia khả năng sử dụng ñất ñai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm
và các lớp thích hợp.
Kết quả ñánh giá ñất ñã giúp cho việc thống kê tài nguyên ñất ñai và
hoạch ñịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ñất trong phạm vi
toàn liên bang theo các phân vùng nông nghiệp tự nhiên hướng tới mục ñích
sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất hợp lý. Tuy nhiên, ñối với các loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp việc phân hạng thích hợp chưa ñi sâu một cách cụ thể vào
từng loại sử dụng, phương pháp này mới chỉ tập trung chủ yếu vào ñánh giá
các yếu tố tự nhiên của ñất ñai và chưa có những quan tâm cân nhắc ñúng
Phương pháp yếu tố
: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên, kinh tế ñể
so sánh, lấy lợi nhuận tối ña là 100 ñiểm hoặc 100% ñể làm mốc so sánh với
các sử dụng ñất khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
7
Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng thích hợp (USDA) tuy
không ñi sâu vào từng loại sử dụng cụ thể ñối với sản xuất nông nghiệp và
hiệu quả kinh tế - xã hội, song rất quan tâm ñến những yếu tố hạn chế bất
lợi của ñất ñai và việc xác ñịnh các biện pháp bảo vệ ñất, ñây cũng chính là
ñiểm mạnh của phương pháp ñối với mục ñích duy trì bảo vệ môi trường và
sử dụng ñất bền vững.
* ðánh giá ñất ñai ở Canaña
Ở Canaña việc ñánh giá ñất ñược thực hiện dựa vào các tính chất của
ñất và năng suất ngũ cốc nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì
làm tiêu chuẩn và nếu có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy ñổi ra lúa mì.
Trong ñánh giá ñất các chỉ tiêu thường ñược chú ý là: thành phần cơ giới, cấu
trúc ñất, mức ñộ xâm nhập mặn vào ñất, xói mòn, ñá lẫn. Chất lượng ñất ñai
ñược ñánh giá bằng thang ñiểm 100 theo tiêu chuẩn trồng lúa mì [2].
Trên cơ sở ñó ñất ñược chia thành 7 nhóm: trong ñó nhóm cấp I thuận
lợi nhất cho sử dụng (ít hoặc hầu như không có yếu tố hạn chế), tới nhóm cấp
VII gồm những loại ñất không thể sản xuất nông nghiệp ñược (có nhiều yếu
tố hạn chế).
* ðánh giá ñất ñai ở Anh
Ở Anh có hai phương pháp ñánh giá ñất là dựa vào sức sản xuất tiềm
tàng của ñất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ñất:
Phương pháp ñánh giá ñất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của
ñất. Phương pháp này chia làm các hạng, mỗi hạng ñược xem xét bởi những
yếu tố hạn chế của ñất trong sản xuất nông nghiệp .
Phương pháp ñánh giá ñất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của
- ðộ chua và ñộ no bazơ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
9
- Mức ñộ phát triển của tầng mùn trong ñất.
Tất cả các ñặc tính trên ñược thể hiện bằng tương quan theo phương
trình toán học và từ ñó xác ñịnh ñược sức sản xuất của ñất.
* ðánh giá ñất ñai của tổ chức FAO
Từ năm 1970, tổ chức Nông - Lương liên hợp quốc (FAO) ñã tập hợp
các nhà khoa học, các chuyên gia ñầu ngành về nông nghiệp ñể tổng hợp xây
dựng nên tài liệu “ðề cương ñánh giá ñất ñai”. Qua những hội thảo quốc tế
người ta nhận thức ñược tầm quan trọng xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của
thực tiễn sản xuất ñặt ra ñó là cần phải có những giải pháp hợp lý trong sử
dụng ñất nhằm hạn chế và ngăn chặn những tổn thất ñối với tài nguyên ñất
ñai. Do ñó, các nhà nghiên cứu ñánh giá ñất ñã nhận thấy cần có những nỗ lực
không chỉ ñơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ, mà phải thống nhất các
nguyên tắc và tiêu chuẩn ñánh giá ñất ñai trên phạm vi toàn cầu. Kết quả là
Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu ñánh giá ñất ñã ñược thành lập tại Rome (Italia)
của tổ chức FAO ñã cho ra ñời bản dự thảo ñánh giá ñất lần ñầu tiên vào năm
1972. Sau ñó chúng ñã ñược Blikman và Smyth biên soạn và cho in ấn chính
thức vào năm 1973. Năm 1975 bản dự thảo ñã ñược các chuyên gia về ñánh
giá ñất hàng ñầu của tổ chức FAO tham gia ñóng góp, ñến năm 1976 ñề
cương ñánh giá ñất (A Framework for land Evaluatinon,1976) [18] ñã ñược
biên soạn. Qua những thử nghiệm ban ñầu ở các nước ñang phát triển bản ñề
cương tiếp tục ñược bổ sung và hoàn thiện vào các năm sau ñó ñể áp dụng
cho từng ñối tượng cụ thể như:
- ðánh giá ñất cho nền nông nghiệp nước trời [18].
- ðánh giá ñất cho nền nông nghiệp ñược tưới [19].
- ðánh giá ñất cho phát triển nông nghiệp [20].
- ðánh giá ñất cho phát triển nông thôn [20]
- ðánh giá ñất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ñất [21].
11
Phân hạng (Categoiries)
Bộ (order) Hạng
(class)
Hạng phụ
(Subclass)
ðơn vị
(unit)
S
1
S
2t
S
2i-1
S - Thích hợp S
2
S
2i
S
2i-2
S
3
S
2s
N
1
N
giá khả năng của ñất ñai với các mục ñích sử dụng ñất của con người trong
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, quy hoạch vùng bảo tồn thiên
nhiên…
Trong quy trình ñánh giá ñất của FAO ñiều tra ñất ñược xem là một
phần thiết yếu của công việc ñánh giá ñất ñai và ñánh giá ñất là kết quả của
vịêc cân nhắc ñánh giá các tiềm năng của ñất ñai cho một hay nhiều loại hình
sử dụng. Chính bởi vậy ñánh giá ñất yêu cầu thu thập những thông tin từ
nhiều phương diện của ñất ñai bao gồm thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa mạo, các
ñiều kiện ñịa chất, khí hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các ñiều kiện
kinh tế -xã hội có liên quan ñến mục ñích sử dụng ñất [6].
2.1.2.2. Nhận ñịnh chung về các phương pháp ñánh giá ñất trên thế giới
Như vậy, việc ñánh giá ñất ñã ñược nhiều nước trên thế giới nghiên
cứu, ñánh giá và phân hạng ñất ñai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở
mức chi tiết cho các vùng cụ thể. Bên cạnh sự khác nhau về mục ñích,
phương pháp và hệ thống phân vị nhưng các trường phái ñều có một số ñiểm
chung.
1. Những ñiểm tương ñồng giữa các phương pháp
- Xác ñịnh ñối tượng ñánh giá ñất ñai là toàn bộ tài nguyên ñất của
vùng lãnh thổ nghiên cứu.
- Quan niệm ñất ñai là một thể tự nhiên bao gồm thổ nhưỡng và các yếu
tố khác như: ñịa hình, mẫu chất, khí hậu, thực vật, ñộng vật…
- ðánh giá ñất ñai gắn với mục ñích sử dụng trong nông nghiệp theo
nghĩa rộng (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi; lâm nghiệp và thuỷ sản).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
13
- Hệ thống phân vị khép kín cho phép ñánh giá từ khái quát ñến chi tiết,
trên phạm vi lãnh thổ, quốc gia, vùng, các ñơn vị hành chính và cơ sở sản xuất.
- Mục ñích chung của các phương pháp ñánh giá là nhằm phục vụ cho sử
dụng và quản lý ñất ñai thích hợp, hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên, trong ñánh
giá ñất nông nghiệp các phương pháp ñánh giá của Liên Xô và Hoa Kỳ chưa
là yếu tố hạn chế hay không thích hợp cho loại hình sử dụng này, song lại
không phải là yếu tố hạn chế cho các loại hình sử dụng khác.
Trong phương pháp ñánh giá ñất Liên Xô (cũ ) và phương pháp của
Hoa Kỳ chỉ dựa chủ yếu vào khả năng thích hợp về các ñiều kiện tự nhiên ñối
với các loại hình sử dụng (LUT) trong khi rất ít hoặc không quan tâm ñến
những yếu tố kinh tế và xã hội ñiều này có thể ñưa ñến những sai lệch trong
áp dụng các kết quả ñánh giá vì chúng không phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã
hội của vùng nghiên cứu. Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñề cập ñến
các chỉ tiêu kinh tế và xã hội có liên quan ñến khả năng sử dụng ñất và khả
năng sinh lợi nhuận của chúng. ðây là những thông tin rất có ý nghĩa cho việc
xác ñịnh và lập kế hoạch sử dụng ñất.
- Khắc phục ñược yếu tố chủ quan trong ñánh giá: Trong các phương
pháp ñánh giá ñất của Liên Xô và Hoa Kỳ ñều thiếu những giới hạn phân chia
giá trị cho các tiêu chuẩn phân loại sử dụng riêng rẽ, ñiều này sẽ không tránh
khỏi dẫn ñến ý thức chủ quan trong việc ñánh giá. Phương pháp của FAO ñã
xác ñịnh ñược khá rõ các giới hạn về giá trị của các yếu tố ñánh giá nên kết
quả ñánh giá mang tính khách quan và rõ ràng hơn cho các loại sử dụng so
với hai phương pháp trên.
- Việc nhấn mạnh những yếu tố hạn chế trong sử dụng và quản lý ñất
có tính ñến các vấn ñề về môi trường trong các phương pháp ñánh giá ñất của
Mỹ và của FAO là rất có ý nghĩa cho việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh
thái, ñặc biệt trên những loại ñất có vấn ñề và dễ bị suy thoái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
15
Tóm lại: Phương pháp ñánh giá ñất của FAO là sự kế thừa, kết hợp
ñược những ñiểm mạnh của cả hai phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô
(cũ) và của Hoa kỳ, ñồng thời có sự bổ sung hoàn chỉnh về phương pháp ñánh
giá thích hợp ñất ñai cho các mục ñích khác nhau. Việc ñưa ra phương pháp
ñánh giá mang tính quốc tế ñã giúp cho các nhà khoa học có ñược tiếng nói
chung, gạt bớt ñược những trở ngại trên các phương diện trao ñổi thông tin
là những nghiên cứu tổng quát của Viện Nghiên cứu Nông lâm ðông Dương
với các công trình nghiên cứu của các tác giả Yves Henry (1930), EM
Castagnol (1950) và Smith (1951)…(Thái Công Tụng, 1973) [6].
Từ năm 1954 ñến nay ñã có rất nhiều các công trình nghiên cứu phục
vụ cho mục ñích sử dụng, cải tạo, bảo vệ ñất và ñánh giá sử dụng ñất.
Tuy vậy, những nghiên cứu về ñánh giá ñất ở Việt Nam mới thực sự
ñược bắt ñầu ở những năm ñầu thập kỷ 70. Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ
Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, ðinh Văn Tỉnh… là những người ñã tham gia
ñầu tiên vào công tác nghiên cứu ñánh giá ñất ñã có những ñóng góp thiết
thực ñối với sản xuất trong việc phân vùng chuyên canh, phân chia hạng ñất
và ñịnh thuế sử dụng ñất ở thời kỳ hợp tác hoá (Bùi Quang Toản, 1986,1986)
[15], [16]. Các nhà khoa học ñã nghiên cứu và thực hiện công tác ñánh giá ñất
ñai cho 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh. Phương pháp ñánh
giá gần tương tự như phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô cũ.
Năm 1984 Tôn Thất Chiểu và ctv [3] ñã nghiên cứu ñánh giá, phân hạng
ñất khái quát toàn quốc trên tỷ lệ bản ñồ 1/500.000, tác giả ñã áp dụng nguyên
tắc ñánh giá phân loại khả năng ñất ñai (Land Capability Classification) của Bộ
Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là ñặc ñiểm thổ nhưỡng và ñịa hình,
ñược phân cấp nhằm mục ñích sử dụng ñất ñai tổng hợp, kết quả là ñã phân lập
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
17
ra 7 nhóm ñất ñai. Trong ñó cho sản xuất nông nghiệp (4 nhóm ñầu), lâm
nghiệp (2 nhóm kế tiếp) và mục ñích khác (1 nhóm cuối cùng).
Năm 1983 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã ñề xuất dự thảo ''Phương
pháp phân hạng ñất cấp huyện''. Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ñầu
của việc ñánh giá ñất cho từng loại cây trồng chủ yếu. Tuy nhiên các ñánh
giá phân hạng ñất mới chỉ tập trung chủ yếu vào các yếu tố có liên quan ñến
thổ nhưỡng và chế ñộ quản lý nước mà chưa ñề cập một cách ñầy ñủ ñến các
ñặc tính sinh thái môi trường và các ñiều kiện kinh tế xã hội trong ñánh giá
phân hạng sử dụng ñất.
hướng bền vững.
Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố ñất ñai và sử dụng ñất tử bản ñồ
tỷ lệ 1/250.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bản ñồ tỷ lệ 1/500.000
của toàn quốc, năm 1995 Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã xây
dựng và hoàn thành bản ñồ ñơn vị ñất ñai và bản ñồ các loại hình sử dụng ñất
chính ở Việt Nam theo FAO ñể làm cơ sở cho chiến lược khai thác và sử
dụng tiềm năng ñất ñai. ðồng thời ñã tổng kết việc vận dụng các kết quả bước
ñầu của chương trình ñánh giá ñất ở Việt Nam ñể xây dựng tài liệu “ðánh giá
ñất và ñề xuất sử dụng tài nguyên ñất phát triển nông nghiệp bền vững thời kỳ
1996 - 2000 và 2010”.
Cuối năm 1996, kết quả ñầu tiên về ñánh giá ñất trên phạm vi toàn
quốc ñã ñược tổng kết trong ñề tài nghiên cứu “ðánh giá hiện trạng sử dụng
ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền” của Viện Quy hoạch và
thiết kế nông nghiệp [7].