I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
NGN TH O
Tờn ti:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
tại xã Đức Hồng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
KhóA LUậN tốt nghiệp ĐạI HọC
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t Nụng nghip
Lp : K42A - KTNN
Khoa : KT - PTNT
Khoỏ hc : 2010-2014
Ging viờn hng dn : ThS. Bựi Th Thanh Tõm Thỏi Nguyờn, nm 2014
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động xã Đức Hồng qua 3 năm 2011-2013 23
Bảng 3.2. Kết quả phát triển kinh tế xã Đức Hồng năm qua 3 năm 2011 - 2013 27
Bảng 3.3. Tình hình sử dụng đất đai của xã Đức Hồng giai đoạn 2011-2013 31
Bảng 3.4. Biến động về diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất
hàng năm của xã Đức Hồng qua các năm 2011- 2013 33
Bảng 3.5. Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 36
Bảng 3.6. Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra năm 2013 40
Bảng 3.7. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra
năm 2013 41
Bảng 3.8. Chi phí sản xuất cho một số cây trồng chính trên 1 sào đất nông
nghiệp giữa các hộ điều tra năm 2013 43
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính bình quân/1 sào 45
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp của một số cây trồng
chính 47
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp của một số cây trồng
chính 48
CNH – HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
TLSX Tư liệu sản xuất
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
LĐ Lao động
Đ Đồng
SL Số lượng
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
BVTV Bảo vệ thực vật
KHKT Khoa học kỹ thuật
GTSX Giá trị sản xuất
BQ Bình quân
BQC Bình quân chung
BQLĐNN Bình quân lao động nông nghiệp
BQLĐPNN Bình quân lao động phi nông nghiệp
PTBQ Phát triển bình quân
NN Nông nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
SXPNN Sản xuất phi nông nghiệp
NTTS Nuôi trồng thủy sản
LN Lâm nghiệp
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN&PTNT
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
TM -DV Thương mại - dịch vụ
GT Giá trị
2.3. Câu hỏi nghiên cứu 13
2.4. Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu 14 2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu 14
2.4.3. Phương pháp phân tích vàxử lý số liệu 15
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế các loại hình sử
dụng đất 15
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 19
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 21
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã, hội của xã Đức
Hồng 28
3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Đức Hồng 29
3.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Đức Hồng 29
3.2.2. Biến động diện tích, năng suất một số cây trồng chính trên đất hàng
năm của xã 33
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của nhóm hộ
điều tra 35
3.3.1. Những thông tin cơ bản về các hộ điều tra 35
3.3.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ điều tra 41
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các phương thức sử dụng đất nông
nghiệp 42
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất tại Xã
Đức Hồng 55
3.4.1. Nhân tố bên trong 56
3.4.2. Nhân tố bên ngoài 56
3.5. Những vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại xã
ngày càng tăng, diện tích đất ngày càng bị thu hẹp,…Hầu hết các nguyên
nhân trên đều là do ảnh hưởng trực tiếp của tình trạng gia tăng dân số, khi dân
số tăng thì nhu cầu sử dụng đất ở, nhu cầu về đất sản xuất ngày càng lớn.
Diện tích đất nông nghiệp đều đã được sử dụng với những phương thức canh
tác kiểu thói quen là chủ yếu.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự
sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đất
đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không
gian, không thể thay đổi theo ý muốn chủ quan của con người. Xã hội phát
triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương
thực, thực phẩm, chỗ ở, cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội. Con người
đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng
tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý
thức của con người trong quá trình sản xuất. Do vậy, việc đánh giá tình hình
sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề ra các giải pháp nhằm sử dụng đất có hiệu
quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang
trở thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới
quan tâm [2].
Đối với một nước có nền nông nghiệp là chủ yếu như Việt Nam, việc
nghiên cứu, đánh giá tình hình sử dụng và đề ra các giải pháp sử dụng đất
nông nghiệp có hiệu quả càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Đặc biệt khi
Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trong
một nền kinh tế năng động, cạnh tranh và áp lực thì việc CNH - HĐH nông
nghiệp nông thôn càng trở nên cần thiết. Nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp và phát triển bền vững là một nhiệm vụ khó khăn
trong giai đoạn hiện nay và là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng. 2
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức.
+ Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
+ Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết phương pháp học, làm việc và
nghiên cứu khoa học.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát
thực hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của người dân. Qua đó giúp người dân
có cơ sở để có thể tiếp tục phát triển mở rộng hoạt động sản xuất trên đất
nông nghiệp và đưa ra phương hướng để nâng cao hiệu quả sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn xã. Đồng thời là cơ sở cho các nhà lãnh đạo địa phương
có căn cứ để đưa ra những định hướng sử dụng đất nói chung và sử dụng đất
nông nghiệp nói riêng của xã một cách hợp lý và có hiệu quả.
4. Bố cục của khóa luận
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đức Hồng.
Kết luận
mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp
nhất trên một đơn vị sản phẩm [12]. 5
* Đất đai có vị trí cố định
Đất đai gắn liền với vị trí địa lý, địa hình, cho nên mỗi vùng đều có một
số diện tích đất cố định. Đất gắn chặt với các điều kiện tự nhiên, kinh tế của
từng vùng, chịu ảnh hưởng bởi khí hậu, thời tiết của vùng đó. Tùy vào điều
kiện của từng vùng mà có phương thức sản xuất phù hợp. Tính cố định của
đất đai gắn liền với điều kiện kinh tế của từng vùng [10].
* Diện tích đất có hạn
Nhà kinh tế Max nói: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý
báu nhất của sản xuất nông nghiệp, đó là điều kiện không thể thiếu được của
sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ kế tiếp nhau.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự
sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp.
Đặc điểm đất đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân phối của ngành
nông nghiệp. Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu
cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất,…ngày càng tăng và nông
nghiệp phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ đạo. Vì vậy phải nghiên cứu,
tìm hiểu quy mô, đặc điểm đất đai để bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm
phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân.
Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ
nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ
giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ.
Chính vì vậy luật đất đai năm 2003 của nước ta đã khẳng định: “ Đất là tài
nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng…” [12].
màu/năm [4].
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu….
- Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ
sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, trồng một lần nhưng thu hoạch trong
nhiều năm.
- Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại
cây rừng với mục đích sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ là diện tích đất trồng rừng với mục đích phòng hộ. 7
- Đất đặc dụng là diện tích đất được nhà nước quy hoạch đưa vào sử
dụng với mục đích riêng.
- Đất nuôi trồng thủy sản là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản
như: tôm, cua, cá,
- Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất.
1.1.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
giữa người và đất, trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác với
môi trường. Căn cứ vào các thuộc tính tự nhiên của đất đai, với ý nghĩa là
nhân tố sức sản xuất thì các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể
hiện qua các yêu cầu sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, đồng
thời hình thành cơ cấu về lương thực, thực phẩm để sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất mang
thể tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp được thì cũng không thể có
nông sản được.
+ Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nó cũng là tài sản của quốc gia
(thuộc sở hữu toàn dân), nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội và
trở thành TLSX chung của mọi ngành. Tùy từng ngành sản xuất khác nhau
mà vai trò của đất cũng được biểu hiện khác nhau.
+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được vì:
Đất đai là TLSX đặc biệt và nếu như biết khai thác cải tạo và sử dụng
một cách hợp lý thì độ phì của đất càng tăng. Nó cũng là TLSX không đồng
nhất do các yếu tố cấu thành nên nó[11].
+ Đất đai là sản phẩm tự nhiên có trước lao động, nhưng nó cũng là sản
phẩm lao động của con người.
+ Đất đai là nguồn dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng để phát triển
cây trồng qua độ phì nhiêu của đất, độ phì nhiêu là thuộc tính quan trọng.
1.1.5. Nguyên tắc sử dụng hợp lý đất trong sản xuất nông nghiệp
Để đảm bảo nguyên tắc này phải tuân theo những điều kiện sau: 9
- Sử dụng đất trước hết phải theo quy hoạch và kế hoạch chung.
- Đất đai phải sử dụng đúng mục đích mà cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Tận dụng mọi đất đai vào sản xuất nông nghiệp, khai thác đất đai có
hiệu quả, khuyến khích mọi tổ chức cá nhân nhận đất trống, đồi núi trọc để sử
dụng vào mục đích nông nghiệp[11].
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất, thâm canh tăng vụ, bố trí lại cây
con hợp lý trong sản xuất, phân công lại lao động, dân cư,…
1.1.6. Khái niệm đánh giá đất đai
Đánh giá đất nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất gây ra do
sự thiếu hiểu biết hoặc khai thác quá mức, đồng thời nhằm hướng dẫn việc sử
dụng và quản lý đất đai một cách hợp lý cho nhu cầu của loài người ở hiện tại
nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, các nước Châu
Á, Châu Phi.
Thực tiễn đã làm phong phú phương pháp đánh giá đất được khởi
xướng từ đề cương của FAO. Hiện nay, công tác đánh giá đất được thực hiện
trên nhiều quốc gia và trở thành khâu trọng yếu trong hoạt động đánh giá tài
nguyên quy hoạc sử dụng đất, công tác đánh giá đất ngày càng được hỗ trợ
mạnh mẽ của kỹ thuật máy tính, ảnh viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
(GIS), nó trở thành công cụ cho mục tiêu phát triển bền vững [4].
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng đất trên thế giới
Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Trước sức ép dân số ngày càng tăng, để đảm
bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang
đất đai. Mặt khác, cùng với sự phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ,
khoa học và kỹ thuật, công năng đất nước được mở rộng và có vai trò quan
trọng đối với cuộc sống con người. Nhân loại đã có những bước tiến kỳ diệu,
nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát
triển chung nên đã gây ra những hiệu quả tiêu cực như: Ô nhiễm môi trường,
thoái hóa đất. Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn
thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, xói mòn
đất,…Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hóa
do những hành động bất cẩn của con người gây ra. Đất trồng trọt đang sử 11
dụng trên thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha, cũng có loại đất hiện tại chưa sử dụng
nhưng có khả năng trồng trọt là 54% chưa được khai thác [4].
Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đồng đều. Châu á là
12
và nhu cầu đô thị hóa. Diện tích đất chưa sử dụng cơ bản đã được đưa vào sử
dụng. Việc sử dụng đất ngày càng tiết kiệm và hiệu quả [7].
Chính sách, pháp luật đất đai đã đóng góp tích cực và hiệu quả trong
việc khôi phục và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng khoanh nuôi
tái sinh, rừng trồng kinh tế. Việc giao đất, giao rừng đã góp phần ngăn chặn
được tình trạng suy thoái rừng nghiêm trọng. Đất lâm nghiệp trong 10 năm
qua liên tục tăng, diện tích đất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ
35,2% năm 2000 lên 39,5% năm 2010. Diện tích đất chưa sử dụng của cả
nước từng bước được khai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, vừa đảm
bảo yêu cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi trường. 13
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu về thực trạng sử dụng đất ở các hộ điều tra trên địa
bàn xã và chỉ ra các hình thức sử dụng đất có hiệu quả.
- Nghiên cứu về các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động lên quá
trình sử dụng đất nông nghiệp của xã.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tình hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp tại 3 xóm: Nà Khiêu, Cổ Phương 1 và Nà Thin trên địa bàn xã Đức
Hồng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu
+ Thời gian thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013.
+ Thời gian thực tập: Từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Phương 1 chiếm 32%. Như vậy ta coi 60 hộ là 100% ta tính được số hộ điều
tra của 3 xóm như sau: Xóm Nà Thin 19 hộ, xóm Nà Khiêu 22 hộ, xóm Cổ
Phương 1 là 19 hộ.
Xóm Nà Thin có 69 hộ trong đó có 18 hộ nghèo chiếm 26,09%, có 9
hộ cận nghèo chiếm 13,04%, hộ trung bình 31 hộ chiếm 44,93% và 11 hộ khá
chiếm 15,94%. Ta coi 19 hộ điều tra là 100%, trong đó ta lấy 26,09% hộ
nghèo theo tỷ lệ của xóm thì được 5 hộ, lấy 13,04% là hộ cận nghèo được 2
hộ, trung bình là 9 hộ vời tỷ lệ là 44,93% và hộ khá lấy được 3 hộ với tỷ lệ là
15,94%.
Xóm Nà Khiêu có 76 hộ trong đó hộ nghèo là 12 hộ chiếm 15,79%, hộ
cận nghèo là 6 hộ ứng với 7,89%, hộ trung bình là 43 hộ ứng với 56,58% và
hộ khá là 15 hộ tương ứng với 19,74%. Khi lấy theo tỷ lệ % của xóm thì được
4 hộ nghèo, 2 hộ cận nghèo, 12 hộ trung bình và 4 hộ khá.
Xóm Cổ Phương 1 có 69 hộ, hộ nghèo là 15 hộ ứng với 21,75%, hộ cận
nghèo là 10 hộ ứng với 14,49%, hộ trung bình 35 hộ ứng với 50,72% và hộ
khá 9 hộ ứng với 13,04%. Khi lấy theo tỷ lệ của xóm thì ta được 4 hộ nghèo,
3 hộ cận nghèo, 10 hộ trung bình và 2 hộ khá.
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Tiến hành xây dựng bảng hỏi. 15
- Sử dụng phương pháp đánh giá điều tra nhanh nông thôn và điều tra
nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân.
2.4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Các thông tin thứ cấp được thu thập trong đề tài này liên quan đến
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã, và các số liệu về tổng diện tích,
năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm.
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã ,
thu được sau vụ đó gọi là năng suất cây trồng. Được xác định bằng công thức: 16
NSCT (tạ/ha) =
Sản lượng của từng loại cây trồng
Đơn vị diện tích của loại cây trồng đó
• Tổng giá trị sản xuất (GO): (Gross out put)
Tổng giá trị sản xuấtlà toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được
tạo ra trong nông nghiệp qua 1 thời gian nhất định hay tổng giá trị sản xuất là
giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong
một vụ hay trong một chu kỳ sản xuất. Được xác định bằng công thức:
∑
=
=
n
i
QiPiGO
1
*
Trong đó:
GO: Tổng giá trị sản xuất
Qi: Sản lượng cây trồng
Pi: Giá cả sản phẩm của các loại cây trồng trên
• Chi phí trung gian: (IC) (Intermediate cost)
Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất (trừ khấu hao tài sản cố định) và dịch
A: Là khấu hao tài sản cố định
T: Là thuế sản xuất
Thuê lao động (nếu có): Thuê ngoài
Thu nhập hỗn hợp là phần trả công cho người lao động chân tay và
lao động quản lý của hộ nông dân cùng tiền lãi thu được. Nó là phần đảm bảo
cho đời sống và tích lũy của hộ nông dân.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất, sử dụng các chỉ tiêu: GO/IC,
VA/IC, MI/IC để biết hiệu quả sử dụng vốn, lao động của từng hộ ở từng
vùng trong sản xuất kinh doanh.
+ Chỉ tiêu GO/IC là giá trị sản xuất tính theo chi phí trung gian. Chỉ
tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất càng cao.
+ Chỉ tiêu VA/IC là giá trị gia tăng tính theo chi phí trung gian, là giá
trị tăng thêm so với chi phí trung gian của hộ. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu
quả sản xuất càng cao.
+ Chỉ tiêu MI/IC là khoản thu nhập hỗn hợp trong sản xuất kinh doanh
của hộ so với chi phí trung gian. Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hiệu suất càng cao.
+ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động: GO, VA, MI,
PR/LĐ.
+ Hiệu quả sử dụng đất: GO,VA, MI, Pr/1 ha.
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế thì cần phải tiến hành
đánh giá cả về hiệu quả môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội. Tuy nhiên,
việc đánh giá này hết sức khó khăn, nhiều chỉ tiêu không lượng hóa được. Vì
vậy, chỉ đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường của từng giải pháp.