ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
LÊ TRUNG KIÊN
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ LÊ LAI, HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Niên khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S. Nguyễn Quốc Huy
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa học tập 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
2.1.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong nông nghiệp7
2.1.3. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9
2.3. Cơ sở thực tiễn 15
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 15
2.3.2. Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam 16
4.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã 53
4.2.2. Biến động về số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp qua các năm
2011- 2013 53
4.3. Đánh giá kết quả sản xuất của các hộ điều tra 55
4.3.1. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 55
4.3.2. Tình hình sử dụng đất của nhóm hộ điều tra 57
4.3.3. Hiệu quả sản xuất ngành trồng trọt 59
4.3.4. Hiệu quả sản xuất ngành chăn nuôi 62
4.3.5. Hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra 63
4.4. Đánh giá chung về trình độ và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 65
4.5. Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả đất nông
nghiệp của xã Lê Lai 67
4.5.1. Các giải pháp về kỹ thuật 67
4.5.2. Áp dụng các chính sách đòn bẩy kinh tế 69
4.5.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất và quản lý 73
4.5.4. Giải pháp về bảo vệ môi trường 75
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1:Tình hình sử dụng đất đai của xã Lê Lai qua 3 năm
2011-2013 33
Bảng 4.2: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Lê Lai
qua 3 năm 37
Bảng 4.3: Số lượng vật nuôi trên địa bàn xã qua 3 năm 2011 - 2013 40
Bảng 4.4: Phân bố dân số theo thành phần dân tộc 41
Bảng 4.5: Tình hình dân số và lao động của xã Lê Lai qua 3
năm 2011 - 2013 42
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất kinh doanh của xã Lê Lai qua 3 năm
2011 - 2013 44
Bảng 4.7: Thực trạng cơ sở hạ tầng xã Lê Lai năm 2013 45
Bảng 4.8: Biến động về số lượng và cơ cấu đất nông nghiệp
của Xã Lê Lai giai đoạn 2011 - 2013 54
Bảng 4.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều
tra năm 2014 56
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất kinh doanh của xã qua
3 năm 2011- 2013 44DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 BQ Bình quân
2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3 DTBQ Diện tích bình quân
4 Đ Đồng
5 ĐVT Đơn vị tính
6 GDP Tổng sản phẩm quốc dân
7 GĐ&TE Gia đình và trẻ em
8 GO Tổng giá trị sản xuất
9 IC Chi phí trung gian
10 KHKT Khoa học - kỹ thuật
11 MI Thu nhập hỗn hợp
12 NN Nông nghiệp
13 PTCS Phổ thông cơ sở
14 QL Quốc Lộ
15 THPT Trung học phổ thông
16 UBND Ủy ban nhân dân
17 VA Giá trị gia tăng
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
dụng đất cao nhất có thể.
Việc tiến hành đánh giá hoạt động sử dụng đất nông nghiệp là cơ sở
khoa học cần thiết nhằm xây dựng chiến lược khai thác tối đa nguồn tài
nguyên đất nông nghiệp. Để phục vụ cho quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng hợp lý trên đất nông nghiệp thuộc địa bàn xã Lê Lai là việc làm cần
thiết, quan trọng, đặc biệt trong thời điểm mà Đảng, Nhà nước và nhân dân
đang nỗ lực chung tay xây dựng nông thôn mới. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp tại xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.”
1.2 Mục đích
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Lê Lai, huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất những giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lê Lai,
huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá được thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp giai
đoạn 2011 - 2013 của xã.
- Đề xuất được giải pháp khắc phục chủ yếu giúp các cơ quan quản lý
có cơ sở để quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở sử dụng
có hiệu quả của đất nông nghiệp.
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa học tập
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
nghiên cứu, thí
nghiệm
về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát
triển
rừng. Theo Luật đất đai
năm 2003, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đất chính
sau:
đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất
làm muối và đất nông nghiệp khác.[6]
2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
- Việc phân loại tiêu chuẩn theo FAO - Tổ chức Nông lương của Liên
Hiệp Quốc thì phân chia đất nông nghiệp vào các thành phần sau đây:
+ Đất canh tác như đất trồng cây hàng năm, chẳng hạn như ngũ
cốc, bông, khoai tây, rau, dưa hấu, loại hình này cũng bao gồm cả đất sử dụng
được trong nông nghiệp nhưng tạm thời bỏ hoang (đất hoang hóa, đất thoái hóa).
+ Vườn cây ăn trái và những vườn nho hay cánh đồng nho (thông dụng
ở châu Âu).
+ Đất trồng cây lâu năm ví dụ như trồng cây ăn quả).
5
+ Cánh đồng, thửa ruộng và đồng cỏ tự nhiên cho chăn thả gia súc.
Tùy thuộc vào việc sử dụng hệ thống tưới tiêu nhân tạo, đất nông
nghiệp được chia thành đất có tưới tiêu và không tưới tiêu (thường xuyên). Ở
các nước đang khô hạn và bán khô hạn đất nông nghiệp thường được giới hạn
trong phạm vi đất tưới tiêu.
Đất nông nghiệp cấu thành chỉ là một phần của lãnh thổ của bất
kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực
vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
.
- Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các
loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
[7]
2.1.1.3. Ý nghĩa của sử dụng đất nông nghiệp đối với phát triển kinh tế hộ
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất nông sản hàng hóa đã
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân. Việc sản xuất ra các nông sản hàng
hóa không nhất thiết chỉ là sản xuất lương thực mà còn sản xuất ra nhiều nông
sản khác. Khai thác triệt để tiềm năng đất nông nghiệp là thách thức lớn của
Nhà nước. Canh tác được tiềm năng đất nông nghiệp sẽ đem lại hiệu quả kinh
tế cao cho nông dân. Đây là nhân tố tạo công ăn việc làm và thu nhập cho
7
người lao động nông thôn. Như vậy đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp sẽ là
nơi cung cấp hàng hóa cho thị trường và cũng nâng cao thu nhập cho người
dân. Có thể sản phẩm ấy phục vụ tại chỗ hay phục vụ chế biến xuất khẩu hoặc
là nguyên liệu trong ngành công nghiệp nhẹ. Hiện nay, do tình hình xã hội thay
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, đồng
thời hình thành cơ cấu về lương thực, thực phẩm để sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất mang
tính chất thâm canh, tăng vụ để thu sản phẩm nhiều và chất lượng cao trên
phạm vi nhỏ”.
- Thực hiện đánh giá đất đai theo số lượng, chất lượng làm cơ sở khoa
học cho việc phân loại, bố trí quy hoạch, sử dụng đất đai theo hướng khai thác
lợi thế của từng vùng.
- Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp, đồng thời tích cực mở rộng diện
tích bằng khai hoang và tăng vụ.
- Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việc
chuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác.
- Thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất khắc phục tình trạng phân tán
manh mún trong sử dụng đất.
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai. Ruộng đất là tài sản quốc
gia, Nhà nước giao quyền sử dụng ổn định và lâu dài cho nông dân. Vì vậy, việc
tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất đai là rất cần thiết. Nội dung quản lý
Nhà nước đối với đất đai bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất, xây dựng hệ thống
các biện pháp sử dụng đất, xác lập các chính sách sử dụng đất. [8]
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai (trong đó
phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất), chịu sự chi phối
9
của các nhân tố: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, nhân tố không
gian. Do đó, đánh giá đất là để có cơ sở định hướng sử dụng đất, điều này
không những mang ý nghĩa trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài, tránh tình
trạng sử dụng đất nông nghiệp không đúng mục đích, đặc biệt là diện tích đất
trồng lúa. Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại
trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Hệ thống nông nghiệp bền vững là
hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương
thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của
môi trường sống cho đời sau.
Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày
càng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn
với việc tăng phúc lợi trên đầu người. Đáp ứng nhu cầu là một phần quan
trọng , vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những
thập kỷ tới. Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều
còn rất thấp.
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung
thường bao gồm 3 thành phần cơ bản :
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ
thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong
mối quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau .
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi
có tính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất
của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống
trong sự tiếp cận đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho
thế hệ sau và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên
11
đất đai, giữ vững, cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế,
năng suất cao và ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các
thế hệ và hạn chế rủi ro.
2.1.3.2. Về hiệu quả sử dụng đất
- Quan điểm về hiệu quả
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
quả
được
tạo ra như thế
nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả
hữu
ích
hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng
lại ở việc đánh giá
kết
quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đ
ánh
giá
chất lượng của hoạt động sản
xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả
.
12
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật
nuôi
là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó
không
chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh
doanh
.
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở
lựa
chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới
nhằm
làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, là một trong những điều tiên quyết để phát triển
nền
nông nghiệp
hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững
.
[8]
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một
phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá
13
trình sản xuất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất
xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng
các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng
và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều
ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp. Phát triển theo chiều
[8]
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị
diện tích đất nông nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một
phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi
ích xã hội mà nó mang lại. Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả
xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà
khoa học quan tâm.
[7]
- Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với
hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng
tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh
tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần
phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị
thiên lệch và có những kết luận không tích cực.
15
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng
đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.
Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan
hệ giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy
văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
[7]
nông thôn, phát triển phúc lợi gia đình. Nâng cao đời sống nhân dân qua phát
triển kinh tế trên đất nông nghiệp bằng cách tạo ra lương thực, hàng hóa, khai
thác hết tiềm năng đất nông nghiệp, tăng cường mở rộng cơ sở hạ tầng, đa
dạng hóa sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Hiện nay
Inđônêxia là nước tương đối thành công trong phát triển kinh tế trên đất nông
nghiệp, sản phẩm hàng hóa của họ không những đứng vững trên thị trường
châu Á mà con có mặt trên thị trường thế giới.
Tại Thái Lan, họ cho rằng việc khai thác và sử dụng đất nông nghiệp
hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao. Các vùng đất nông nghiệp là nhân tố
quyết định phát triển nông thôn. Họ đào tạo và đưa cán bộ khuyến nông đến
từng địa phương, tìm ra phương thức canh tác hợp lý, nhân giống cây trồng
cho từng khu vực nhằm canh tác trên đất nông nghiệp có hiệu quả cao nhất.
Từ thực tế các quốc gia có chủ trương, chính sách thiết thực, tạo thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển. Một số nước nghiên cứu đã đưa ra
các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất. Họ đã đưa ra các mô hình, xây dựng
các chương trình, các dự án cho nông thôn vùng núi như khuyến khích sản
xuất theo mô hình trang trại với quy mô phù hợp với quốc gia mình.
Ví dụ: Inđônêxia bình quân 1,7 ha/trang trại, Thái Lan bình quân 4,5
ha/trang trại, còn Ấn Độ tỷ lệ này là 2,0 ha/trang trại. Đặc biệt như ở Nhật
Bản, Nam Triều Tiên bình quân chỉ có 1 - 1,2 ha/trang trại.
2.3.2. Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nông nghiệp chiếm
17
28,4 % diện tích tự nhiên. Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là
1.224 m
2
/ người. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6 % diện tích đất
nông nghiệp.
trọng nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm,
diêm
nghiệp và thuỷ sản)
trong tổng GDP cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3%
năm
2007
và tăng trở lại 22,1% năm 2008. [4]