đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố phủ lý tỉnh hà nam - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHAN THẾ MỸ ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ- TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn : TS. CAO VIỆT HÀ


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của T.S
Cao Việt Hà, sự quan tâm tạo ñiều kiện của Phòng Tài Nguyên & Môi trường,
Chi cục Thống Kê, Phòng Kinh tế, Trung Tâm khí tượng thủy văn thành phố
Phủ Lý, Khoa sau ðại học, ban chủ nhiệm Khoa ðất và Môi Trường – Trường
ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa,
lãnh ñạo phòng Tài nguyên & Môi trường cùng các ñồng nghiệp nơi tôi ñang
công tác cũng như các ngành ñoàn thể trong Thành phố ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi nhất ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời tới gia ñình, bạn bè, và những người thân ñã giúp ñỡ,
ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình và quý báu ñó.
Tác giả luận văn



1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU 2

1.2.1. Mục ñích 2

1.2.2.Yêu cầu 2

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ VÀ BỐ TRÍ SỬ DỤNG
ðẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 3

2.1.1.

Khái quát về ñất nông nghiệp 3

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ñánh giá sử dụng ñất nông nghiệp trên
thế giới 5

2.1.3. Tình hình nghiên cứu ñánh giá sử dụng ñất ở Việt Nam 7

2.1.4 . Phát triển nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 13

2.2 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP 16

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất 16

2.2.2 . Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp 20

2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất nông nghiệp 23


3.3.2 Phng phỏp ủỏnh giỏ nhanh nụng thụn (RRA) 33

Phng phỏp tng hp, phõn tớch x lý s liu 33

Phng phỏp tớnh hiu qu s dng ủt nụng nghip 34

4. KT QU NGHIấN CU 36

4.1. IU KIN T NHIấN KINH T X HI THNH PH
PH Lí 36

4.1.1 iu kin t nhiờn, Ti nguyờn thiờn nhiờn v cnh quan mụi
trng 36

4.1.2 iu kin kinh t xó hi 40

4.2. TèNH HèNH S DNG T AI 46

4.2.1. Tỡnh hỡnh bin ủng ủt ủai v hin trng s dng ủt 46

4.3. TèNH HèNH BIN NG T TRONG GIAI ON 2005-2010 48

4.3.1 Thc trng cỏc loi hỡnh s dng ủt nụng nghip 49

4.3.2.Thc trng s dng ủt ca cỏc tiu vựng. 49

4.3.3. Nhn xột chung 53

4.4. HIU QU KINH T CA CC CY TRNG CHNH


5.2. ðề nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Số tt Chữ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ
1 FAO Tổ chức nông lương thế giới
2 UBND Uỷ ban nhân dân
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 GTSX Giá trị sản xuất
5 CPTG Chi phí trung gian
6 ðX ðông xuân
7 ðVT ðơn vị tính

Bảng 4.8: Hiêụ quả kinh tế của các cây trồng chính xã Phù Vân 56
Bảng 4.9: Hiêụ quả kinh tế của các cây trồng chính xã Thanh Châu 57
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính ở thành phố
Phủ Lý 57
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất của xã Liêm
Chung 58
Bảng 4.12: Hiêụ quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất chính xã Phù
Vân 58
Bảng 4.13: Hiêụ quả kinh tế của các cây trồng chính xã Thanh Châu 59
Bảng 4.14: ðề xuất bố trí hệ thống trồng trọt tại thành phố Phủ Lý ñến
năm 2020 71

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Biểu ðồ 4.1: Biến ñộng dân số thành phố Phủ Lý giai ñoạn 2005-2010 40

Biểu ðồ 4.2: Biến ñộng lao ñộng thành phố Phủ Lý giai ñoạn 2005-2010 41

Biểu 4.3. Cơ cấu kinh tế của thành phố Phủ lý năm 2010 43

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

1

1. MỞ ðẦU

nói chung là hết sức phức tạp, có thể nói nó ñang biến ñộng từng ngày. Việc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

2

nhường ñất nông nghiệp cho các công trình công cộng và các khu ñô thị. ðể
ñáp ứng cho việc ñô thị hóa, hiện ñại hóa ñất nước và phát triển theo hướng
công nghiệp. Cùng với việc phát triển và thúc ñẩy nền kinh tế của ñất nước.
Từ ñó ñề ra phương hướng ñối với nền sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn và
những biện pháp khắc phục nhằm làm tăng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu ñó, ñược sự phân công của ban chủ nhiệm
khoa Tài Nguyên Môi trường –Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội và Sự
hướng dẫn của TS. Cao Việt Hà tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá
hiệu quả dử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố Phủ Lý
tỉnh Hà Nam”.
1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp Thành phố Phủ
Lý, tỉnh Hà Nam.
- ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp và ñáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững
theo hướng sản xuất hàng hóa, thực hiện nông ngiệp hóa nông nghiệp nông
thôn.
1.2.2.Yêu cầu
- Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến sử dụng ñất .
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của các loại cây trồng,
của các kiểu sử dụng ñất.
- Các giải pháp ñề xuất hợp lý và có tính thực thi.


1.132,75m2/người, bình quân ñất lâm nghiệp 1.765,78m
2
/người. So sánh với
10 nước khu vực ðông Nam Á. Tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp
hàng thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên
trên ñầu người của Việt Nam ñứng ở vị trí thứ 9 trong khu vực [20]. Vì vậy
việc nâng cao hiệu quả sử dung ñất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về
nông sản phẩm ñang trở thành một trong nhưng mối quan tâm lớn nhất của
người quản lý.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

4

- Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần
ñây ñược thể hiện qua bảng 2.1.
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp – lâm nghiệp ở Việt Nam.
Năm
Tổng diện
tích ñất
nông
nghiệp
( triệu ha)

Tổng DT
ðất lâm
nghiệp
( triệu ha)
Dân số,
1000
người

76.985,6 1.145,2 1.417,8
2000 9.435.346 11.575.429

77.685,2 1.203,0 1.490,0
2001 9.292.529 11.823.749

78,685,8 1.181,0 1.502,7
2002 9.406.783 12.050.999

79.930,0 1.176,9 1.507,7
2003 9.357.368 13.548.765

82.231,2 1.137,9 1.647,6
2004 9.415.568 14.677.409

83.121,0 1.132,75 1.765,78
2005 9.515,578 14.679.412

83.312 1.232,67 1.765,89
[Nguồn: Dẫn theo [1], [5]
]
- Qua bảng 1 ta thấy :
- Diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 1990 – 2005 tăng dần từ
6.193.241 lên 9.515.578 ha. Trong giai ñoạn này diện tích ñất nông nghiệp
tăng do những vùng ñất có khả năng khai thác sử dụng vào mục ñích ñất nông
nghiệp, từ năm 2001 ñến nay diện tích ñất có khả năng sử dụng vào mục ñích
nông nghiệp còn không nhiều, mặt khác do quá trình công nghiệp hóa ngày
càng mạnh mẽ nên một phần không nhỏ diện tích ñất nông nghiệp ñã chuyển
sang mục ñích khác như xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, cơ sở hạ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
cho rằng (nhiều nước trên thế giới sử dụng ñất bằng cách truyền thống ñang
nhanh chóng bị lãng quên, dẫn ñến xuống cấp của môi trường và ñất ñai. [19]
- Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, ñánh giá khả năng sử dụng ñất
ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc ñiểm
về ñất. Xuất phát từ nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

6

ñánh giá ñất ñược nhiều nhà khoa học hàng ñầu thế giới và các tổ chức Quốc
Tế quan tâm, do vậy trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu
quan trọng và ñặc biệt gần gũi với các nhà quy hoạch, người hoạch ñịnh chính
sách về ñất ñai và người sử dụng ñất. Hàng năm các viện nghiên cứu nông
nghiệp của các nước trên thế giới cũng ñưa nhiều giống cây trồng mới. Giúp
cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả
cao hơn trước.
[11]
- Viện lúa quốc tế ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ
thống cây trồng trên ñất canh tác. ðặc biệt nhiều mô hình trồng cây và cách
sử dụng ñất ñai của Nhật là tiên tiến.
- Nhiều nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử
dụng ñất ñai thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác. Là sự phối hợp
giữa các cây trồng và vật nuôi, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi,
cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm gia, tính chất
hàng hóa của sản phẩm.
- Trung Quốc cho rằng việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu tố quyết
ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ Trung Quốc
ñã ñưa các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao
ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính sáng tạo của

- ðánh giá ñất ñai cho nền nông nghiệp nhờ mưa
- ðánh giá ñất ñai cho nền nông nghiệp có tưới
- ðánh giá ñất ñai và phân tích hệ thống canh tác ñể quy hoạch sử dụng
ñất .
- Hiện nay, công tác ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện ở hầu hết các quốc
gia và trở thành một khâu trọng yếu trong các hoạt ñộng ñánh giá tài nguyên
hay trong quy hoạch sử dụng ñất, là một công cụ cần thiết cho phát triển bền
vững.
2.1.3. Tình hình nghiên cứu ñánh giá sử dụng ñất ở Việt Nam.
- Việt Nam là nước nông nghiệp ñang phát triển với trên 80% dân số
sống ở nông thôn và khoảng 65% lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp, chính vì vậy nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng về mọi mặt
kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường sinh thái. [22]
- Việt nam thuộc vùng nhiệt ñới gió mùa ở châu Á có nhiều thuận lợi
cho việc phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên nguồn ñất ñai có hạn, dân số lại
ñông bình quân ñất ñầu người là 0,397 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân dân số
thế giới xếp thứ 135/60 nước trên thế giới, xếp thứ 9/10 nước ðông Nam Á .
Mặt khác dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tích ñất trên người lại
càng giảm. Tốc ñộ tăng dân số 1-2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

8

người vào năm 2015. Vì thế sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là
yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những năm tới.
- Từ thời phong kiến các triều ñại vua chúa nước ta ñã thực hiện ñạc
ñiền, phân hạng ñất theo kinh nghiệm nhằm quản lý ñất ñai cả về số lượng và
chất lượng. Năm 1092 nhà Lý lần ñầu tiên ñã tiến hành ñạc ñiền, lập ñiền bạ
ñánh thuế ruộng ñất. Thời nhà Lê vào ñầu thế kỷ thứ XV ruộng ñất ñã ñược
phân chia tứ hạng ñiền( nhất ñẳng ñiền, nhị ñẳng ñiền, tam ñẳng ñiền, tứ ñẳng

chia thành yếu tố thuận và yếu tố nghịch, ñất ñai ñược chia làm 4 hạng: Rất
tốt, tốt, trung bình, kém. [19]
- Năm 1983, Tổng cục quản lý ruộng ñất ñã ban hành “Dự thảo phân
hạng ñất lúa cấp huyện” theo phương pháp này ñất ñai ñược chia làm 8 hạng.
Chủ yếu là dựa vào năng suất cây trồng, ngoài ra còn sử dụng một số chỉ tiêu
như ñộ dầy tầng canh tác, ñịa hình thành phần cơ giới, ñộ nhiễm mặn, nhiễm
phèn. [18]
Nhiều công trình nghiên cứu ñánh giá ñất ñai của các tác giả như
Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1993) [13] với (kết quả bước ñầu ñánh
giá tài nguyên ñất ở Việt Nam (1994). ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất theo
quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền (Viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp 1995) [31] Phạm Quang Khánh với kết quả nghiên cứu “hệ thống sử
dụng ñất trong nông nghiệp” (1994), Nguyễn Công Pho “ðánh giá ñất vùng
ñồng bằng Sông Hồng” (1995).
- Thực tế trong những năm qua nước ta quan tâm giải quyết tốt các vấn
ñề kỹ thuật kinh tế, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp. Việc nghiên cứu và ứng
dụng ñược tập trung vào vấn ñề như: lai tạo giống cây trồng mới có năng xuất
cao, bố trí thâm canh cây trồng vật nuôi, thực hiện thâm canh toàn diện, áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Trong nghiên cứu hệ thống sử dụng ñất và các yếu tố sinh thái nông
nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái và phát triển
bền vững ñã có nhiều công trình nghiên cứu trên các vùng sinh thái của cả
nước. Những công trình nghiên cứu sử dụng ñất chung trên phạm vi cả nước
với quan niệm này gồm: “Hệ sinh thái nông nghiệp” -ðào Thế Tuấn (1984),
“Khả năng phát triển nông nghiệp nước ta trong giai ñoạn tới” -Tôn Thất
Chiểu (1992), “Chiến lược sử dung ñất, bảo vệ bồi dưỡng ñất ñai và môi
trường” -Nguyễn Vy (1992).
- Năm 1995 Viện thiết kế quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ñã tổ chức
hội thảo quốc gia về ñánh giá ñất ñai và quy hoạch sử dụng ñất trên quan
ñiểm sinh thái, phát triển bền vững. Hội nghị ñã tổng kết ñánh giá việc ứng

Phạm Quang Khánh, Trần An Phong, Vũ cao Thái (1994). Kết quả cho thấy 7
loại hình sử dụng ñất chính, 49 loại hình sử dụng ñất chi tiết với 94 hệ thống
sử dụng ñất trong nông nghiệp, trong ñó có 50 hệ thống sử dụng ñất ñược lựa
chọn một cách phù hợp.
[14], [15]
- Vùng Tây Nguyên : Năm 1989 Vũ Cao Thái lần ñầu tiên thử nghiệm
ñánh giá ñất thích hợp cho cây trồng cà phê, chè, cao su, dâu tằm trên cơ sở
vận dụng phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñể ñánh giá ñịnh tính và khái
quát tiềm năng ñất. Kết quả nghiên cứu tác giả ñưa ra những tiêu chuẩn ñánh
giá, phân hạng cho từng loại cây trồng .Tuy nhiên các chỉ tiêu về yếu tố thổ
nhưỡng mà chưa ñề cập ñến yếu tố sinh thái và xã hội .
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

11

- Vùng Bắc Trung Bộ: Cả nước hiện nay nhóm ñất cát ven biển có
479,1 nghìn ha, trong ñó ñất vùng trung bắc bộ là 202,8 nghìn ha, Nam trung
bộ 244,6 nghìn ha. Như vậy duyên hải miền Trung có diện tích lớn nhất
chiếm 93,4%. Năm 1981 tác giả Phan Liêu trong quá trình nghiên cứu về ñất
cát ven biển cũng ñã ñề cập ñến một số khía cạnh phát sinh, xây dựng hệ
thống phân loại ñất cát ven biển nhưng chưa ñi sâu nghiên cứu hiệu quả sử
dụng nhóm ñất này. ðề tài cũng ñã nghiên cứu những mô hình sử dụng hợp lý
mang lại hiệu quả kinh tế cao trên ñất cát như: Cây lạc xuân theo phương
pháp phủ nilon ở xã Diễn Quỳnh huyện - Diễn châu - Tỉnh Nghệ An, dưa hấu
trên ñất cát ven biển ở Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên Huế. Mô hình nuôi
trồng thủy sản trên ñất cát với hơn 20.000 ha ñất cát ven biển miền Trung,
trong ñó Hà Tĩnh 13.100ha, Quảng Trị 4000 ha, Quảng Bình 4.500 ha …
Các công trình nghiên cứu tập trung ñánh giá tiềm năng ñất ñai phân
tích hệ thống cây trồng hiện ñại, xác ñịnh khả năng thích nghi của ñất ñai cho
các loại hình sử dụng ñất, ñề xuất phương án quy hoạch sử dụng ñất phù hợp

- Cùng với tăng trưởng sản xuất, phương thức sản xuất quan hệ kinh tế
cũng có nhiều thay ñổi, tạo ñộng lực giải phóng và phát triển ñộng lực sản
xuất trong nông nghiệp và nông thôn, góp phần ñưa kinh tế nông thôn phát
triển theo hướng ña dạng hóa ngành nghề, tăng tỷ trọng của công nghiệp cao
hơn 6%, dịch vụ cao hơn 4% và sản xuất thuần nông giảm hơn 10% nâng tỷ lệ
sử dụng thời gian lao ñộng của sản xuất nông nghiệp từ 74,2% năm 2000 lên
80 % năm 2005. Nhìn chung việc sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñã ñem
lại những kết quả rõ rệt: Sản lượng thực và lương thực bình quân ñầu người
ñều tăng, xuất khẩu nông sản và lương thực ổn ñịnh ngày càng ñi vào chất
lượng, hiệu quả. Tuy nhiên, việc sử dụng ñất nông nghiệp cũng còn nhiều hạn
chế, trong ñó ñáng chú ý là tiềm năng ñất nông nghiệp chưa ñược khai thác
hợp lý, năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp còn thấp,
thửa ñất nông nghiệp bị chia cắt manh mún khó ñầu tư ñể phát triển, quy mô
sản xuất của từng hộ sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ chưa mạnh dạn ñầu tư
những loại cây trồng có giá trị cao.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

13

- ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2015 là “Xây
dựng nền kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh và bền vững theo hướng nền
nông nghiệp sinh thái ,,. Thực hiện ñất ñai canh tác ña dạng hóa sản phẩm, kết
hợp nông nghiệp- Lâm nghiệp với công nghiệp chế biến, thực hiện công
nghiệp hóa.
2.1.4 . Phát triển nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.4.1. Phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1994) [7] trong quá trình phát triển nông
nghiệp, mỗi nước chịu ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- Xã hội khác
nhau nhưng ñều phải giải quyết các vấn ñề sau :
- Không ngừng nâng cao sản xuất, chất lượng nông sản, nâng cao hiệu

mỳ, ngô, ñậu …) xây dựng hệ thống thủy lợi sử dụng nhiều phân bón hóa học
và dựa vào một số yếu tố sinh học, hóa học thành tựu trong công nghiệp.
Cuộc (Cách mạng trắng) ñược thực hiện vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ khoa học trong việc tăng năng
xuất cây trồng, chất lượng thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôi
mang tính chất công nghiệp.
Vì tính chất thiếu toàn diện nên hai cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở
ngại trong quan hệ sản xuất và không phát huy ñược hiệu quả kinh tế .
Cuộc (cách mạng nâu) diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ
giữa công dân với ruộng ñất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân ñể
tăng năng xuất và sản lượng trong nông nghiệp .
Cả 3 cuộc cách mạng này chỉ mới dừng lại ở việc giải quyết phiến diện
tháo gỡ những khó khăn nhất ñịnh chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát
triển nông nghiệp lâu dài và bền vững.
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp những thành tựu
ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông
nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì
tính phong phú và ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những
hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể
hiện ở việc phát hiện, nắm bắt vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong
mọi hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú biểu hiện ở việc áp dụng
các giải pháp phù hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở
mức cao và tầm nhìn chiến lược, là sử dụng ñất ñể kết hợp ñỉnh cao ở các
thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý vận dụng phù hợp và hợp lý
vào ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng. ðó là nền nông nghiệp phát
triển toàn diện và bền vững.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

15



16
2.2 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
Trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm, nhưng theo trung tâm từ ñiển
ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại.
Kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con
người, ñược biểu thị bằng chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh do tính chất mâu thuẫn
nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta
phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí ñể tạo ra kết quả ñó là
bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi ñánh giá hoạt

Trích đoạn .Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ựất trên các chân ựất khác nhau. đánh giá hiệu quả về môi trường xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp toàn thành phố định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Nội dung ựề xuất sử dụng ựất nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status