đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM HỮU TRƯỜNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO VIỆT HÀ HÀ NỘI - 2010

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của cô
giáo TS. Cao Việt Hà, các thầy cô giáo trong Khoa Tài Nguyên và Môi
trường, Viện ðào Tạo Sau ðại Học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Hưng
Yên, phòng ðăng Ký - Thống Kê, phòng Quy Hoạch – Kế Hoạch và ðịnh
Giá ðất ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ ñể cho tôi ñược học tập, cảm ơn Sở
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Trung tâm Khí Tượng Thuỷ Văn
tỉnh Hưng Yên, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tiên Lữ, Phòng
Nông Nghiệp huyện Tiên Lữ, phòng Thống Kê huyện Tiên Lữ, Ủy ban nhân
dân các xã thuộc huyện Tiên Lữ ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.

Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2010
Tác giả luận văn

Phạm Hữu Trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

4.1.2 ðịa hình, ñịa mạo 25
4.1.3 Khí hậu 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv

4.1.4 Thuỷ văn 29
4.1.5 Tài nguyên ñất 29
4.1.6 Tài nguyên nước 32
4.1.7 Thực trạng môi trường 32
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 34
4.2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp 35
4.2.2 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông, xây
dựng cơ bản 36
4.2.3 Dân số và việc làm 37
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tiên Lữ năm 2010 và hướng dịch
chuyển cơ cấu sử dụng ñất của huyện 38
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Tiên Lữ năm 2010 40
4.3.2. Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp của huyện Tiên Lữ năm
2010 39
4.3.3. ðất chưa sử dụng 39
4.3.4 Hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Tiên Lữ 39
4.4 Xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất chính trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ 43
4.5 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất các LUT chính trên ñịa bàn huyện
Tiên Lữ 44
4.5.1 ðánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất trong huyện 44
4.5.2 ðánh giá hiệu quả xã hội 50
4.5.3. ðánh giá hiệu quả môi trường 53

CPTG Chi phí trung gian
TNHH Thu nhập hỗn hợp
GTNC Giá trị ngày công
HQðV Hiệu quả ñồng vốn
HðND Hội ñồng nhân dân
CN-TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
LX Lúa xuân
LM Lúa mùa
ðT ðậu tương
BT Bao tử
MNCD Mặt nước chuyên dùng
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
LUT Loại hình sử dụng ñất
SDð Sử dụng ñất
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Uỷ ban nhân dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

4.1: Sơ ñồ hành chính huyện Tiên Lữ 26

4.2: Nhiệt ñộ không khí trung bình tháng của huyện Tiên Lữ 27

4.3: Lượng mưa trung bình tháng của huyện Tiên Lữ 28

4.4: Cơ câu kinh tế của huyện Tiên Lữ năm 2009 35

4.5. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Tiên Lữ năm 2009 40

4.6 Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Tiên lữ giai ñoạn 2005-2010 40

4.7: LUT chuyên trồng lúa nước của huyện Tiên Lữ 41

4.8. LUT trồng cây ăn quả lâu năm huyện Tiên Lữ (trồng nhãn) 41

4.9. LUT chuyên màu huyện Tiên Lữ 42

hiện ñể ñạt ñược mục tiêu thiên niên kỷ. ðể giải quyết vấn ñề này, việc cải
biến hệ thống sản xuất làm tăng sản lượng lương thực theo hướng bền vững là
nhiệm vụ của nền nông nghiệp trong tương lai.
Trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước, ðảng và Nhà nước ta luôn nhấn
mạnh vị trí ñặc biệt quan trọng của sản xuất nông nghiệp và ñã có nhiều chủ
trương, chính sách ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp, phát huy triệt
ñể vai trò chủ ñộng của nông dân, phấn ñấu ñưa nông nghiệp nước ta trở
thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa. ðại hội VI của ðảng (12/1986) chỉ
rõ: “Chính yêu cầu cấp bách về lương thực, về hàng xuất khẩu quyết ñịnh vị
trí hàng ñầu của nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2

Trong những năm gần ñây, việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñể
chuyển ñổi sang làm công nghiệp, khu ñô thị ñã diễn ra quá nhanh khiến diện
tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy ñể ñảm
bảo an ninh lương thực thì tăng vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất là con
ñường tất yếu.
Tiên Lữ là một huyện ñồng bằng nằm ở phía Nam tỉnh Hưng Yên có
ñặc thù "ñất chật người ñông" và lao ñộng nông nghiệp vẫn là nguồn sống
chính của một phần lớn nhân dân trong huyện. Mặc dù tỉnh Hưng Yên trong
10 năm trở lại ñây ñã có chuyển biến rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa
nhưng huyện Tiên Lữ vẫn là một huyện thuần nông với diện tích ñất nông
nghiệp chiếm 69 % diện tích ñất tự nhiên tự nhiên toàn huyện. ðịa hình của
huyện Tiên Lữ tương ñối phức tạp, cao thấp không ñều bị chia cắt bởi hệ thống
sông ngòi, kênh mương gây khó khăn cho phát triển sản xuất và cản trở ñến quá
trình cơ giới hoá nông nghiệp. Những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp, nông

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 ðất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho nhân loại, con người sinh ra trên ñất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm
của ñất. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu ñất là gì? ðất sinh ra từ ñâu? Tại
sao lại phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả người Nga,
Docutraiep cho rằng ñất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết
quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: ñá,
thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian (dẫn theo [5]). Tuy vậy, khái
niệm này chưa ñề cập tới sự tác ñộng của các yếu tố khác tồn tại trong môi
trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ sung các yếu tố
như nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh khái niệm
nêu trên. Học giả người Anh, Wiliam ñã ñưa thêm khái niệm về ñất như ñất là
lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây [33]. Bàn về
vấn ñề này, Cac Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý
báu nhất của sản xuất nông nghiệp, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn
tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau (dẫn theo [5])
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân
tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái
ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất [31].
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược
(dẫn theo [5]) và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích

xuất có tầm quan trọng khác nhau. C.Mác ñã nhấn mạnh lao ñộng chỉ là cha
của cải vật chất, còn ñất là mẹ [5]. Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Nhà nước
thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật [20], luật ñất ñai 2003
khẳng ñịnh ñất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6

phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh
và quốc phòng[23]. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản
xuất chủ yếu và ñặc biệt không thể thay thế, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các
hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm.
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản
phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày càng
tăng lên. ðiều này ñòi hỏi trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm
bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con
người.
- ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa
cầu [26]. ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng mở rộng quy mô sản xuất
nông - lâm nghiệp và sức ép về lao ñộng và việc làm, do nhu cầu nông sản
ngày càng tăng trong khi diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Việc
khai khẩn ñất hoang hóa ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñã làm cho
quĩ ñất nông nghiệp tăng lên. ðây là xu hướng vận ñộng cần khuyến khích.
Tuy nhiên, ñất ñưa vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là ñất hoang

trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm
nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao
ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả
của việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi
phí ñầu tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất Muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật
và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực
phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho
xuất khẩu [12].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8

- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền
vững. Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa
là ñất ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà còn cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện
sinh thái, môi trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng ñất nông lâm nghiệp
phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường ñất, ñáp ứng ñược lợi ích trước mắt và
lâu dài.
Như vậy, ñể sử dụng ñất triệt ñể và có hiệu quả, ñảm bảo cho quá trình
sản xuất ñược liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
2.1.4 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðể duy trì ñược sự bền vững của ñất ñai, Smyth A.J và Julian Dumanski
1993 [30] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sự sử dụng ñất bền vững là:

trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì
các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một
cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian
và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con
người và sinh vật.
2.1.5 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về khung ñánh giá quản
lý ñất bền vững ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ
hợp các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý
kinh tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và
nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- ðược xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [17].
Năm nguyên tắc trên ñược coi là trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10

và là những mục tiêu cần phải ñạt ñược, nếu thực tế diễn ra ñồng bộ, so với
các mục tiêu cần phải ñạt ñược. Nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu mà
không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau
ñây:
* Bền vững về kinh tế
Ở ñây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận.

hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu
lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn
ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử
dụng ñất hiện tại. Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể
giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [17].
Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra
ñược thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục
ñích mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất
nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả
năng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy
giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường
sống của con người, của các sinh vật.
2.2 Những vấn ñề cơ bản về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Phân loại hiệu quả cần xuất phát từ luận ñiểm triết học Mác - Lê nin và
những luận ñiểm lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có
vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12

quả có khả năng lượng hoá, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ
nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh
hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng,
nhiệt ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp, sẽ quyết ñịnh
ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất
nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có
nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nhóm các yếu tố ñiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố
(chế ñộ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này
có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [5].
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó
góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố
ñầu vào cho sản xuất. Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc,
dịch vụ, nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng.
Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất
hiện nay. Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều
này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng
ñất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng
về vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền
thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất.
+ Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

trồng trên ñất canh tác. Tạp chí " Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng
ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15

dụng ñất, ñiển hình là của Nhật. Nhà khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu
lên những vấn ñề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó
cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật,
kinh tế- xã hội. Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu
quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp
giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường
ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá
của sản phẩm.
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là
yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện. Chính
phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai ổn ñịnh,
chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm
và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã
hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp [28].
Ở Thái Lan, uỷ ban Chính Sách Quốc gia ñã có nhiều nhiều quy chế
mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không
thích hợp với ñất nhằm quản lý và bảo vệ ñất tốt hơn [32].
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp
quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số
tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp) ,
Canada tương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia 1,7 tỉ USD (chiếm

trình nghiên cứu về sử dụng ñất, vì ñây là một vấn ñề có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp. Các nhà khoa học ñã chú trọng
ñến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng
tốt hơn ñể ñưa vào sản xuất. Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần
ñáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất. Các
công trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam của Nguyễn
Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [21]; ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất theo
quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền [50]; phân vùng sinh thái nông nghiệp

Trích đoạn Thực trạng phát triển nông nghiệp Hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Tiên Lữ đánh giá hiệu quả môi trường Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất có triển vọng Giải pháp về chắnh sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status