BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
————————————
NGUYỄN ĐÌNH PHÚC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG PHÚC
HÀ NỘI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
Page ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU ......................................... 3
1.1.
Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ........................... 3
1.1.1.
Khái quát về đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ........... 3
1.3.2.
Định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong tương lai............... 15
1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............... 18
1.4.1.
Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên........................................................ 18
1.4.2.
Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác ........................................................ 19
1.4.3.
Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức ........................................................... 20
1.4.4.
Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội........................................................... 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
1.5.
Đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện .................... 27
2.2.2.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng phân bố hệ thống
cây trồng ............................................................................................... 27
2.2.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên các loại
hình sử dụng đất chính .......................................................................... 27
2.2.4.
Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ...................................... 27
2.2.5.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp .......................................................................................... 28
2.3.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 28
2.3.1.
Phương pháp điều tra, khảo sát ............................................................. 28
Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 40
3.2.2.
Hệ thống cây trồng chính của huyện ..................................................... 44
3.2.3.
Các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn huyện .............................. 46
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .......................................... 47
3.3.1.
Hiệu quả kinh tế.................................................................................... 47
3.3.2.
Hiệu quả về xã hội ................................................................................ 58
3.3.3.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp......................... 71
3.5.2.
Giải pháp về nguồn lực và khoa học - công nghệ .................................. 72
3.5.3.
Giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách ............................................. 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 74
1.
Kết luận ................................................................................................ 74
2.
Đề nghị ................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
GTGT
Giá trị gia tăng
8
GTSX
Giá trị sản xuất
9
IRRI
Viện nghiên cứu lúa quốc tế
10
LĐ
Bảng 3.2.
Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện ......................................... 36
Bảng 3.3.
Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên giai đoạn 2000-2013 ................ 37
Bảng 3.4.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 .................................................. 41
Bảng 3.5.
Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp giai đoạn 20052013 .............................................................................................. 43
Bảng 3.6.
Diện tích, năng xuất, sản lượng của một số cây trồng chính .......... 45
Bảng 3.7.
Loại hình sử dụng đất chính của huyện Bình Xuyên ...................... 47
Bảng 3.8.
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 .................. 50
Bảng 3.9.
Hình 1. Cây lúa trên loại hình sử dụng đất chuyên lúa tại xã Trung Mỹ........... 48
Hình 2. Cây ngô trên loại hình sử dụng đất chuyên màu Hình 3. Cây vải
trên loại hình sử dụng đất cây ăn quả tại xã Trung Mỹ ........................ 50
Hình 4. Cây lạc trên loại hình sử dụng đất 1 lúa – 1 màu tại Xã Thiện Kế ....... 51
Hình 5. Cây khoai lang trên loại hình sử dụng đất 1 lúa – 2 màu tại xã
Thiện Kế ............................................................................................. 52
Hình 6. Cây lúa trên loại hình sử dụng đất 2 lúa – 1 màu tại xã Thiện Kế ........ 52
Hình 8. Cây hành lá trên loại hình sử dụng đất 2 lúa – 1 màu tại xã
Tân Phong .......................................................................................... 54
Hình 7. Cây dưa chuột trên đất loại hình sử dụng đất 2 lúa – 1 màu tại xã
Tân Phong .......................................................................................... 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên năm 2013 ................................ 37
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên huyện Bình Xuyên năm 2013.......... 42
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 .................................. 43
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
về vị trí địa lý, Bình Xuyên sẽ trở thành đô thị tương đối quan trọng của Vĩnh
Phúc trong tương lai. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa sẽ dẫn đến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
khó khăn trong giải quyết việc làm, ảnh hưởng đến an sinh xã hội và việc thu hẹp
diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó
định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất là vấn đề rất quan trọng trong
chiến lược phát triển của huyện Bình Xuyên. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm góp phần
giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất phù hợp trong điều kiện cụ thể
của huyện.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên
triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn. Trong 1200 triệu ha
đất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử
dụng không hợp lý (Worlk Bank, 1992).
Năm 2008, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân số
là 86210,6 nghìn người, mật độ dân số 260 người/km2. Bình quân diện tích đất tự
nhiên là 3889 m2/người đứng thứ 9 trong khu vực. Trong đó đất nông nghiệp chỉ
có 24997,2 nghìn ha, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 2899,55 m2/người
(Tổng cục Thống kê, 2010).
Năm 2008, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 156681,9 tỷ đồng, trong đó
trồng trọt là 122,37 tỷ đồng, chăn nuôi đạt 30938,6 tỷ đồng và nuôi trồng thủy
sản là 3367,6 tỷ đồng. Trong trồng trọt, cây lương thực đạt giá trị sản xuất là
70059,8 tỷ đồng; cây rau đậu đạt 10560,4 tỷ đồng; cây công nghiệp là 31015,4 tỷ
đồng và cây ăn quả đạt 9083,7 tỷ đồng. Trong năm 2008, diện tích cây lương
thực có hạt là 8542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây
công nghiệp lâu năm là 1886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3 nghìn ha (Tổng
cục Thống kê, 2010).
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của
người quản lý và sử dụng đất.
1.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Nông nghiệp nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với diện tích đất
nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. Điều kiện khí hậu, đất đai đặc biệt với hoàn
cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có những nét riêng biểu hiện trên
các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Vùng nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung
gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai so với vùng ôn đới thì không tốt
bằng và ít chất mùn, bị khoáng hoá mạnh. Khí hậu và đất nhiệt đới phần lớn thích
hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt
đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp
cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực. Hiện nay, tại các
vùng nhiệt đới, việc sử dụng đất nông nghiệp theo đó hướng vào thâm canh cao,
các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất
nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho
công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận
dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng
xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai
thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần được sử
dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”.
Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” được dựa trên các quan điểm sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất.
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái đất và nước.
- Có hiệu quả lâu bền.
- Được xã hội chấp nhận (Thái Phiên, 2000).
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng đất đai bền vững, nếu sử
dụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo vệ cho phát triển
nông nghiệp bền vững.
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với
nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy
thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái,... Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng
và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được
lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản
phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục
đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính
chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của
con người mà người ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không?
Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá
kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo
ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội
dung đánh giá hiệu quả (Đỗ Thị Tám, 2001).
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001).
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một
trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có
tính ổn định và bền vững (Đỗ Thị Tám, 2001).
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm,
bản chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác
và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có
điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào
việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì
khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động tiết kiệm
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Vũ Thị Phương
Thụy, 2000).
1.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra (Vũ Thị Phương Thụy, 2000; Nguyễn Thị Vòng và cs.,
2001). Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều lao
động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và
nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về
ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập quán, nền văn hoá
của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược lại sẽ không được
người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất
nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính, 1995).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so
sánh có thang bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993; Bùi Văn Ten, 2000).
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm
và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (Vũ Khắc Hòa, 1996).
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại,
nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu (Vũ Thị Phương Thụy,
2000).
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học (Vũ Thị
Phương Thụy, 2000) và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan hệ
này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số (Vũ Khắc Hòa, 1996; Vũ
Thị Phương Thụy, 2000; Nguyễn Duy Tính, 1995) nên dạng tổng quát của hệ
thống chỉ tiêu hiệu quả:
H=K-C
H=
K- C
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm:
GTSX/LĐ và GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho
từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội
của người lao động.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền
theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao,
thấp. Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích
bởi các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
* Hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới đất đai, việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại.
1.3. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo Đường Hồng Dật (1995), trên con đường phát triển nông nghiệp,
mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải
sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên (Dương Hồng Dật và cs.,1994).
* Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự
nhiên, có chú ý hơn đến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. Tuy nhiên, trong
nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không đảm bảo hiệu quả cao.
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững. Đó
là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp đi đôi
với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển
bền vững, lâu dài.
Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xu hướng
vào nhau ở nhiều mức độ khác nhau. Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ đã được thực hiện ở các nước đang phát triển ở Châu
Á, Mỹ La Tinh và đã đem lại những bước phát triển lớn ở những nước đó vào
những năm của thập kỷ 60. Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc
áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô...),
xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học. “Cách mạng xanh”
đã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của
công nghiệp.
- “Cách mạng trắng’’ được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc
có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học đạt được trong việc tăng
năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang
ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này đã tạo được những bước
phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và được thực hiện trong mối quan
hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”.
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông
dân với ruộng đất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đối với đất
đai, khuyến khích tính cần cù của họ để tăng năng suất và sản lượng trong nông
nghiệp (Dương Hồng Dật và cs.,1994).
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó
khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp
lâu dài và bền vững.
quân đạt gần 5,5%/năm. Trong giai đoạn gần đây, mặc dù trung bình mỗi năm
giảm đi khoảng 70.000 ha đất nông nghiệp, trên 100 nghìn lao động, tỷ trọng
trong đầu tư xã hội giảm, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp nhưng nông,
lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng GDP 3,8%/năm (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, 2009).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15