Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN LUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN,
TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Luận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của
PGS. TS. Đỗ Nguyên Hải, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong Khoa
Quản lý Đất đai, Ban Quản lý Đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
tới PGS. TS. Đỗ Nguyên Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện, phòng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện
Lương Sơn, chính quyền và bà con nhân dân các xã trên địa bàn huyện Lương Sơn
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn.

1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 3
1.1.1. Những vấn đề trong sử dụng đất nông nghiệp 3
1.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới 4
1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 5
1.2. Những vấn đề về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp 6
1.2.1. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 6
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 7
1.2.3. Hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.2.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp 24
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lương Sơn 29
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Lương Sơn 29
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện
Lương Sơn 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2.4. Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp huyện Lương Sơn 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn hộ điều tra 30
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 31
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 31

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
I. Kết luận 95
II. Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu

Nghĩa của từ
1 CN Công nghiệp
2 CPTG Chi phí trung gian
3 DT Diện tích
4 FAO Tổ chức nông lương liên hợp quốc
5 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
6 GTGT Giá trị gia tăng
7 GTSX Giá trị sản xuất
8 HQĐV Hiệu quả đồng vốn
9 LĐ Lao động
10 MNCD Mặt nước chuyên dùng
11 Nxb Nhà xuất bản
12 NN Nông nghiệp
13 STT Số thứ tự
14 SX Sản xuất
15 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

3.11. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính
của huyện Lương Sơn 74

3.12. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất về xã hội 76

3.13. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu
vùng 1 77

3.14. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu
vùng 2 79

3.15. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tiểu
vùng 3 81

3.16. Lượng phân bón cho các loại cây trồng chính 83

3.17. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng 84

3.18 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả che phủ đất 85

3.19: Hiệu quả che phủ đất của các loại hình sử dụng đất 86

3.20. Tổng hợp hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Lương Sơn 87

3.21. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện 91Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên có vai trò rất quan trọng. Đặc biệt, trong nông
nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu
lao động. Cùng với sự vận động và phát triển của con người ngày càng khai thác
nguồn tài nguyên quý giá này để phục vụ cho lợi ích của mình. Vì vậy tổ chức sử dụng
nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm phát triển bền vững đang
trở thành vấn đề mang tính toàn cầu.
Cùng với cả nước, tỉnh Hòa Bình nói chung, huyện Lương Sơn nói riêng
đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mạnh mẽ. Huyện Lương Sơn là một huyện
nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hòa Bình, có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế,
trong đó nông nghiệp có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển kinh tế của huyện,
phần lớn dân số của huyện sống bằng nghề nông nghiệp nhưng diện tích đất sản xuất
nông nghiệp bình quân trên đầu người còn thấp. Vì vậy việc sử dụng đất nông nghiệp
có hiệu quả nhằm đem lại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội có ý nghĩa rất lớn.
Hơn nữa trong quá trình sử dụng đất, huyện chưa chú trọng đúng mức việc sử dụng đất
đai mà chỉ quan tâm tới năng suất sản lượng cây trồng. Chính vì vậy, hệ sinh thái nông
nghiệp đã bị thay đổi đáng kể và tính bền vững trong hệ thống nông nghiệp không
được duy trì. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ làm suy thoái đất đai đặc
biệt là ở các vùng sản xuất chuyên canh.
Huyện Lương Sơn có tổng diện tích tự nhiên 37.707,79 ha. Trong đó đất sản
xuất nông nghiệp là 6.323,78 ha chiếm 16,77% so với tổng diện tích tự nhiên. Do
đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng nhằm
đưa ra giải pháp sử dụng đất tốt nhất, hiệu quả nhất, đồng thời nâng cao đời sống
của người dân địa phương, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp
phần bảo vệ môi trường, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình”
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

hội nước CHXHCNVN, 2013).
Trong giai đoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp,
công năng của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông
nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp để phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn,
mặc, ở… Khi con người biết sử dụng đất đai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì đất
đóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai.
Năm 2014, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097.240,0 ha, Dân số
trung bình cả nước ước tính 90,5 triệu người, bao gồm dân số nam 44,63 triệu người,
tăng 1,23% so với năm 2012, dân số nữ 45,87 triệu người, tăng 0.88% so với năm
2013, mật độ dân số 271,0 người/km
2
, đứng thứ 9 trong khu vực. Trong đó lao động
trong khu vực nông lâm nghiệp chiếm 47,5%; khu vực công nghiệp xây dựng
21,1%; khu vực dịch vụ 31,4%; khu vực nhà nước 10,4%; khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài 3,3%. Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 801,2 nghìn tỷ
đồng, trong đó nông nghiệp là 602,3 nghìn tỷ đồng chiếm 75,17 %; giá trị sản xuất
lâm nghiệp, 22,4 nghìn tỷ đồng chiếm 2.80%; giá trị sản xuất thủy sản đạt 176,5
nghìn tỷ đồng chiến 22,03 %. Sản lượng lúa cả năm 2014 đạt 44,1 triệu tấn, tăng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

338,3 nghìn tấn so với năm trước do diện tích gieo trồng tăng, trong đó diện tích
gieo trồng ước tính đạt 7,9 triệu ha, tăng 138,7 nghìn ha; năng suất đạt 55,8 tạ/ha,
giảm 0,6 tạ/ha. Nếu tính thêm 5,2 triệu tấn ngô thì tổng sản lượng lương thực có hạt
năm 2014 ước tính đạt 49,3 triệu tấn, tăng 558,5 nghìn tấn so với năm 2013.
Sản xuất cây trồng nông nghiệp vụ đông ở các tỉnh phía Bắc tăng so với năm
2013, trong đó lạc đạt 492,6 nghìn tấn, tăng 5,2%; vừng đạt 33,2 nghìn tấn, tăng
9,9%; rau các loại đạt 14,6 triệu tấn, tăng 5,2%; chỉ có đậu tương đạt 168,4 nghìn
tấn, giảm 3,0%.
Cây công nghiệp lâu năm tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa phục

ra vấn đề là phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng
nông nghiệp bền vững.
1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về các
sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở
nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo
an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng
tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở
cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so
sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và
hợp lý” (Thái Phiên, 2000).
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với
nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy
thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và
phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài. Một trong
những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được các hệ
thống sử dụng đất hợp lý. Về vấn đề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H. 1990 cho
rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế độ đa canh cây trồng với các lợi thế
cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu
bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa
đảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai. Vì vậy phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy trì và

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm để
đạt được các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các
chỉ tiêu kinh tế tài chính.
* Hiệu quả xã hội:
Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có
tác động tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng các chỉ tiêu định
tính hoặc định lượng.
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất (Nguyễn
Thị Vòng và cs., 2001).
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo
việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Đỗ Thị Tám, 2001).
* Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học,
sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại
vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên
gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật
môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh
thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến. Hiệu quả hoá
học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất
chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trường là
hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến (Đỗ Thị Tám, 2001).
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

Trong đó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian.
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử
dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian
(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

GTGT= GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm:
GTSX/LĐ và GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho
từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của
người lao động.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo
thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp. Các
chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000), hiệu
quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu.

nghiệp sinh thái không đảm bảo được yếu tố hiệu quả cao và ổn định. Gần đây nhiều
nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, với mục tiêu là sản xuất nông
nghiệp đi đôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cho nền nông nghiệp
phát triển bền vững (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Trong thực tế, nông nghiệp phát triển theo dạng tổng hợp, các xu hướng đan
xen nhau. Cụ thể:
- Vào những năm 1960, các nước đang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh đã thực
hiện cuộc “cách mạng xanh”. Cuộc cách mạng này chủ yếu dựa vào việc áp dụng các
giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa mì, ngô, đậu….), xây dựng hệ
thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật và các
thành tựu trong công nghiệp.
- Cuộc “cách mạng trắng” được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia
súc có tiềm năng cho sữa cao, những tiến bộ của khoa học trong việc tăng năng suất
cây trồng, chất lượng các loại thức ăn gia súc và các phương thức chăn nuôi mang
tính chất công nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

Vì tính chất thiếu toàn diện nên 2 cuộc cách mạng trên gặp nhiều trở ngại,
đặc biệt là trở ngại trong quan hệ sản xuất và trong hiệu quả kinh tế.
- Cuộc “cách mạng nâu ” diễn ra trên cơ sở giải quyết tốt mối quan hệ giữa
nông dân với ruộng đất, khuyến khích tính cần cù của người nông dân để tăng năng
suất và sản lượng trong nông nghiệp (Ngô Thế Dân, 2001).
Nhìn chung cả 3 cuộc cách mạng này đã tháo gỡ những khó khăn nhất định.
Tuy nhiên, chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và
bền vững.
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt
được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên
phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong phú đa
dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử lý đầy

Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp để
giải quyết lao động nông nhàn.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công
nghiệp hoá (Nguyễn Điền, 2001). Để khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá,
khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố của
kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa. Đặc biệt là thị trường ruộng đất, tạo ra sự lưu chuyển đất nông nghiệp
nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp
(Lê Văn Bá, 2001).
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp. Cần ứng dụng
đồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao
trình trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông
sản hàng hoá.
Sản phẩm làm ra chứa đựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổ
chức quản lý cao để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức đang diễn ra trên toàn cầu
(Nguyễn Duy Tính, 1995).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015:
Phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ
cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và
giảm đáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường.
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3-3,8%. Tạo chuyển biến rõ rệt
về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ.
- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực. Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản
xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên
kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh. Phát triển

thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
1.2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp bền vững
a. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ giữa
người và đất đai. Mục tiêu của con người là sử dụng đất khoa học và hợp lý
(Nguyễn Đình Hợi, 1993). Tuy nhiên thực tế cho thấy sử dụng đất đai là vấn đề
phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, thực chất đây là
vấn đề có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu đặt ra là sử dụng tối
đa và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế
quốc dân và phát triển xã hội. Việc sử dụng đất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên đất
đai cho sản xuất nông nghiệp.
Ngoài những tác động của các yếu tố điều kiện tự nhiên như: khí hậu, thuỷ
văn, thảm thực vật và quy luật sinh thái tự nhiên, đất đai còn chịu ảnh hưởng của
yếu tố con người, các quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Đặc biệt là đối
với ngành sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố quyết định chủ đạo đối
với việc sử dụng đất đai, còn phương hướng sử dụng đất đai được quyết định bởi
yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Với sự phát triển đột phá của khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần đây,
nền văn minh hiện đại của nhân loại đã làm biến đổi sâu sắc cảnh quan môi trường.
Sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng, sự bùng nổ dân số càng làm sâu sắc thêm sự
mất cân đối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả năng hạn chế của các
nguồn tài nguyên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng đất của
người dân còn hạn chế đã dẫn tới nhiều diện tích đất đai đang bị thoái hoá, ảnh
hưởng xấu đến môi trường sống của con người. Diện tích đất đai thích hợp cho sản

Trích đoạn Cơ cấu kinh tế huyện Lương Sơn năm 2014 Diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng huyện Lương Sơn Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng Hiệu quả che phủ đất của các loại hình sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status