Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện sơn động, tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðÌNH THÀNH ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN SƠN ðỘNG
– TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn ðình Thành
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất
tận tình của PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô
giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý ñào tạo. Nhân dịp này cho
phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu
Thành và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài
nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân huyện, phòng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê,

MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Hiệu quả sử dụng ñất và phân loại hiệu quả sử dụng ñất 3
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng ñất 3
1.1.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất 5
1.2 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp 7
1.2.1 Khái quát về ñất nông nghiệp 7
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 8
1.2.3 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp 10
1.3 Tình hình nghiên cứu vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 15
1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới 15
1.3.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nước 18
1.4 Những quan ñiểm sử dụng ñất bền vững 20
1.5 Xu hướng phát triển nông nghiệp 22
1.5.1 Trên thế giới 22
1.5.2 Việt Nam 24
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iv

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.2.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng

3.3.3 ðánh giá hiệu quả môi trường 67
3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp bền vững 74
3.4.1 Nguyên tắc lựa chọn 74
3.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 75
3.4.3 Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng ñất 76
3.4.4 ðề xuất sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp theo các tiểu vùng 78
3.4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
của huyện Sơn ðộng 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vi

DANH MỤC BẢNG


3.14 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các tiểu vùng 62

3.15 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ñộng
của huyện Sơn ðộng 63

3.16 So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với hướng dẫn
của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 69

3.17 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho các cây trồng huyện Sơn
ðộng 72

3.18 Dự kiến các kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm 2020 của
tiểu vùng 1 79

3.19 Dự kiến các kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm 2020 của
tiểu vùng 2 80

3.20 Dự kiến các kiểu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm 2020 của
tiểu vùng 3 81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang

3.1 Sơ ñồ vị trí huyện Sơn ðộng 30
3.2 Cơ cấu kinh tế của huyện qua một số năm 38

2 DT Diện tích
3 ðVT ðơn vị tính
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 GTSX Giá trị sản xuất
6 CPTG Chi phí trung gian
7 Lð Lao ñộng
8 LUT Loại hình sử dụng ñất
9 LX - LM Lúa xuân - lúa mùa
10 SL Sản lượng
11 STT Số thứ tự
12 T.T Thị trấn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1

MỞ ðẦU


2

trồng, ñưa các giống cây tốt, năng suất cao vào sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật, nhờ ñó mà năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng ñất tăng lên rõ rệt.
Những năm gần ñây, việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñể chuyển ñổi sang
các mục ñích sử dụng phi nông nghiệp ñã diễn ra quá nhanh khiến diện tích ñất sản
xuất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy ñể vừa
ñảm bảo an ninh lương thực, hiệu quả kinh tế cao, vừa bảo vệ môi trường ñất về sinh
thái cần tìm ra những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp hiện nay ñể có những giải
pháp sử dụng ñất hợp lý là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Từ tất cả những vấn ñề trên, ñược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi
trường, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp.
- ðề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp của ñịa phương.
2.2. Yêu Cầu
- Thu thập ñầy ñủ các số liệu về ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện
liên quan ñến ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp.
- Phát hiện ñược những lợi thế và những yếu tố hạn chế hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU


4

thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong
sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và phải bảo vệ ñược môi trường.
Riêng ñối với nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về mặt giá trị sản
lượng và hiệu quả về mặt sử dụng sức lao ñộng của nông dân, công nhân trong
nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu
ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản, có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm
xuất khẩu, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến… ) ñể ñảm bảo sự ổn
ñịnh về kinh tế và xã hội của ñất nước.
Hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản
xuất, khoa học – kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó
khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên; trong những hoàn cảnh thực tế nhất ñịnh,
cần gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng như
cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế… cùng với các biện pháp kỹ thuật
thâm canh truyền thống, phải coi trọng việc vận dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật
mới, tiến hành mạnh mẽ việc bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng khắc phục tính tự
cấp tự túc về lương thực từ lâu ñời, biến ñổi mạnh nông nghiệp thành một ngành kinh
tế hàng hóa; chỉ trên cơ sở ñó mới có ñiều kiện thực tế tận dụng các tiềm năng phong
phú sẵn có về ñất ñai và lao ñộng của Việt Nam.
Theo ðường Hồng Dật và các cộng sự (1994) , thì hoạt ñộng sản xuất nông
nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Chính vì vậy khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất ñến các vấn ñề của xã
hội bao gồm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông
thôn. ðây thực chất là ñề cập ñến hiệu quả xã hội khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp. Ngoài ra cũng theo tác giả này thì phát triển nông nghiệp chỉ có thể
thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường phát triển, ñiều này
ñồng nghĩa với việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phải quan tâm tới
những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới môi trường xung quanh.

hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và
lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả ñạt ñược là phần
giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu tư, chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực
ñầu vào. Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh,
những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn…So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ
ra ñể ñạt ñược kết quả ñó, sẽ là hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6

ña hóa kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hóa chi phí ñể ñạt
ñược một kết quả nhất ñịnh.
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có vai
trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có
khả năng lượng hóa, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện thông qua các
chỉ tiêu.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện
mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Chúng là tiền ñề của nhau và là một
phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã
hội mang lại. Việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều
khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính ñịnh tính như tạo công
ăn việc làm cho lao ñộng, ñịnh canh, ñịnh cư, xây dựng xã hội lành mạnh, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Hiệu quả xã hội ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu:
- ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
- ðáp ứng ñược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
- Góp phần chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;

Dựa trên mục ñích sử dụng, Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm
chính: Nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử
dụng.
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng
phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí
nghiệm nông nghiệp. ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm
ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội ( Dự án quy hoạch tổng thể ñồng bằng sông
hồng, 1994).
ðất là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất ñặc trưng riêng khiến nó
không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác ñó là: ñất có ñộ phì, có giới hạn
diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử
dụng ñúng.
Nhận thức ñúng ñược các ñặc trưng riêng của ñất sẽ giúp người sử dụng ñất có
các ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

8

năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi trường sinh thái.
Như vậy, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người và giá
trị ñó tùy thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố ñầu vào khác trong sản xuất. Hiệu
quả của ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và
các ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
a. Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, thổ nhưỡng…) có
ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất, ñặc biệt là sản xuất nông
nghiệp(Nguyễn ðình Hợi, 1993), (Vũ Thị Phương Thuỵ 2000), (Nguyễn Duy Tính,

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và ñánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy
hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực
và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường (Nguyễn Duy Tính,
1995). ðó là cơ sở ñể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác ñất một
cách ñầy ñủ, hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và
tiến thành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện ñại hóa nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp.
- Hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tổ chức khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp (Hội khoa học ñất Việt Nam,
2000 ). Vì thế, cần phát huy thế mạnh của các loại hình sử dụng ñất trong từng
cơ sở sản xuất, thực hiện ña dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp,
xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ
giữa các hình thức ñó.
d. Nhóm yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất nông nghiệp, thị trường
nông sản. Theo Nguyễn Duy Tính (1995), 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường
cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra.
- Hệ thống chính sách (ñất ñai, hỗ trợ, ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư…)
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư của các
chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10

1.2.3. ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp

11

giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn.
b. Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuât nông nghiệp
Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn ñánh giá khác nhau ở
mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau. Theo ña số các nhà kinh tế cho rằng,
tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ñánh giá hiệu quả là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu xã
hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn ñịnh lâu dài của
hiệu quả.
Trên cơ sở ñó, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có thể
xem xét ở các mặt sau:
+ ðối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là mức ñạt ñược các
mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội ñặt ra như: tăng năng suất cây trồng,
vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản
cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ
sinh thái nông nghiệp bền vững .
+ Sử dụng ñất phải ñảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố ñầu vào, theo
nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ñịnh, hoặc thực
hiện cực ñại hóa lượng nông sản khi có một lượng nhất ñịnh ñất nông nghiệp và các
yếu tố ñầu vào khác.
+ ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ñặc thù riêng, trên một ñơn vị
ñất nông nghiệp nhất ñịnh có thể sản xuất sẽ ñạt ñược kết quả cao nhất với chi phí bỏ
ra ít nhất và hạn chế ảnh hưởng môi trường. ðó là phản ánh kết quả quá trình ñầu tư
sử dụng các nguồn lực thông qua ñất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học ñể tạo
những sản phẩm ñáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao.
+ Tiêu chuẩn ñảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung
cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả.
+ Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiêp, hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, những người sống
bằng nông nghiệp. Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững hướng vào tiêu

ñúng ñắn nhất theo tiêu chuẩn và quan ñiểm ñã vạch ra ở trên ñể soi sáng sự lựa chọn
các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và
trình ñộ hiện tại cuả nền kinh tế.
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở
nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại nhất là những
sản phẩm có khả năng suất khẩu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

13

+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn và phải có tác
dụng kích thích sản xuất phát triển.
Dựa trên cơ sở khoa học nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trong
phạm vi nghiên cứu của ñề tài chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu sau.
* Hệ thống chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế
Có hai cách tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất
- Cách tính thứ nhất
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử
dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể cho cả kiểu sử dụng
ñất hay hệ thống sử dụng ñất).
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất qui ra tiền sử dụng
ñất trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc hóa học, dụng cụ,
nhiên liệu, nguyên liệu…)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất ñược
xác ñịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian.
GTGT = GTSX – CPTG
Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả:
GTGT/1ha ñất nông nghiệp
GTGT/ 1ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD )

NI/1ha ñất nông nghiệp
NI/ 1ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD )
NI/1 công lao ñộng
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài này, chúng tôi lựa chọn cách tính thứ nhất
vì cách tính này thường áp dụng tính cho các hộ nông dân, các trang trại qui mô nhỏ
chưa bóc tách ñược chi phí lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện mục
tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh
giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra . Ở ñây, hiệu quả xã hội phản ánh những
khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn ñề công ăn
việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng
khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp. Trong giai ñoạn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

15

hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp là
nội dung ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm .
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:
Theo ðỗ Nguyên Hải (1999), chỉ tiêu ñánh giá chất lượng của môi trường trong
quản lý sử dụng ñất ñai bền vững ở vùng nông nghiệp ñược tưới là:
- Sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất;
- Quản lý ñối với ñất ñai rừng ñầu nguồn;
- ðánh giá các nguồn tài nguyên nước bền vững;
- ðánh giá quản lý ñất ñai;
- ðánh giá hệ thống sản xuất cây trồng;
- ðánh giá tính bền vững ñối với việc duy trì ñộ phì của ñất và bảo vệ
cây trồng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status