Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


NGUYỄN THU HOÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO YÊN - TỈNH LÀO CAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô trong khoa Tài nguyên & Môi trường, các Đồng chí phòng
Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê, phòng Tài chính, phòng Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn của huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai cùng toàn thể
gia đình và bạn bè.
Với tình cảm chân thành và kính trọng, trước hết Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới tất cả các Thầy Cô giáo đã trang bị cho Tôi hành trang kiến thức và giúp
Tôi khi gặp khó khăn trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị
Vòng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên Tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Đồng chí cán bộ Phòng Tài nguyên & Môi trường,
phòng Thống kê, phòng Tài chính, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bảo
Yên, tỉnh Lào Cai đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Bảo Yên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hoài


nghiệp và sản xuất nông nghiệp 26
Chương 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng
đất nông nghiệp huyện Bảo Yên 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sản xuất nông nghiệp, xác định lựa chọn các loại
hình sử dụng đất cho huyện Bảo Yên. 30
2.2.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của
huyện 30
2.2.4. Định hướng và giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Bảo
Yên đến năm 2020 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 31
2.3.3 Phương pháp so sánh 32
2.3.4 Phương pháp biểu đồ, bản đồ: 32
2.3.5 Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thảo luận 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên 33
3.1.2 Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.1.3 Những lợi thế và thách thức về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
huyện Bảo Yên. 47
3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bảo Yên 49
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 51
3.2.2 Tình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010-2013 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 PTNT Phát triển nông thôn
3 TNHH Thu nhập hỗn hợp
4 GT Giá trị
5 GTGT Giá trị gia tăng
6 CN-XD Công nghiệp - Xây dựng
7 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
8 GTSX Giá trị sản xuất
9 HQĐV Hiệu quả đồng vốn
10 LUT Loại hình sử dụng đất
11 2L-1M 2 lúa - 1 màu
12 1L-2M 1 lúa - 2 màu
13 2L 2 lúa
14 VA Giá trị


3.14 Hiệu quả kinh tế LUT chè 71
3.15 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất 74
3.16 Mức độ đầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên địa bàn huyện 75
3.17 Định hướng phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
hiệu quả 82

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Biểu đồ cơ cấu phân bố diện tích của các loại hình sử dụng đất tiểu
vùng I 55
3.2 Biểu đồ cơ cấu phân bố diện tích của các loại hình sử dụng đất tiểu
vùng II 57

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn

đất đai, một cách hiệu quả, bền vững đang là vấn đề của cả nước nói chung và của
Bảo Yên nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm lựa chọn phương thức
sử dụng phù hợp trong điều kiện cụ thể của huyện Bảo Yên.
- Định hướng và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
3. Yêu cầu nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bảo Yên,
phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp.
- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềm năng
các loại hình sử dụng đất, phát hiện các yếu tố hạn chế của các loại hình sử dụng đất
hiện tại.
- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất, định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đến năm 2020 của huyện Bảo
Yên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

nhân tố sinh thái. Đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề
mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất
theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng, thủy
văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động vật tự
nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người Đào Châu Thu và
Nguyễn Khang (1998).
1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, đặc biệt ở các nước đang
phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm
cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên vì sự khác biệt về vĩ độ
địa lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng
vùng. Miền Bắc có nhiệt độ trung bình 15,3- 25,2 độ C, lượng mưa trung bình từ
1500- 2400 mm, tổng số giờ nắng từ 1650- 1750 giờ/năm. Trong khi đó, ở miền
Nam, khí hậu mang tính chất xích đạo, nhiệt độ trung bình 25,7- 27,1 độ C, lượng
mưa trung bình 1400- 2400 mm, nắng trên 2000 giờ/năm (Bộ Thủy Sản) . Trải dài
trên 15 vĩ độ, Việt Nam có 7 tiểu vùng khí hậu khác nhau nên chúng ta có thể đa
dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi. Chính vì thế, sử dụng đất cũng đa dạng và
giảm được rủi ro vì có thể trồng các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt
đới và cả ôn đới.
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát
triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ, không khí,
nước và dinh dưỡng. Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí
là các yếu tố khí hậu Hà Thị Thanh Bình và cộng sự ( 2002). Chính vì thế, khí hậu
là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sản
lượng cây trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loại

nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P,K của hầu hết các hệ sinh thái
đều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng
trong đất do thâm canh thiếu phân bón và đưqa các sản phẩm của cây trồng, vật
nuôi ra khỏi hệ thống
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền
núi đều nghèo các chất dinh dưỡng N,P, K, Ca Và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

đất không bị thoái hóa thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên.
Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý
hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý
cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất như vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất
có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ đậu. Trong điều kiện nền kinh tế
kém phát triển, người dân đã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực đã gây ra
hiện tượng xói mòn, suy thoái đất. Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người
còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon H.L.S chỉ ra rằng" sự suy kiệt
đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái hóa về môi trường, do vậy
việc cải tạo độ phì của đất là đóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và
còn hơn nữa cho chính môi trường" Nguyễn Như Hà (2000) .
Theo tài liệu của FAO/UNESCO( 1992): trên thế giới hàng năm có khoảng
15% diện tích đất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong đó suy thoái vì xói mòn do
nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh dưỡng do
rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích đất bị suy thoái là 280 triệu ha,
chiếm 30% lãnh thổ, trong đó có 36,67% triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67
triệu ha đất bị chua mặn; 4 triệu ha đất bị úng, lầy. Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng
3,7 triệu ha đất trồng trọt. Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha
diện tích đất đã bị hoang mạc hóa làm ảnh hưởng đến đời sống của 150 triệu người.
Theo kế quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mòn

- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa
chất lượng đất và nước (bảo vệ).
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
- Được xã hội chấp nhận (sự chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là kim chỉ nam của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được. Nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục
tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được. Nếu chỉ một hay một vài mục tiêu
không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Ngoài ra còn có các quan điểm sau:
- Tận dụng các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ thuật, đất
đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hóa cao, tăng sức cạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa,
sản xuất hàng hóa theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh
toàn diện và liên tục.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng
hóa hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật
nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi
trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định
hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
1.2. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con người
còn hạn chế, người ta thường quan nhiệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này khi
nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu

phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế (Bách khoa toàn thư
Việt Nam). Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các
nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của
nông dân, những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp Nguyễn Thị Vòng
và các cộng sự (2001).
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương. Từ đó, nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao- đó là điều
kiện tiên quyết phát triển được nền nông nghiệp bền vững.
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề hiệu quả sử dụng đất không
chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xem xét trên tổng
thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản
xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel- Nordhuas" Hiệu quả là không
lãng phí". Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu
quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong 1 đơn vị kết quả hữu ích
và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp
phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội Vũ Thị Phương Thụy (2000).
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề Vũ Thị Phương Thụy (2000).

đất nông nghiệp.
2.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo về
được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường
sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái(>35%) đa dạng
sinh học biểu hiện qua thành phần loài Từ điển tiếng Việt ( 1992).
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo
nhiều chiều hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp
với đặc tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động
của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên
những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hóa học mô trường được đánh giá
thông qua mức độ hóa học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho
năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng
đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục
tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để
đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống
hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh thang bậc Nguyễn Đình Hợi (1993).

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;
+ Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa xuất khẩu.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;
+ Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa xuất khẩu.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải (1999), chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong
quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc
đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ đối với các
loại hình sử dụng đất hiện tại.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

khô cằn thành sa mạc và ngược lại, hoang mạc hóa đang làm trầm trọng thêm và
dẫn đến đói nghèo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng của
các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau (Đường Hồng Dật
và các cộng sự (1994):
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong nông
nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát
triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay,
đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp theo dạng tổng hợp, các xu hướng đan xen nhau. Cụ thể:
* Nông nghiệp công nghiệp hóa: Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào
sản xuất nông nghiệp, sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo
quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi
và lao động cao. Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Nông nghiệp công nghiệp hóa gây nên
nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính đa dạng
sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên.
- "Cách mạng xanh" được thực hiện vào những năm của thập kỷ 60, chủ yếu
ở các nước đang phát triển và đem lại những bước phát triển lớn ở những nước đó.
Thực chất cuộc cách mạng này dựa chỉ yếu vào việc áp dụng đối với trồng trọt, xây
dựng hệ thống thủy lợi, sử dụng nhiều loại phân hóa học. "Cách mạng xanh" đã dựa
vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hóa học và cả thành tựu của công
nghiệp (Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994).
- "Cách mạng trắng" được thực hiện đối với ngành chăn nuôi dựa vào việc

phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm
bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của Chính phủ
cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa sản xuất,
phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
1.3.1.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Hiện nay cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phương thức
truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và đang từng bước giảm bớt tính tự
cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và hướng mạnh ra xuất khẩu.
Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm đổi mới, dựa trên những dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status