Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ðỖ THIỆN HÒA
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN YÊN ðỊNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - NĂM 2014

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà nội, ngày 5 Tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
ðỗ Thiện Hòa

Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii

MỞ ðẦU 1

1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

2. Mục ñích, yêu cầu 2

3. Yêu cầu của ñề tài 2

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp 3


1.3. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trên Thế giới và Việt Nam14

1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới 14

1.3.2.

Những nghiên cứu trong nước 15

1.3.3.

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất tỉnh Thanh Hóa 17

Chương 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.1.1.

ðối tượng nghiên cứu 20

2.1.2.

Phạm vi nghiên cứu 20


2.3.3.

Phương pháp ñiều tra nông hộ 22

2.3.4.

Phương pháp ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất: 22

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

3.1.

Khái quát ñiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất
nông nghiệp của huyện Yên ðịnh tỉnh Thanh Hóa 25

3.1.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên 25

3.1.1.1.Vị trí ñịa lý 25

3.1.1.2. ðịa hình, ñịa mạo 25

3.1.1.3. Khí hậu 26

3.1.1.4. Thuỷ văn 27

3.1.1.5. Tài nguyên ñất 27

3.1.1.6. Tài nguyên nước 30

3.1.1.7.Thực trạng môi trường 30


3.3.1. ðặc ñiểm các tiểu vùng 42

3.3.2. Thực trạng cây trồng trên ñất ñất sản xuất nông nghiệp huyện Yên ðịnh 44

3.3.3 Thực trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 45

3.4.

ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 47

3.4.1.

ðánh giá hiệu quả kinh tế 47

3.4.2

ðánh giá hiệu quả xã hội 62

3.4.3

Hiệu quả môi trường 68

3.4.4.

ðánh giá chung 72

3.5. ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng phát triển bền vững huyện Yên ðịnh ñến năm 2020 73
3.5.1.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
3 CN-TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
4 CN-XDCB Công nghiệp, xây dựng cơ bản
5 CPTG Chi phí trung gian
6 GTGT Giá trị gia tăng
7 GTSX Giá trị sản xuất
8 HQðV Hiệu quả ñồng vốn ñầu tư
9 HTX Hợp tác xã
10 HH Hàng hóa
11 Lð Lao ñộng
12 LUT Loại hình sử dụng ñất
13 TM-DV Thương mại, dịch vụ
14 TNHH Thu nhập hỗn hợp
15 TB Thuê bao
16 UBND Uỷ ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 3.1. Biến ñộng các loại ñất nông nghiệp chính huyện Yên ðịnh giai ñoạn
2010 - 2013 40
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện Yên ðịnh năm 2013 42
Hình 3.3. Cơ cấu diện tích tự nhiên của 3 tiểu vùng 44
Hình 3.4. Cơ cấu cây trồng của huyện Yên ðịnh năm 2013 44
Hình 3.5. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng Sông Mã 50
Hình 3.6. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng Sông
Cầu Chày 54
Hình 3.7. Một số chỉ tiêu kinh tế bình quân/ha của các LUT tại tiểu vùng Bán sơn ñịa 56
Hình 3.8. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha của các LUT tại 3 tiểu vùng 60
Hình 3.9. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bình quân/ha các LUT của huyện Yên ðịnh62
Hình 3.9. Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông Mã ñến
năm 2020 76
Hình 3.10. Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông Cầu Chày
ñến năm 2020 78
Hình 3.11. Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tiểu vùng Sông Bán Sơn ñịa
ñến năm 2020 80
Hình 3.12. Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên ðịnh ñến năm
2020 83
nghiệp ngày càng bị thu hẹp nhanh chóng. Chính vì vậy ñể ñảm bảo an ninh lương
thực thì tăng vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất là con ñường tất yếu.
Yên ðịnh là một trong những huyện ñồng bằng của tỉnh Thanh Hóa có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

ñặc thù "ñất chật người ñông" và lao ñộng nông nghiệp vẫn là nguồn sống chính
của một phần lớn nhân dân trong huyện. Mặc dù tỉnh Thanh Hóa trong 10 năm
trở lại ñây ñã có chuyển biến rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa nhưng huyện
Yên ðịnh vẫn là một huyện thuần nông với diện tích ñất nông nghiệp chiếm
69% diện tích ñất tự nhiên tự nhiên toàn huyện. ðịa hình của huyện Yên ðịnh
tương ñối phức tạp, cao thấp không ñều bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh
mương gây khó khăn cho phát triển sản xuất và cản trở ñến quá trình cơ giới hoá
nông nghiệp. Những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những
bước phát triển mới song nhìn chung vẫn còn lạc hậu, sản xuất nông nghiệp
manh mún, nhỏ lẻ, công cụ sản xuất phần ña là thủ công, năng suất lao ñộng và
hiệu quả kinh tế chưa cao. ðể giúp huyện Yên ðịnh có hướng ñi ñúng ñắn trong
phát triển nền kinh tế nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn ñược ph-
ương thức sản xuất phù hợp trong ñiều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp, ñáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững
là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Với mục tiêu này, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Vòng tôi ñã
lựa chọn ñề tài “ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa
bàn huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục ñích, yêu cầu
ðánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chính
trên ñịa bàn huyện Yên ðịnh từ ñó xác ñịnh, lựa chọn các loại hình sử dụng ñất
hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của huyện.
3. Yêu cầu của ñề tài

thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh
hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất (FAO, 1976).
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược (Trần Thị
Minh Châu, 2007) và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích
cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường
sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa
hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản
trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả
của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (Trần Thị Minh Châu, 2007).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất
của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử
dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất nông
nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp,
bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các
ngành. Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất
nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại ñất khác
(tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính).
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ñất, trên thực tế người ta coi ñất ñai có
thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần có ñầu tư lớn nào
cả. Vì vậy, luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục
ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng
thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm ñất sản xuất
nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất
nông nghiệp khác.
1.1.2. Vai trò ñất nông nghiệp

nằm trong quỹ ñất chưa sử dụng. Vì vậy, cần phải ñầu tư lớn sức người và sức
của. Trong ñiều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ ñể ñầu tư cho công
tác này thực sự có hiệu quả.
- ðất ñai có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng,
các miền. Mỗi vùng ñất luôn gắn với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời
tiết, khí hậu, nước,…) ñiều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao ñộng, giao thông, thị
trường,…) và có chất lượng ñất khác nhau. Do vậy, việc sử dụng ñất ñai phải gắn
liền với việc xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp ñể nhằm ñem lại
hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ.
- ðất ñai ñược coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất
ñịnh do pháp luật của mỗi nước qui ñịnh: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ
và chuyển hướng sử dụng ñất từ ñó phát huy ñược hiệu quả nếu biết sử dụng ñầy
ñủ và hợp lý.
Như vậy, ñất ñai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản
xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài
người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh
thần, các thành tựu vật chất, văn hoá khoa học ñều ñược xây dựng trên nền tảng
cơ bản ñó là ñất và sử dụng ñất, ñặc biệt là ñất nông lâm nghiệp. Vì vậy, sử dụng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

ñất hợp lý, có hiệu quả là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất cho nền
kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có nghĩa là
toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm nâng cao năng suất
cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả của

mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm nguyên
tắc trên ñây là trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững, nếu trong thực tiễn ñạt ñược
cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt ñược ở
một vài bộ phận hay sự bền vững có ñiều kiện. Tại Việt Nam, theo ý kiến của ðào
Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) ,
việc sử dụng ñất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và ñược thể hiện trong
3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị
trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai,
ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống
người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức ña
dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền
vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng
ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người. ðất ñai trong sản
xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức
năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ñịnh,
không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và việc sử dụng
ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và sinh vật.
1.1.5. Tiêu chí ñánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về khung ñánh giá quản lý
ñất bền vững ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ hợp
các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ thống sử
dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ñất ñã
ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán
ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ (Hội Khoa học ðất
Việt Nam, 2000).
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá
ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất
mất hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn
ñộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng
ñất hiện tại. Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp cho
việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái (Hội Khoa học ðất Việt
Nam, 2000).
Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược
thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích mà
con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất nông nghiệp
việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng sản xuất
ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian
và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người,
của các sinh vật.

hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó, nó quyết ñịnh
ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh xã
hội và nâng cao ñời sống của con người qua mọi thời ñại.
- Theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống, nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
trong ñó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống
xã hội, ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố
khách quan phản ánh mối quan hệ nhất ñịnh của con người ñối với môi trường
bên ngoài. ðó là quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội
và môi trường.
- Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà
là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý kinh tế
nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra, là lợi ích
lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả nhất ñịnh với chi
phí nhỏ hơn. Như vậy, từ những quan ñiểm trên ta thấy rằng: hiệu quả kinh tế là
một phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế và
ñặc trưng của mọi hình thái kinh tế - xã hội. Quan ñiểm về hiệu quả kinh tế ở các
hình thái kinh tế - xã hội khác nhau sẽ không giống nhau, tùy thuộc vào ñiều kiện
kinh tế - xã hội và yêu cầu mục ñích của ñơn vị sản xuất từ ñó ñánh giá theo
những giác ñộ khác nhau cho phù hợp. Tuy vậy, mọi quan niệm về hiệu quả kinh
tế ñều toát lên nét chung nhất ñó là vấn ñề tiết kiệm các nguồn lực ñể sản xuất ra
khối lượng sản phẩm tối ña.
1.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

ñịnh ñến chất lượng ñất và sử dụng ñất. Quỹ ñất ñai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có
ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất.
+ Nguồn nước và chế ñộ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ñiều kiện
quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho
sinh vật sinh trưởng và phát triển.
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ
nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng
ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt
ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết ñịnh ñến
khả năng và hiệu quả sử dụng ñất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm
nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ñạt ñược
hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội, dân
số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất (Trần Thị Minh Châu, 2007).
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp
phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào
cho sản xuất. Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông
nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng. Trong ñó, thuỷ lợi
và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay. Các yếu tố
còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều
nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược
một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn. Viện lúa quốc tế
IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất
canh tác. Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu
nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình
là của Nhật. Nhà khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn ñề cơ
bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh
của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế- xã hội. Các nhà khoa
học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống
cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các
phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản
xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm.
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là
yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ
Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế ñộ sở
hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ
ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã hội nông thôn
phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp (Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000).
Ở Thái Lan, uỷ ban Chính Sách Quốc gia ñã có nhiều nhiều quy chế mới
ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích
hợp với ñất nhằm quản lý và bảo vệ ñất tốt hơn (FAO, 1990).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp
quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền
trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp) , Canada


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status