Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGUYỆT
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH - TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc. Tác giả luận văn Nguy
ễn Thị Nguyệt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN !
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân. Tôi xin ghi
nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ
quý báu ñó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình của
cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng. người ñã trực tiếp hướng dẫn ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô
trong Khoa Tài Nguyên và Môi trường. Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí
lãnh ñạo UBND thị xã Chí Linh, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên Phòng Kinh
tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê và UBND các xã, phường
ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này.
Cám ơn sự ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, chị ñồng nghiệp, bạn
bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà nội. ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn


1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 10
1.2.3. Nguyên tắc, quan ñiểm sử dụng hiệu quả ñất sản xuất nông nghiệp 12
1.3. Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 14
1.4. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp tỉnh Hải Dương 18
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 22
2.2. Nội dung nghiên cứu 22
2.2.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến ñất sản xuất nông
nghiệp 22
2.2.2. Thực trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp và phân bố hệ thống cây trồng 22
2.2.3. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 22
2.2.4. ðề xuất hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp hiệu quả và các giải pháp cho
sử dụng ñất trong vùng nghiên cứu 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu 22
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 223
2.3.2. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 23
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra 23
2.3.4. Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 24
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Chí Linh 25
3.1.1. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 25
3.1.2. ðiều kiện kinh tế – xã hội 29
3.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội trong sản xuất nông nghiệp
35
3.2.1. Thực trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 37


Bảng 3.2: Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 39

Bảng 3.3: Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu tiểu vùng 1 44

Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế bình quân của các loại hình sử dụng ñất tiểu tiểu vùng 1 45

Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 47

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính tiểu vùng 2 48

Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế bình quân của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 49

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 50

Bảng 3.9: Hiệu quả xã hội bình quân của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 53

Bảng 3.10: Chỉ tiêu cụ thể ñánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng
ñất vùng bãi
54

Bảng 3.11: Hiệu quả xã hội bình quân của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1

55

Bảng 3.12 Chỉ tiêu cụ thể ñánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ñất
tiểu vùng 2
57

Bảng 3.13: So sánh mức ñầu tư phân bón của nông hộ tại tiểu vùng 2 với tiêu

Hình 3.4 Cảnh quan ruộng trồng cây dưa hấu ở Chí Linh 41

Hình 3.5 Cảnh quan ruộng trồng hành ở Chí Linh 42

Hình 3.6 Cảnh quan ruộng trồng ñậu tương ở Chí Linh 42

Hình 3.7 Cảnh quan vườn trồng cây vải ở Chí Linh 43

Hình 3.8
GTGT (nghìn ñồng/ha) của các LUT tiểu vùng 1
46

Hình 3.9
GTGT (nghìn ñồng/ha) của các LUT tiểu vùng 2
49

Hình 3.10 Số lao ñộng của các LUT tiểu vùng 1 53

Hình 3.11 Giá trị ngày công lao ñộng của các LUT tiểu vùng 1 53

Hình 3.12 Số lao ñộng của các LUT tiểu vùng 2 56

Hình 3.13 Giá trị ngày công lao ñộng của các LUT tiểu vùng 2 56

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất là vật thể tự nhiên hình thành do tác ñộng tổng hợp của các yếu tố: ñá
mẹ, khí hậu, ñịa hình, sinh vật, thời gian và con người. Tất cả các loại ñất trên
Trái ðất ñược hình thành sau một quá trình thay ñổi lâu ñời trong thiên nhiên.
Chất lượng của ñất phụ thuộc vào ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình, sinh vật sống trên
mặt ñất và trong lòng ñất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ñai ngày
càng gắn kết chặt chẽ với nhau. ðất ñai trở thành nguồn của cải vô tận của con
người, con người dựa vào ñó ñể tạo ra sản phẩm nuôi sống mình.
Trong nông nghiệp, ñặc biệt là trong ngành trồng trọt, ñất có vị trí hết sức
quan trọng. Ở ñây, ñất không chỉ là chỗ ñứng, chỗ tựa của lao ñộng như các
ngành khác mà còn cung cấp nước, thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát
triển của cây trồng tạo thức ăn cho chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa ñó trong
nông nghiệp ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt, là cơ sở tự nhiên sinh ra
mọi của cải vật chất cho xã hội. ðúng như Các Mác ñã nói: “ðất là mẹ, lao ñộng
là cha của mọi của cải vật chất”.
Việt Nam là một ñất nước Nông nghiệp với khoảng hơn 70% dân số sống
bằng nghề nông, nên càng thấy ñược tầm quan trọng của ñất ñai. Vì vậy, việc tổ
chức sử dụng ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng
ñầu ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, diện tích ñất
sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục ñích sử
dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng. Vì thế ñể ñáp ứng ñược yêu cầu về
lương thực thực phẩm trong nước, ñồng thời cung cấp nguyên liệu cho công

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, tổng diện tích tự nhiên trên thế giới khoảng 14.777 triệu ha với
1.527 triệu ha ñất ñóng băng và 13.251 triệu ha ñất không phủ băng. Trong ñó
12% tổng diện tích là ñất canh tác, 24% là ñồng cỏ, 32% là ñất rừng và 32% là
ñất cư trú, ñầm lầy. Diện tích có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới
khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển
là 70%, ở các nước ñang phát triển là 36%. Những loại ñất tốt thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; Những
loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang mạc, ñất núi, ñất ñài nguyên
chiếm ñến 40,5%; còn lại là các loại ñất không phù hợp với việc trồng trọt như
ñất dốc, tầng ñất mỏng… (Lê Huy Bá và cs.,2006)
ðất ñai phân bố không ñều giữa các châu lục và các nước. Châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
ðại Dương chiếm 6% (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996). Bình quân diện tích ñất canh
tác trên ñầu người trên thế giới hiện nay chỉ có 0,23 ha, ở nhiều khu vực châu Á
Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,12 ha (Bùi Văn Ten,
2000).
Bước vào thế kỷ XXI dân số và nhu cầu của con người ngày càng tăng
ñang gây sức ép rất lớn ñến ñất ñai ñặc biệt là ñất nông nghiệp. Hàng năm trên
thế giới diện tích ñất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn
hơn. Hoang mạc hóa hiện ñang ñe dọa 1/3 diện tích trái ñất, ảnh hưởng ñời sống
ít nhất 850 triệu người. Một diện tích lớn ñất canh tác bị nhiễm mặn không canh
tác ñược một phần cũng do tác ñộng gián tiếp của sự gia tăng dân số.
Hiện nay, theo ñánh giá của FAO trong diện tích ñất trồng trọt thì ñất
cho năng suất cao chiếm 14%, ñất cho năng suất trung bình chiếm 28% và ñất cho
năng suất thấp chiếm 58%. Trong tương lai, có thể khai phá và ñưa vào sử dụng
nông nghiệp khoảng 15 - 20%, tối ña khoảng 3200 triệu ha, gấp hơn hai lần diện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

nước phương Tây và Nam Phi, lượng ñất trồng tính theo ñầu người sụt giảm hơn
50% trong một thế hệ vừa qua.
Thực trạng ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất trên thế giới ñang
diễn ra rất phức tạp và ñứng trước những thách thức to lớn.
1.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
Theo số liệu kiểm kê ñất ñai toàn quốc năm 2010, tổng diện tích tự nhiên
của cả nước là 33.095.351 ha. Tính riêng diện tích ñất nông nghiệp là 26.197.449
ha (chiếm 75% tổng diện tích ñất tự nhiên); Trong ñó diện tích ñất trồng cây
hàng năm có diện tích là 6.437.338 ha, diện tích ñất trồng cây lâu năm là
3.680.747 ha. Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người của cả nước
thuộc loại thấp là 0,29 ha/người, tại ðBSH bình quân ñạt 0,04 ha/người, tại
ðBSCL ñạt khoảng 0,15 ha/người (Tổng cục quản lý ñất ñai – Bộ Tài nguyên
Môi trường, 2010).
Theo Luật ñất ñai 2003 thì trong ñất nông nghiệp còn ñược chia thành 5
nhóm ñất chính: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy
sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác
(
Quyền ðình Hà, 1993). Tính

trong
cả nước thì diện tích ñất sản xuất nông nghiệp tại Tây Nguyên là lớn nhất với
4060,4 nghìn ha, vùng có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp nhỏ nhất là Tây Bắc
với 501,6 nghìn ha.
Thực tế những năm trở lại ñây, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa ñất nước thì diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại. ðiều dễ
nhận thấy là diện tích ñất trồng lúa ngày càng bị “cắt xén” ñể chuyển sang xây
dựng các khu ñô thị và các khu công nghiệp.

gây hậu quả xấu về môi trường.
Theo quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, diện tích ñất nông nghiệp tăng từ 8.793.783ha (năm 2000) lên 9.363.063
ha (năm 2010). Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người năm
2000 lên khoảng 87 triệu năm 2010. Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên
ñầu người của cả nước lại có xu hướng giảm từ 0,113 ha (2000) xuống 0,108 ha
(2010). Như vậy, trong 10 năm (2000-2010) bình quân diện tích ñất nông nghiệp
giảm 50 m2/người. ðáng báo ñộng hơn là tình trạng suy giảm chất lượng ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, phèn hóa, chua hóa,
thoái hóa lý hóa học ñất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng ñất dẫn tới việc giảm
khả năng sản xuất, giảm ña dạng sinh học và nhiều hậu quả khác. Những tác
ñộng tiêu cực trên ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 50% diện tích ñã và ñang sản
xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức to lớn ñối với sự phát triển nông
nghiệp bền vững ở nước ta.
1.2. Hiệu quả sử dụng ñất
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng ñất
Bản chất của hiệu quả sử dụng ñất: Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất
cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý. Việc xác ñịnh hiệu quả là việc hết sức
khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn ñề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải
ñáp hết. Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển
kinh tế xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ñời sống vật chất và tinh thần
của mọi thành viên trong xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ
của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. ðây
còn là vấn ñề mang tính toàn cầu, vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là
phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế mà sản xuất
ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phí ít

quả còn lại. Bởi vì, trong mọi hoạt ñộng sản xuất con người ñều có mục tiêu chủ
yếu là khi có ñược hiệu quả kinh tế thì mới có các ñiều kiện vật chất ñể ñảm bảo
cho các hiệu quả về xã hội và môi trường. Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp
nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Hiệu quả kinh tế trên 1 ha ñất nông nghiệp gồm:
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh, thường là 1 năm. GTSX chính là giá trị
sản lượng trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp.
- Chi phí trung gian (CPTG): Bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào (trừ khấu
hao tài sản cố ñịnh) và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): Giá trị gia tăng ñược tính theo công thức:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

GTGT = GTSX - CPTG
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất rất quan tâm ñến GTGT, ñặc
biệt trong các quyết ñịnh ngắn hạn. Nó là kết quả của việc ñầu tư các chi phí vật
chất và lao ñộng sống của từng hộ và khả năng quản lý của người chủ hộ.
Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng: Hiệu quả kinh tế trên một
ngày lao ñộng thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu
sử dụng ñất hoặc từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng
lao ñộng, bao gồm: GTSX/công Lð và GTGT/công Lð.
+ Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế, nó thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Hiệu quả xã hội là
mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra. Ở ñây, hiệu
quả xã hội phản ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với
con người như vấn ñề công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư,

ñến sản xuất nông nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên
ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên
cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm
canh ñúng.
Theo C.Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I.
Theo N. Borlang - Người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các
nước phát triển cho rằng yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây
trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông
dân thiếu vốn là ñộ phì ñất.
1.2.2.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể
hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. ðây là những tác ñộng thể hiện
sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường
và thể hiện sự dự báo thông minh và sắc sảo (
ðường Hồng Dật, 1994)
. Lựa chọn
các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các yếu tố ñầu vào
phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra.
Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích
cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

yêu cầu mới ñối với việc sử dụng ñất. Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất
tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho
ñến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp
phần ñến 30% của năng suất kinh tế (
ðường Hồng Dật, 1994).
Như vậy, nhóm các

- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư.
Theo Douglas C.North, sự thay ñổi công nghệ và sự thay ñổi hợp lý các
thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội.
1.2.3. Nguyên tắc, quan ñiểm sử dụng hiệu quả ñất sản xuất nông nghiệp
1.2.3.1. Khái quát về ñất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với yêu
cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có
từ 6 – 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn. Trong 1200 triệu ha ñất
bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng
không hợp lý.
Ở Việt Nam Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích
sử dụng, ñó là nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất
chưa sử dụng. ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản
xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm; ñất lâm
nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp. ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất
và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội (
Phạm Duy ðoán, 2004).

1.2.3.2. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ñó nhu cầu của con người
lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị
trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta
với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực,
thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử
dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát
triển KT-XH, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm
ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm

vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng
sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác.
- Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp cụ thể là:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

+ Khai thác triệt ñể, hợp lý, có hiệu quả quỹ ñất nông nghiệp
+ Chuyển mục ñích sử dụng phù hợp
+ Duy trì và bảo vệ ñất nông nghiệp
+ Tiết kiệm, làm giàu ñất nông nghiệp
+ Bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài.
1.3. Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, ñề ra
nhiều phương pháp ñánh giá ñể tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá. Nhưng tuỳ thuộc vào ñiều kiện,
trình ñộ và phương thức sử dụng ñất ở mỗi nước mà có sự ñánh giá khác nhau.
Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều
nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược
một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn. Viện lúa quốc tế
IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất
canh tác. Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu
nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình
là của Nhật. Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn ñề cơ
bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết
ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội. Các
nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông

gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển
dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp. Các nước Châu Á trong quá trình
sử dụng ñất canh tác ñã rất chú trọng ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ñể ngày
càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Nhưng ñể ñạt ñược hiệu quả thì
một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với
bảo vệ môi sinh - môi trường.
Xuất phát từ những vấn ñề này, nhiều nước trong khu vực ñã có sự chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với
việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền
nông nghiệp sinh thái bền vững.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

1.3.2. Những nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả ñã có những công trình
nghiên cứu về sử dụng ñất, vì ñây là một vấn ñề có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
Các nhà khoa học ñã chú trọng ñến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây
trông mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ñể ñưa vào sản xuất. Làm phong phú
hơn hệ thống cây trồng, góp phần ñáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng,
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất như của Nguyễn Văn Hoan (2006).
Các công trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam của
Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995); ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất
theo quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền; phân vùng sinh thái nông nghiệp
vùng ñồng bằng sông Hồng; Lê Hồng Sơn (1995) với nghiên cứu "ứng dụng kết
quả ñánh giá ñất vào ña dạng hoá cây trồng ñồng bằng sông Hồng" hay hiệu quả
kinh tế sử dụng ñất canh tác trên ñất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải
Dương của tác giả Vũ Thị Bình (1993); ðánh giá kinh tế ñất lúa vùng ñồng bằng
sông Hồng, Quyền ðình Hà (1993).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status