ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
MÔNG NGỌC MAI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN QUAN,
TỈNH LẠNG SƠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
MÔNG NGỌC MAI
Tên đề tài:
dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ
phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Văn Quan đã tạo điều kiện tốt nhất để
giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh
nghiệm và kiến thức có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và
các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Mông Ngọc Mai
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2012 ..... 9
Bảng 4.1. Thực trạng sử dụng đất huyện Văn Quan năm 2014 ...................... 38
Bảng 4.2. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện ..................... 39
Bảng 4.3. Biến động đất đai năm 2013-2014.................................................. 39
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng năm 2014.......... 41
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của huyện năm 2014 ................... 42
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của huyện ................ 46
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất ..................................... 47
Bảng 4.8. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp ............ 48
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả ............................................ 49
Bảng 4.10. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất .................................... 51
VL:
Very Low (rất thấp)
L:
Low (thấp)
M:
Medium (trung bình)
H:
High (cao)
VH:
Very high (rất cao)
LUT:
Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
STT:
Số thứ tự
FAO:
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ........................................ 13
2.4.4. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá ............... 14
2.4.5. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới .................... 15
2.4.6. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ............................. 16
2.4.7. Tính bền vững trong sử dụng đất ...................................................... 17
2.4.8. Các loại hình sử dụng đất bền vững .................................................. 19
2.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp .................................................. 20
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất ............. 20
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................. 21
vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 23
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Văn Quan,
tỉnh Lạng Sơn .............................................................................................. 23
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Văn Quan 23
3.3.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện ........................................................................................................... 24
3.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện ..... 24
3.3.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã
hội - môi trường .......................................................................................... 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ............................................... 24
1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồ n tài nguyên vô cùng quý giá
, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất . Theo luâ ̣t Đất đai
1993 có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá , là tư liệu sản xuất
đă ̣c biê ̣t , là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trường sống , là địa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế , an ninh quố c phòng”. Xã hội
ngày càng phát triển đất đai ngày càng có vai trò quan trọng, bấ t kì một ngành
sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế
đươ ̣c. Đối với nước ta , một nước nông nghiê ̣p thì vi ̣trí của đấ t đai la ̣i càng
quan tro ̣ng và ý nghiã hơn.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi
ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về
văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa
mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện
tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời
làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả,
hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề
mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam,
nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần
thiết hơn bao giờ hết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp
- Mục tiêu chụ thể: Xem xét, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp. Đánh giá loại hình sử dụng đất và giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp.
3
Ý nghĩa đề tài: Nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,
tận dụng phát huy tiềm năng của đất, nâng cao sản xuất cây trồng, góp phần
cải thiện đời sống của nhân dân đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái
trên diện tích đất của huyện
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về đất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp và đặc điểm đất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm đát nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp
như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp.
2.1.1.2. Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra còn có
loại đất thuộc nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất nông
màu trên. Phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu do quỹ đất nông nghiệp và
tính chất đó là yếu tố cơ sở nền tảng và làm tiền đề để cho sự phát triển.
Đất nông nghiệp là sản phẩm tự nhiên có trước lao động và cùng với sự
phát triển của xã hội, là điều kiện chung của lao động. Đất nông nghiệp quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp tham gia và các quá trình sản xuất lương thực, thực
phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngoài ra còn tham gia
vào các ngành hủy lợi, giao thông…
Đất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng là yếu tố hàng đầu của
ngành sản xuất nông nghiệp. Nó không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng của lao động
mà còn là cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con người vào
cây trồng đều dựa vào đất đai. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu
không thể thay thế được, nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động
trong sản xuất.
6
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
- đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ
vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và
bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử
dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất
nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất
thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản
xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn
cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất.
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
- Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
động… Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai.Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện
kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai.
2.2.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp
và là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp.
Nó là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời
gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng
hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện
bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử
8
dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và
thời gian nhất định.
2.3. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1. Trên Thế giới
- Đánh giá đất đai của Docutraiev cho rằng để đánh giá đất đai có hiệu
quả cần nghiên cứu khả năng tự nhiên của đất. Theo ông, khả năng tự nhiên
của đất là yếu tố quyết định giá trị của đất và sự thu thập từ đất.
Cơ cấu
(ha)
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
33095,7
100,0
1
Đất nông nghiệp
26226,4
79,24
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
10126,1
30,60
1.1.1
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
3688,5
11,14
1.2
Đất lâm nghiệp
15366,5
46,43
1.2.1
Rừng sản xuất
7431,9
22,45
1.2.2
Rừng phòng hộ
5795,5
26,1
0,08
2
Đất phi nông nghiệp
3705,0
11,20
3
Đất chưa sử dụng
3164,3
9,56
STT
Loại đất
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
10
11
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã
hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp
tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối
với môi trường bên ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã
hội và môi trường.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với chi phí nhỏ hơn [24].
Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là: việc đáp ứng nhu cầu của
con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để
phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích
của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi
ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:
+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy
luật tiết kiệm thời gian.
+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết
hệ thống.
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng
đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.
13
Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan
hệ giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như: chế độ thủy
văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
2.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [13].
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm
nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực
hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một
khối lượng nông - lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường [24].
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm
nghiệp,sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào
ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững
về môi trường” (FAO, 1994) [12].
công và hợp tác lao động. Phân công và trao đổi phát triển dựa trên cơ sở
phát triển của lực lượng sản xuất trước hết là công cụ lao động, phản ánh
trình độ xã hội hoá sản xuất trên cả 3 mặt: kinh tế- xã hội, kinh tế - kỹ thuật,
kinh tế - tổ chức.
Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và
mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển.
15
Như vậy, sản xuất nông nghiệp hàng hoá là một xu hướng có tính quy
luật, phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước ta hiện nay, nó
đang là bước đi, là lộ trình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn nước ta.
2.4.5. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới
Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng
các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình
phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động
chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động, quản
lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá:
Huớng này đặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật,
hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp.
Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp. sử
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông
nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát
triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng
thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ
môi trường.
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,54% năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt
Nam trên thị trường quốc tế.