Đánh giá khả năng sản xuất của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại giống lợn Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN TÂN THÁI, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khoá học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRƯỜNG SƠN

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN TÂN THÁI, HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi Thú y

Lớp

: K43 - CNTY N02

Khoa

: Chăn nuôi Thú y


Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Năng suất sinh sản của lợn Landrace ............................................. 21
Bảng 2.2. Năng suất sinh sản của một số giống lợn ngoại nuôi tại Việt Nam
........................................................................................................... 22
Bảng 2.3. Các tham số thống kê về các tính trạng năng suất sinh sản của đàn
lợn nái Yorkshire và Landrace .......................................................... 22
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái hậu bị ............................. 28
Bảng 4.2. Khả năng sinh sản của nái kiểm định ............................................ 30
Bảng 4.3. Khả năng sinh sản của nái cơ bản................................................... 32
Bảng 4.4. Khả năng sản xuất của nái kiểm định ............................................. 36
Bảng 4.5. Khả năng sản xuất của nái cơ bản .................................................. 37
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của một lợn nái cơ bản/năm ................................ 39


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT



v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm một số giống lợn ngoại ........................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ................................................... 4
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái .................... 11
2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của lợn nái ngoại....................... 15
2.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn nái ngoại ...................... 17
2.1.6. Giới thiệu hai dòng lợn nái ông bà VCN11 và VCN12 ........................ 20
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 21
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 21
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................................................................................... 25
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25

thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và trại giống lợn Tân Thái. Tôi cũng
nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ
động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. TrầnVăn Thăng đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện
thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn giống
Tân Thái cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại về sự hợp tác, giúp đỡ
bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa
luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Nguyễn Trường Sơn

năm 20…….


2

1.2. Mục đích nghiên cứu

trưởng thành lên tới 300 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700g/con/ngày, tiêu
tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%.
Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng
sơ sinh trung bình 1,2 kg/con.
* Giống lợn Landrace
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [14], giống lợn này được tạo ra ở
Đan Mạch (1895).
Lợn có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg/kg
tăng khối lượng, tăng khối lượng bình quân 750 g/con/ngày, tỷ lệ nạc 59%. Khối
lượng lợn trưởng thành có thể lên tới 320 kg ở con đực và 250 kg ở con cái.
Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và được dùng để lai kinh tế. Các
công thức lai chủ yếu hiện nay là:


4

+ Lợn đực Landrace x Lợn nái Móng Cái (hoặc lợn địa phương) để lấy
con lai F1 nuôi thịt.
+ Lợn đực Landrace x Lợn F1 (công thức trên) lấy con lai F2 có 3/4 máu
ngoại nuôi thịt cho khối lượng lúc 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỷ lệ nạc 48%.
2.1.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục
đã hoàn thiện, dưới tác dụng của thần kinh nội tiết tố con vật bắt đầu xuất
hiện các phản xạ về sinh dục. Con cái có hiện tượng động dục, con đực có
phản xạ giao phối.
Khi đó, con cái các noãn bào chín và rụng trứng (lần đầu), con đực có

tuổi động dục. Mùa Hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa Thu Đông, điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền
với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức.
+ Ngoài các nhân tố trên, chu kỳ động dục còn chịu tác động của một số
nhân tố khác như: Nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, pheromone, tiếng kêu của con đực.
* Sự thành thục về thể vóc.
- Thành thục về thể vóc: Sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm
hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một
thời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc. Có nghĩa
là cơ thể tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận như
não đã phát triển khá hoàn thiện, xương đã cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn
định… Nói một cách khác, khi gia súc đã thành thục về tính thì sự sinh
trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia súc vào mục đích sinh
sản quá sớm vì:


6

- Đối với gia súc cái nếu phối giống sớm khi cơ thể chưa trưởng thành
về thể vóc sẽ ảnh hưởng xấu như: Trong thời gian chửa có sự phân tán dinh
dưỡng, ưu tiên cho phát triển bào thai, do vậy, nhu cầu dinh dưỡng cho sự
sinh trưởng và phát triển cho bào thai cũng bị ảnh hưởng. Kết quả: mẹ yếu,
con nhỏ và yếu, tuổi sử dụng con mẹ cũng giảm xuống. Hơn nữa, do xoang
chậu chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ, hẹp, làm cho con vật đẻ khó (Hoàng
Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [16].
Thời gian thành thục về thể vóc của lợn là 7 - 9 tháng.
* Chu kỳ động dục
Động dục là một quá trình sinh lý, được bắt đầu khi cơ thể đã thành
thục về tính, cứ sau một thời gian nhất định trong cơ thể nhất là cơ quan sinh
dục của con cái có một số sự thay đổi như: âm hộ, âm đạo, tử cung xung

chóng. Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thượng bì bao noãn
tiết ra oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làm cho lợn nái có biểu hiện
động dục ra bên ngoài.
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [16]: Chu kỳ động dục
của gia súc được chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: Bao noãn phát triển, các tế bào vách ống
dẫn trứng tăng sinh. Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển. Các tuyến
trong dạ con bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone estrogen. Thay đổi của
đường sinh dục: Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết.
+ Giai đoạn động dục: Bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồng
trứng. Bao noãn tiết nhiều estrogen và đạt cực đại. Các thay đổi ở đường sinh dục
cái càng sâu sắc hơn, để chuẩn bị đón trứng. Biểu hiện của con vật: Hưng phấn về
tính dục, đứng yên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thích nhảy lên lưng
con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực. Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày, càng tới thời
điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối giai đoạn này
thì trứng rụng.


8

+ Giai đoạn sau động dục: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra
Progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục. Niêm mạc tử
cung vẫn còn phát triển, các tuyến dịch nhờn giảm bài tiết, mô màng nhầy tử
cung bong ra cùng với lớp tế bào biểu mô âm đạo hóa sừng thải ra ngoài. Biểu
hiện hành vi về sinh dục: Con vật không muốn gần con đực, không muốn cho
con khác nhảy lên, và dần trở lại trạng thái bình thường.
+ Giai đoạn yên tĩnh: Thể vàng teo dần đi, con vật trở lại trạng thái
bình thường, biểu hiện hành vi sinh dục không có. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi,
yên tĩnh để phục hồi lại cấu tạo, chức năng cũng như năng lượng để chuẩn bị
cho chu kỳ động dục tiếp theo.

tiếng ồn, ô nhiễm, quá nóng, quá lạnh…) đều ảnh hưởng đến phôi thai, dễ dẫn
đến sảy thai. Dinh dưỡng hay chất lượng thức ăn không tốt cũng dẫn đến hậu
quả tương tự. Cần có sự chăm sóc cẩn thận đối với nái chửa trong 3 tuần đầu
sau khi thụ tinh.
• Giai đoạn tiền thai (23 - 39 ngày).
Thời kỳ này nhau thai phát triển đầy đủ hơn, quá trình phát triển diễn
ra mạnh mẽ để hoàn chỉnh các cơ quan mới. Ở cuối thời kỳ này, hầu hết các
cơ quan đã cơ bản được hình thành, khối lượng phôi tăng lên 6 - 7 gam.
• Giai đoạn bào thai (40 - 114 ngày).
Đây là giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất của bào thai. Các cơ quan bộ
phận được hoàn chỉnh dần, quá trình trao đổi chất của thai diễn ra mãnh liệt.
Đặc điểm của từng giống đã bắt đầu được thể hiện (khoang, đốm, loang…).
Khối lượng bào thai tăng mạnh, đặc biệt từ ngày thứ 80 trở đi thai phát triển
rất mạnh. Cuối thời kỳ này khối lượng bào thai tăng gấp 100 lần kỳ trước.
Dựa vào sự phát triển của bào thai, người ta chia quá trình mang thai của lợn
nái làm 2 giai đoạn:
- Chửa kỳ I: 1 - 84 ngày.
- Chửa kỳ II: 84 - 114 ngày.


10

Nhưng trên thực tế để tiện theo dõi và chăm sóc, giai đoạn chửa kỳ II
được phân ra làm 2 giai đoạn nhỏ:
- Giai đoạn 1: 84 - 100 ngày.
- Giai đoạn 2: 100 - 114 ngày.
Mỗi giai đoạn này đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc là khác nhau, đặc biệt chú
ý trong 2 tuần cuối (100 - 114 ngày) dinh dưỡng và chăm sóc phải thật hợp lý.
Đây là thời kỳ nái mẹ cần nhiều chất dinh dưỡng nhất cho sự phát triển của
bào thai. Tuy nhiên, thể tích lượng thức ăn lớn làm giảm lượng thức ăn thu

nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được
sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của trại lợn giống Tân
Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Đánh
giá khả năng sản xuất của đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại giống lợn Tân
Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


12

2002) [3]. Số trứng rụng/chu kỳ đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng trong
đánh giá năng suất của lợn cái. Nó chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố là di truyền,
tuổi nái và chế độ dinh dưỡng.
+ Phương thức chăn nuôi và trình độ kỹ thuật: có ảnh hưởng tới quá
trình phát triển sinh dục của lợn cái. Ở lợn hậu bị nếu nuôi nhốt và cách ly lợn
đực thì tuổi thành thục tính dục sẽ dài hơn. Trong quy trình chăn nuôi lợn cái
hậu bị đã đặt ra vấn đề tiếp xúc với lợn đực giống hàng ngày. Theo Hughes và
Jemes (1996) [32] thì có đến 83% lợn cái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90
kg động dục lúc 165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20
- 25 phút/lần. Mặt khác, tuổi động dục lần đầu của lợn cái sẽ bị chậm ít nhất 1
tháng nếu điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo mật độ và vệ sinh thú y. Để
đạt kết quả thì lợn cái hậu bị phải được nuôi chung thành nhóm đồng đều về
giống, tuổi, khối lượng với mật độ theo từng thời kỳ: 3 - 5 tháng tuổi cần 0,4 0,5 m2/con; 6 - 8 tháng tuổi: 0,5 - 0,8 m2/con (5 - 6 con/nhóm) sẽ đảm bảo cho
lợn động dục lần đầu đúng thời gian biểu hiện đặc trưng cho giống.

bộ kỹ thuật vào chăn nuôi lợn nái sinh sản là cần thiết để nâng cao thành tích
sinh sản của chúng, mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi.
+ Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ thụ thai: trứng rụng nếu được gặp tinh trùng
đúng thời điểm thích hợp sẽ được thụ tinh và phát triển thành hợp tử. Vì vậy,
việc xác định thời điểm phối giống thích hợp cho lợn nái có vai trò quyết định
tới tỷ lệ thụ tinh số trứng rụng/chu kỳ. Nếu số trứng rụng ở mức bình thường
(15 - 20 trứng) và ở điều kiện bình thường không có yếu tố đặc biệt thì tỷ lệ
thụ tinh đạt 100%, các trứng đã thụ tinh phát triển tốt (Hancock, 1961) [29].
Nếu số trứng rụng tăng quá cao so với bình thường thì ngay sau khi được thụ
tinh, số trứng phát triển bình thường sẽ giảm từ đó ảnh hưởng tới chỉ tiêu số
con đẻ ra/lứa. Theo Cunningham và cs (1979) [26] tỷ lệ số con đẻ ra/số trứng
rụng giảm khi số trứng rụng quá cao.


14

+ Tỷ lệ chết phôi: sự sống sót của phôi sau khi được hình thành chịu
ảnh hưởng quan trọng của một số yếu tố như dinh dưỡng, sự phát triển của
phôi, các yếu tố khác như chăm sóc, vệ sinh thú y... Phôi thai chết chủ yếu ở
thời kỳ đầu của giai đoạn chửa (thời kỳ phôi thai). Đặc điểm sinh lý cơ bản
của thời kỳ này là hợp tử đang di chuyển từ vị trí hình thành (1/3 phía trên
ống dẫn trứng) về vị trí làm tổ (sừng tử cung) dễ bị tác động của điều kiện
ngoại cảnh. Mặt khác quá trình làm tổ của phôi ở sừng tử cung có thể có
những tương tác không thích hợp giữa tử cung mẹ và gây chết phôi. Số phôi
chết trong thời kỳ này rất cao (30 - 40%) đã là nguyên nhân để Scrofield gọi
đây là pha khủng hoảng của sự phát triển phôi (Scrofield, 1972) [35].
+ Khí hậu thời tiết, mùa vụ: ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh
sản với các mức độ khác nhau. Có ý kiến cho rằng mùa vụ không có ảnh
hưởng gì tới tỷ lệ thụ thai. Tuy nhiên, nghiên cứu của Adlovic và cs (1983)
[25] cho thấy mùa vụ liên quan tới tỷ lệ thụ thai thể hiện ở sự giảm sút 10%

Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu muộn
hơn lợn nuôi chăn thả.
* Tuổi phối giống lần đầu.(TPGLĐ)
Tuổi phối giống lần đầu của lợn cái hậu bị là một vấn đề cần được
quan tâm. Phải phối giống cho lợn cái hậu bị đúng thời điểm lợn đã thành
thục về tính, có tầm vóc và sức khoẻ đạt yêu cầu, sẽ nâng cao được khả năng
sinh sản của lợn nái và nâng cao được phẩm chất của đời sau. Nếu phối giống
quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ. Nhưng thực tế đã
chứng minh rằng, nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng
đến sinh sản, phát dục của lợn cũng như hoạt động về tính của nó.
*Khối lượng phối giống lần đầu (kg)
Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003) [8] cho rằng: Không nên phối giống
ở lần động dục đầu tiên, vì thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Năng suất sinh sản của lợn Landrace ............................................. 21
Bảng 2.2. Năng suất sinh sản của một số giống lợn ngoại nuôi tại Việt Nam
........................................................................................................... 22
Bảng 2.3. Các tham số thống kê về các tính trạng năng suất sinh sản của đàn
lợn nái Yorkshire và Landrace .......................................................... 22
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái hậu bị ............................. 28
Bảng 4.2. Khả năng sinh sản của nái kiểm định ............................................ 30
Bảng 4.3. Khả năng sinh sản của nái cơ bản................................................... 32
Bảng 4.4. Khả năng sản xuất của nái kiểm định ............................................. 36
Bảng 4.5. Khả năng sản xuất của nái cơ bản .................................................. 37
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của một lợn nái cơ bản/năm ................................ 39

Theo Nguyễn Thiện và cs (1998) [18] thì việc đánh giá sức sản xuất
của lợn nái dựa vào các chỉ tiêu như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status