Chuyờn tt nghip Nguyn Thanh Tun CNTY5 - Vit Yờn
Lời cảm ơn
Để hoàn thành bản báo cáo này, em xin gửi tới PGS.TS Bùi Hữu
Đoàn, thầy hớng dẫn, đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập và thực hiện đề tài lời cảm ơn chân thành nhất.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo khoa Chăn
nuôi & Nuôi trồng Thuỷ sản trờng ĐHNNHà Nội đã dày công dạy dỗ
chúng em trong toàn khoá học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, Bà con nông dân
xã Thờng Thắng huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện để em
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, ngời thân đã động viên và giúp đỡ
em trong học tập và nghiên cứu.
Bc Giang, ngy 30 thỏng 4 nm 2011
Sinh viờn
Nguyn Thanh Tun
Khoa CN & NTTS Trng HNN H Ni
i
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
MỤC LỤC
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
ii
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
DANH MỤC BẢNG
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
iii
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Theo số liệu thống kê năm 2010, trong tổng số 188 triệu con gà đang
nuôi trong cả nước, đàn gà thả vườn chiếm đến trên 80 %. Khi nuôi các giống
một trong những nghiên cứu cụ thể tại địa phương theo định hướng nói trên,
vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn và mang lại hiệu quả thiết
thực. Xuất phát từ những ý tưởng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài:
“Đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống Lương
PhưỢng với gà mái F1 (Hồ -Lương Phượng) nuôi tại xã Thường Thắng,
Hiệp Hoà, Bắc Giang ”
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá khả năng sản xuất thịt của con lai broiler trên địa bàn xã, nhằm
cung cấp cho thị trường một tổ hợp lai mới.
Khi phát triển công thức lai này vào thực tiễn sản xuất, sẽ thúc đẩy việc
tiêu thụ gà Hồ (để làm vật liệu), như vậy sẽ nâng cao được giá trị của các con
giống quý hiếm này, từ đó sẽ thúc đẩy việc bảo tồn các con giống bản địa một
cách bền vững.
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở di truyền các tính trạng của gà
Di truyền là sự truyền đạt lại những đặc điểm của bố mẹ cho con cái.
Sự truyền lại vật chất di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ cá thể bố mẹ
sang cá thể con được thực hiện qua nhiễm sắc thể (NST). Bộ NST lưỡng bội ở
gà gồm 39 cặp NST, trong đó có 8 cặp NST lớn, 30 cặp vi NST và 1 cặp NST
giới tính, gà trống có 78 NST với cặp NST giới tính là ZZ, gà mái có 77 NST
với cặp NST giới tính là ZO. Với các tiến bộ kỹ thuật di truyền tế bào người
ta đã xác định gà mái thuộc giới dị giao tử, với cặp NST giới tính có thể là
ZW. Gà là đối tượng đầu tiên trong vật nuôi được thiết lập bản đồ gen, đã
được công bố cách đây hơn 60 năm, xác định được 5 nhóm liên kết gồm 18
locus. Kích thước genom là 1200 cặp Megabase (Phan Cự Nhân, 2001)[19]
Trong đó: P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value)
E: Sai lệch môi trường (Environmental)
Giá trị kiểu gen gồm giá trị cộng gộp A (Addation Value), Sai lệch trội
D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác I (Interaction deviation). Sai
lệch môi trường gồm sai lệch môi trường chung Eg (General Environmantal
deviation) và sai lệch môi trường riêng Es (Special Environmantal deviation)
Do đó, kiểu hình của một cá thể được xác định bởi kiểu gen có từ 2 locus trở
lên có giá trị là:
P = A + D + I + Eg + Es
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
4
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
Kiểu di truyền và môi trường đều có tác động lên sự phát triển của tính
trạng. Tuy nhiên trong sự biểu hiện của tính trạng qua kiểu hình, kiểu di
truyền quyết định các biến động là phần chính. Đối với tính trạng số lượng,
giá trị kiểu gen được tạo thành do hiệu ứng nhỏ của từng gen tập hợp lại
Chúng sẽ có hiệu ứng lớn. Trong chọn lọc, nghiên cứu các đặc điểm di truyền
của các tính trạng chính là nghiên cứu sự biến đổi của các phương sai (δ
2
).
Trong thực tế người ta không thể phân chia giá trị kiểu hình thành các thành
phần di truyền, hoặc môi trường. Nhưng nhờ các phương pháp toán học,
người ta có thể phân chia phương sai kiểu hình thành các phương sai thành
phần do di truyền, do môi trường, do gen cộng gộp, do tác động của tương tác
gen hay tác động trội lặn Căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến các tính
trạng số lượng chúng ta có thể tách được các thành phần phương sai:
δ
P
2
h
2
= δ
G
2
/δ
P
2
được gọi là hệ số di truyền theo nghĩa rộng. Hệ số di truyền theo
nghĩa hẹp là tỷ lệ phương sai do tác động cộng gộp của các gen δ
A
2
và phương
sai kiểu hình δ
P
2
: h
2
= δ
A
2
/δ
P
2
2.1.2. Cơ sở nghiên cứu lai kinh tế
Lai kinh tế là lai giữa các cá thể thuộc các dòng khác nhau của giống,
giữa hai giống khác nhau hoặc thuộc hai giống khác loài. Để sử dụng con lai
F
1
quý báu các nhà tạo giống đã tạo ra nhiều giống gia cầm quý có chất lượng và
năng suất cao, phần lớn các nhà di truyền đều sử dụng phương pháp lai tạo.
Lai giống còn nhằm sử dụng hiện tượng sinh học đó là ưu thế lai làm cho sức
sống của con vật tăng lên, sức đề kháng đối với bệnh tật và các tính trạng kinh
tế được nâng cao ( Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân, 1994)
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
Để tạo các tổ hợp lai có năng suất cao giữa 2 giống, dòng, sử dụng
nhiều lần ưu thế lai tập trung cho gia súc thương phẩm, người ta có thể tiến
hành lai kinh tế đơn giản hoặc lai phức tạp giữa 3, 4 hoặc 6 dòng….Trong lai
kinh tế người ta quan tâm tới khả năng phối hợp (Nicking) giữa các cá thể
trong các dòng. Muốn lai kinh tế có hiệu quả phải tiến hành chọn lọc tốt các
giống làm nguyên liệu cho việc lai tạo nhằm khai thác những đặc tính kết hợp
của tổ hợp lai.
Theo Btopali (1968) chỉ ra rằng muốn đạt được ưu thế lai là siêu trội thì
phải cho giao phối các dòng gà có xuất phát khác nhau về kiểu gen nhưng
phải có khả năng kết hợp tốt với nhau. Đối với gia cầm cho giao phối giữa hai
hay nhiều dòng trong cùng giống hay giữa nhiều giống sẽ phối hợp được
nhiều đặc tính có lợi cũng như tăng cường chức năng sinh hoá của con lai, do
vậy mà năng suất được tăng lên.
Muốn đạt được sự phối hợp cao giữa các dòng, công tác chọn giống
phải theo một hướng nhất định, nếu không thì sự phối hợp giữa các dòng sẽ
kém và năng suất chất lượng của thế hệ con lai sẽ bị giảm sút. Bởi vậy để tạo
ra được những gia cầm lai có năng suất chất lượng tốt thì việc lựa chọn các
cặp lai là điều không thể thiếu được trong công tác giống.
Theo Phan Cự Nhân(1971), sử dụng gia cầm lai là một phương pháp
phổ biến ở nhiều nước vì người ta đã xác định là gia cầm di hợp tử có năng
suất cao hơn gia cầm đồng hợp tử
Trong chăn nuôi gia cầm, tuỳ theo điều kiện và mục đích khác nhau mà
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học, biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ,
nhanh chóng của những cá thể lai được tạo ra từ các con gốc không cùng
huyết thống. Cũng có thể hiểu ưu thế lai là sự tăng sức sống, tăng khối lượng
cơ thể của con lai F1 so với bố mẹ của Chúng. Các cá thể lai có thể có năng
xuất vượt trội, vượt hơn cả bố và mẹ chúng. Ưu thế lai biểu hiện qua hiện
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
♀ F1
(50% A + 50% B)
♂ A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
tượng sinh trưởng nhanh hơn, kích thước cơ thể tăng lên, sức sản xuất và sức
sống tăng lên. Theo Falconer(1960) (dẫn theo Trần Đình Miên, Nguyễn Văn
Thiện,1995) ưu thế lai là sự khác biệt giữa giá trị tính trạng của con lai so với
bố mẹ, thường là vượt trên trung bình bố mẹ.
M
con lai
>
M
Bố
+M
mẹ
2
Bố mẹ càng khác nhau, ưu thế lai càng cao. Bản chất của ưu thế lai
được giải thích tập trung vào hai thuyết chính.
Thuyết tập trung các gen trội: những tính trạng như sức sống, khả năng
sinh sản … là những tính trạng số lượng, do nhiều gen điều khiển. Sau quá
trình tạo dòng chuyên hoá bằng phương pháp cận huyết, các gen thường tập
hợp dưới dạng đồng hợp tử trội hoặc lặn. Các dòng thuần có thể có năng suất
không cao. Nhưng khi lai với nhau sẽ cho con lai F1 có năng suất cao hơn
tính trạng sản xuất, có thể phân thành các loại sau:
- Con lai F
1
vượt hơn cả bố và mẹ về số lượng và sức sống (hiện tượng
siêu trội).
- Con lai F
1
có khối lượng cơ thể ở mức độ trung gian giữa hai giống
song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ như là giữa 2 loài
ngan và vịt, lừa và ngựa.
- Con lai F
1
trội hơn cả bố và mẹ về thể chất, tuổi thọ, sức làm việc,
song nó mất một phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản.
- Một dạng ưu thế lai đặc biệt là nếu tính từng tính trạng riêng rẽ thì
khả năng di truyền theo kiểu trung gian, song có khi liên quan đến sản phẩm
cuối cùng thì lại khác.
Trong lịch sử của ngành chăn nuôi, ưu thế lai đựơc biểu hiện rõ rệt trong
việc lai lừa với ngựa thành con La. Kết quả con lai được tạo ra hơn hẳn gốc bố
mẹ về nhiều mặt như tầm vóc, sức thồ, sức dẻo dai, sức chịu đựng nhưng không
có khả năng sinh sản (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995).
Ưu thế lai chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là yếu tố
di truyền, công thức giao phối, tình trạng chăm sóc, điều kiện nuôi dưỡng và
tính thích nghi của gia cầm.
Nếu bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng xa nhau thì ưu thế lai cao hơn hẳn
bố mẹ có nguồn gốc gần nhau khi lai cùng dòng của cùng 1 giống. Các giống
tham gia lai có mức độ sai khác về di truyền lớn sẽ cho ưu thế lai cao hơn so với
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
- Thời kỳ gà con: Trong thời kỳ gà con quá trình sinh trưởng rất mạnh do
sự phát triển của các tế bào trong giai đọan này rất lớn, chúng tăng nhanh cả về
số lượng, kích thước và khối lượng tế bào, trong khi đó các cơ quan nội tạng
nhất là bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh về chức năng, dạ dày chưa tiêu hóa
được thức ăn cứng, các men tiêu hóa chưa đầy đủ vì vậy chất lượng thức ăn ảnh
hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng. ở gà con còn diễn ra quá trình thay lông,
đây là một quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm. Vì thế thời kỳ này phải chú
ý cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gia cầm nhất là các axit
amin không thay thế .Trong giai đoạn gà con, chúng rất nhạy cảm với sự thay
đổi của điều kiện môi trường. Mười ngày đầu tiên, thân nhiệt gà chưa ổn định
nên phụ thuộc rất lớn vào điều kiện môi trường. Vì thế giai đoạn này phải cho gà
con sống trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì chúng mới sinh
trưởng và phát triển tốt. Ngoài ra gà con rất mẫm cảm với các loại bệnh vì sức đề
kháng còn kém.
- Thời kỳ gà trưởng thành: trong giai đoan này tất cả các cơ quan, tổ chức
trong cơ thể gà hoàn thiện. Tốc độ sinh trưởng chậm lại do số lượng tế bào tăng
chậm và chủ yếu tăng về kích thước và khối lượng. Thời kỳ này gà đã có khả
năng thích nghi tốt với sự thay đổi của điều kiện môi trường. Trong cơ thể gà lúc
này xảy ra quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng và năng lượng một phần để
duy trì cơ thể, một phần tích lũy mỡ do vây tốc độ sinh trưởng chậm so với thời
kỳ gà con. Cơ thể gà lúc này phát triển khá hoàn thiện nên vịêc trao đổi chất, hấp
thụ, tiêu hóa tốt hơn, hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn.
Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng thường được
đánh giá qua khối lượng cơ thể và kích thước của chúng. Sự sinh trưởng được
đánh giá dưới các dạng sinh trưởng tích luỹ, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng
tương đối.
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
thể. Sự hoạt động của các gen điều khiển này chịu ảnh hưởng của hệ thống
tuyến nội tiết. Đặc biệt hormone STH (Somato Tropin Hormone) của thùy
trước tuyến yên, có tác dụng trong việc thúc đẩy quá trình sinh trưởng của
sinh vật. Ngoài ra, sự sinh trưởng bình thường còn chịu ảnh hưởng của
hormone tuyến giáp trạng Thyrosin và hormone tuyến thượng thận ACTH
(Adreno Cortico Tropin Hormone).
Các tính trạng về sinh trưởng là các tính trạng số lượng nên ngoài phần
ảnh hưởng do các yếu tố của bản thân con vật (giống, tính biệt), chúng còn
chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ( nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, thức
ăn, phương thức chăn nuôi ).
Ảnh hưởng của giống
Nhiều nghiên cứu đã khẳng định giống, dòng có ảnh hưởng tới quá
trình sinh trưởng của gia súc gia cầm. Nghiên cứu của Reihland và cs (1978)
cho thấy tốc độ tăng khối lượng của gà trống hướng trứng Leghorn thấp hơn
nhiều so với gà thịt Hybro. Theo Say (1987) và thông tin của hãng Lohman
(1995) cho biết các giống khác nhau có khối lương cơ thể khác nhau. Có thể
so sánh tốc độ tăng trưởng của một số giống gà qua các số liệu đã được
nghiên cứu ở nước ta. Số liệu của Nguyễn Huy Đạt và cs (1996) trên gà
Goldline –54, Lê Hồng Mận và cs (1996) trên gà Plymouth Rock và Ngô
Giản Luyện (1994) trên gà Hybro. Ngay trong cùng một giống nếu khác dòng
thì sự sinh trưởng cũng khác nhau. Theo Trần Công Xuân và cs (2003) khi
nghiên cứu gà Sao nhập từ Hungari ở 12 tuần tuổi cho biết: dòng gà Sao nhỏ
có khối lượng trung bình đạt 1886g/con, dòng gà Sao trung có khối lượng
trung bình đạt 1930g/con và dòng gà Sao lớn có khối lượng trung bình đạt
2560g/con. Trần Long (1994) cho biết tốc độ sinh trưởng của 3 dòng
thuần(V1, V3, V5) của giống gà Hybrro HV85 hoàn toàn khác nhau ở 42
ngày tuổi.
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
Tài liệu của hãng Rovinam (1994), đã xác định ảnh hưởng của protein
và năng lượng trong khẩu phần đến tốc độ tăng khối lượng cơ thể và chuyển
hóa thức ăn của gà broiler Ross 208.
Tác giả Bùi Đức Lũng và cs (1996) đã nghiên cứu bổ sung khoáng và
vitamin vào khẩu phần nuôi gà HV85 cho thấy khối lượng cơ thể gà ở 7 tuần
tuổi tăng 85.3g so với lô đối chứng.
Lã Văn Kính, 1995 đã kết luận: nuôi gà thịt V135 tốt nhất là khẩu phần
chứa 24% CP, 3000 – 3150kcal ME chỉ số ME/CP = 131 – 138 cho giai đoạn
0 - 4 tuần tuổi và 20% CP, 3150 – 3300Kcal ME, chỉ số ME/CP = 158 – 165
giai đoạn 5 – 8 tuần tuổi.
Theo Bùi Đức Lũng và cs (1993), để phát huy tối đa khả năng sinh
trưởng của gà cần phải cung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ dinh dưỡng, cân
bằng nghiêm ngặt giữa protein và axit amin với năng lượng. Ngoài ra thức ăn
cho gà cần phải được bổ sung hàng loạt những chế phẩm sinh học không
mang ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh trưởng, làm tăng chất
lượng thịt.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994) đã kết luận, sử dụng
mức năng lượng và protein thích hợp trong khẩu phần sẽ làm tăng hiệu quả sử
dụng thức ăn của gà broiler. Tác giả cho biét, hiệu quả sử dụng thức ăn có liên
quan chặt chẽ với tốc độ sinh trưởng của gà. Trong đó cũng một chế độ dinh
dưỡng, cùng một giống, tại một thời điểm, những lô gà có tốc độ sinh trưởng
cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn, bởi vì ở gà một phần năng lượng
cho duy trì, còn một phần dùng để tăng trọng. Cá thể nào có tốc độ tăng trọng
nhanh sẽ cần ít năng lượng cho duy trì hơn. Mặt khác, tăng trọng nhanh thì cơ
thể đồng hoá và dị hoá tốt hơn nên hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn.
Ảnh hưởng của môi trường
Các yếu tố môi trường như độ ẩm, ánh sáng, độ thông thoáng, mật độ
chuồng nuôi, đặc biệt là nhiệt độ có ảnh hưởng đến sinh trưởng. Reddy (1999)
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
Ứng dụng các thành tựu của di truyền học và lai tạo giống gia cầm của
thế giới vào thực tiễn chăn nuôi gia cầm ở nước ta đã được các nhà khoa học
quan tâm từ những năm 70, nhưng phát triển mạnh và có đóng góp tích cực
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
cho sản xuất là khoảng 10 năm trở lại đây. Theo tác giả Bùi Hữu Đoàn (Bài
giảng chăn nuôi gia cầm), các công trình nghiên cứu lai tạo được thực hiện
theo 3 hướng: 1) lai giữa các giống, dòng gia cầm cao sản nhập nội; 2) lai
giữa các giống gia cầm địa phương trong nước; 3) lai giữa một giống là gia
cầm cao sản nhập nội với một giống địa phương. Kết quả các công trình
nghiên cứu đã được đăng tải trên nhiều tạp chí chuyên ngành chăn nuôi. Theo
thống kê chưa đầy đủ có các công trình đã được công bố cụ thể là:
Tác giả Nguyễn Đức Hưng, năm 1975 đã công bố công trình lai tạo gà
ở nước ta gồm các cặp lại (Plymouth x Ri; Red Rhode island x Ri;
Newhampshire x Ri).
Tác giả Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao, năm 1985 đã công bố
công trình lai tạo của cặp lai (Red Rhode island x Ri).
Tác giả Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn Huy Đạt, Trần Long,
năm 1993 công bố tổ hợp lai 3 máu của gà Hybro 85
Tác giả Đoàn Xuân Trúc, Lê Hồng Mận, Nguyễn Huy Đạt, Nguyễn Thanh
Sơn, 1996 công bố cặp lai (Ross 208 x HV85)
Tác giả Lê Thanh Hải, Lê Hoàng Dung, Đồng Sỹ Hùng, 1997, công bố
các cặp lai (Tiền Giang x Tam Hoàng), (Rhode island x Goldline); năm 1999
công bố cặp lai giữa các dòng gà Bình Thắng (BT1, BT2)
Tác giả Nguyễn Đăng Vang, Trần Công Xuân, 1999 công bố cặp lai (Đông
Tảo x TH Jangcun)
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt, 1999 công bố cặp lai (Kabir
x Ri), (Mía x Ri)
Tác giả Nguyễn Đức Hưng, Nguyễn Thị Thanh, 1999 công bố các cặp lai (Tam
3.1 Đối tượng nghiên cứu
-Các hộ chăn nuôi gà trên địa bàn xã Thường Thắng huyện Hiệp Hoà,
tỉnh Bắc Giang.
-Gà broiler F1 (H-LP) là sản phẩm lai giữa gà trống gà Hồ với mái
Lương Phượng; Gà ¾ máu LP là sản phẩm lai gà trống LP với gà mái lai
F1(Hồ xLP), có 75% máu Lương Phượng và 25% máu gà Hồ. Để cho đơn
giản, sau đây, chúng tôi xin gọi là gà1/2 LP và 3/4 LP.
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: xã Thường Thắng huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian: từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 1 năm 2011
3.3 Nội dung nghiên cứu
a. Điều tra một số tình hình kinh tế, xã hội trên địa bàn xã
b. Đánh giá một số chỉ tiêu khả năng sản xuất thịt của con lai:
- Đặc điểm ngoại hình gà lai F1 (H-LP) và gà 3/4LP
- Tỷ lệ nuôi sống
- Khả năng sản xuất thịt: khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng tương đối,
sinh trưởng tuyệt đối, chi phí thức ăn/1kg tăng trọng.
- Chất lượng thân thịt lúc 12 tuần tuổi
- Hiệu quả kinh tế
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Để so sánh khả năng sản xuất thịt của các đàn gà broiler F1 (H-LP) và
gà 3/4LP, chúng tôi bố trí thí nghiệm theo sơ đồ sau:
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
20
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
Lô TN I II
Giống gà Gà lai 1/2LP Gà lai 3/4 LP
n 150 150
Mỗi lô nuôi 150 gà con 1 ngày tuổi, lặp lại 3 lần. Chọn gà khoẻ mạnh,
Trong đó:
P
1
: khối lượng cơ thể tại thời điểm T
1(g)
P
2
: khối lượng cơ thể tại thời điểm T
2
(g)
T
1
: thời điểm khảo sát đầu (ngày)
T
2
: thời điểm khảo sát sau (ngày)
- Sinh trưởng tương đối (R) (%) :
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
TLNS (%) =
X 100
A =
21
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tuấn CNTY5 - Việt Yên
100
2/)(
21
+ Khối lượng thân thịt (kg): khối lượng gà sau khi cắt tiết, vặt sạch lông,
cắt đầu ở đoạn giữa xương chẩm và xương atlat, cắt chân ở đoạn khớp khuỷu
và bỏ toàn bộ cơ quan nội tạng.
Khối lượng thân thịt (g)
Khối lượng sống (g)
Khối lượng thịt đùi trái (g) x 2
Khối lượng thân thịt (g)
Khối lượng thịt lườn trái (g) x 2
Khối lượng thân thịt (g)
3.5 Xử lý số liệu
Khoa CN & NTTS Trường ĐHNN Hà Nội
Tỷ lệ thân thịt (%) =
X 100
Tỷ lệ thịt đùi (%) =
x 100
Tỷ lệ thịt lườn (%) =
x 100
R(%) =
HQSDTA =
22