Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà HA1 và HA2 - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

PHẠM THÙY LINH

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI
GIỮA GÀ HA1 VÀ HA2 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. PHÙNG ðỨC TIẾN
2. PGS.TS. BÙI HỮU ðOÀN HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
i

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới :
Ban giám ñốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương – Viện
Chăn nuôi, Khoa sau ðại học và Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi
trong quá trình nghiên cứu học tập và bảo vệ luận văn.
Tiến sĩ Phùng ðức Tiến – Giám ñốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm
Thuỵ Phương và PGS.TS Bùi Hữu ðoàn – Phó khoa Chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản, các thầy cô giáo Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa- Khoa Chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Sự giúp ñỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu
gia cầm Thuỵ Phương .
Tôi xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, một lần nữa tôi xin ñược bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới nhà trường, các thầy cô giáo, các cơ quan, bạn bè ñồng
nghiệp cùng người thân ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.

Tác giả luận văn Phạm Thùy Linh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iii


.......................................................................... 29
2.6.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
.................................................................... 32
3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.............................................................................................................35
3.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 35
3.2. ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU....................................... 35
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................. 35
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
............................................................................ 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv
3.4.1 Sơ ñồ tạo con lai
............................................................................................................ 35
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
............................................................................... 36
3.4.3. Nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc gà thí nghiệm
............................................ 36
3.4.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
........................................................................ 37
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU...................................................... 40
4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................... 41
4.1. ðặc ñiểm ngoại hình.............................................................................. 41
Gà HA12 lúc trưởng thành ........................................................................... 43
Gà HA21 lúc trưởng thành ........................................................................... 43
4.2.Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các giai ñoạn.............................. 45
4.3. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm

Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm giai ñoạn sinh sản................... 47
Bảng 4.4. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ................ 50
Bảng 4.5. Lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi .................................... 53
Bảng 4.6. Tuổi và khối lượng gà trong giai ñoạn gà ñẻ................................ 56
Bảng 4.7. Khối lượng trứng ở các giai ñoạn gà ñẻ....................................... 59
Bảng 4.8. Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà thí nghiệm (%) .............................................. 61
Bảng 4.9. Năng suất trứng của ñàn gà thí nghiệm (quả) ............................... 63
Bảng 4.10.Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng...............................66
Bảng 4.11. Chất lượng trứng ........................................................................ 70
Bảng 4.12. Kết quả ấp nở trứng gà thí nghiệm ............................................. 73
Bảng 4.13. Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho một ñời gà mái .......................... 74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi
DANH MỤC ẢNH VÀ ðỒ THỊ

Ảnh 4.1. Gà thí nghiệm lúc 1 ngày tuổi, 10 tuần tuổi và trưởng thành.......... 43
Ảnh 4.2. Trứng gà thí nghiệm lúc 38 tuần tuổi ............................................. 69
ðồ thị 4.1. Khối lượng gà ở các giai ñoạn ñẻ................................................56
ðồ thị 4.2. Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm...........................................................61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.1. ðặt vấn ñề
Mức tiêu thụ thịt, trứng và sữa bình quân ñầu người là một trong những
chỉ tiêu quan trọng ñánh giá ñời sống của nhân dân ở mỗi quốc gia. Từ 1990 -
2005, sản lượng trứng của toàn thế giới ñã tăng gấp ñôi, ñạt 64 triệu tấn. Ngày
nay, cả thế giới ñang nuôi khoảng 4,93 tỷ con gà ñẻ, năng suất trung bình là
300 trứng/năm. Theo dự kiến của FAO, ñến năm 2015, thế giới sẽ sản xuất 72
triệu tấn trứng .
Ở các nước công nghiệp, người dân tiêu thụ trứng gấp 2 lần so với các
nước ñang phát triển, khoảng 260 quả/năm.
Theo tổng cục thống kê, năm 2009, tiêu thụ trứng bình quân ñầu người
của nước ta mới chỉ ñạt khoảng 90 quả trứng/ñầu người trong khi ñó ở các
nước phát triển là 280 - 300 trứng. Ngày 16 tháng 01 năm 2008, Chính phủ ñã
có Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg về chiến lược phát triển chăn nuôi ñến
năm 2020. Theo quyết ñịnh ñó, ñến năm 2010 nước ta sản xuất ñược khoảng
7 tỷ quả trứng và 380 ngàn tấn thịt; ñến năm 2015: khoảng 11 tỷ quả và 700
ngàn tấn; ñến năm 2020: khoảng 14 tỷ quả và trên 1.000 ngàn tấn. Bình quân
tính theo ñầu người năm 2010 ñạt 92 quả trứng; ñến năm 2015 là 116 quả
trứng và ñến năm 2020 ñạt trên 140 quả.
ðể ñạt ñược mức tiêu thụ trứng nói trên theo Quyết ñịnh của Thủ
tướng, chúng ta không thể dựa vào việc phát triển chăn nuôi ñàn gà nội vì tuy
chúng có chất lượng trứng tốt nhưng năng xuất trứng lại quá thấp, trung bình
chỉ ñạt 30 % sản lượng của các giống cao sản. ðể ñáp ứng nhu cầu về trứng
cho xã hội, nhiều nước ñã nhập và chăn nuôi gà siêu trứng, ñó cũng là con
ñường mà hầu hết các quốc gia khác ñã và ñang thực hiện. Trên thế giới hiện
nay, giống gà Hyline của Mỹ là một trong những giống gà nổi tiếng nhất thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
2


1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Trên cơ sở của lý luận ưu thế lai luận văn ñã triển khai một số tổ hợp
lai giữa các giống gà hướng trứng ñể tạo tổ hợp lai có năng suất cao và chất
lượng trứng tốt, góp phần làm phong phú thêm nguồn thực phẩm chất lượng
cao ñể ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Kết quả của ñề tài sẽ ñưa vào sản xuất thêm tổ hợp lai mới, nhằm cung
cấp giống gà hướng trứng chất lượng cao cho các trang trại chăn nuôi.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả của ñề tài không những góp phần nâng cao năng suất trứng và
chất lượng trứng, mà còn làm phong phú các tổ hợp lai có hiệu quả trong chăn
nuôi gà hướng trứng. Các tổ hợp lai này nuôi ñược ở nhiều vùng sinh thái
khác nhau và có sức ñề kháng tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của lai kinh tế
Lai kinh tế là lai giữa hai cơ thể thuộc hai dòng khác nhau cùng giống,
khác giống hoặc hai giống khác loài (chủng)… ñể sử dụng con lai F1 làm sản
phẩm. Con lai này không ñể làm giống mà chỉ ñể lấy sản phẩm thịt, trứng, sữa
…. thường chủ yếu lấy thịt hay tăng sinh trưởng. Lai kinh tế ñược gọi là lai
công nghiệp vì chỉ dùng F1 làm sản phẩm, nên sản phẩm có thể sản xuất
nhanh, hàng loạt, có chất lượng trong một thời gian tương ñối ngắn (Trần
ðình Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1995) [38].
Mục ñích lai kinh tế ñể sử dụng ưu thế lai, con lai có thể mang những

Hiện nay, ñể tăng năng suất vật nuôi trong công tác giống người ta
thường cho lai tạo. Theo Trần ðình Miên (1981) [35], lai tạo nhằm mục ñích
lay ñộng tính bảo thủ sẵn có trong từng cá thể, từng dòng, từng giống, phát
huy những bản chất di truyền tốt của con lai tạo, nên những tổ hợp lai mới có
năng suất cao hơn, hiệu quả chăn nuôi tốt hơn
Bên cạnh ñó, mục ñích của lai tạo còn nhằm sử dụng hiện tượng sinh học
quan trọng ñó là ưu thế lai (Heteorosis) làm cho sức sống của con vật, sức miễn
kháng ñối với bệnh tật và các tính trạng kinh tế ñược nâng cao, ñồng thời thông
qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tổ hợp lai, ưu thế lai làm căn cứ cho việc chọn
lọc giống gia súc (Lê ðình Lương, Phan Cự Nhân, 1994) [30].
Trong quá trình nghiên cứu di truyền, nguyên tắc hoàn toàn mới ñược
Mendel ñưa vào ñể nghiên cứu, ñó là phương pháp lai, liên quan ñến việc
nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền của từng tính trạng và ñặc tính riêng rẽ.
Phương pháp này do ông phát hiện và hình thành lên những qui luật cơ bản
của di truyền, Petrop D. Ph., 1984 [42].
Từ những nguyên lý trên, ngày càng nhiều các nhà khoa học cải tiến
bản chất di truyền bằng công tác lai tạo theo nhiều hướng khác nhau. Theo
Trần ðình Miên, Nguyễn Kim ðường (1992) [36], căn cứ vào mục ñích của
lai tạo, người ta thường áp dụng những phương pháp lai khác nhau như: Lai
kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến (lai hai máu), lai cải tạo, lai phối hợp (lai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6
tạo thành). Song lai kinh tế là phương pháp sử dụng phổ biến nhất. Trong quá
trình lai kinh tế người ta quan tâm ñến khả năng phối hợp (Nicking) vì sự
phối hợp tốt sẽ cho ưu thế lai xuất hiện mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vì thế
người ta phải chọn những con giống gốc, những dòng thuần lai với nhau
nhằm tạo nên những tổ hợp gen mới kết hợp ñược các tính trạng vốn có ở

chất lượng, năng suất theo một phương pháp chọn giống nhất ñịnh và ñược
thực hiện trong những cơ sở giống. Bởi vậy, người ta chỉ cho lai giữa những
dòng có khả năng kết hợp tốt. ðể xác ñịnh ñược khả năng phối hợp ñó, dùng
phương pháp cho phối giống giữa các dòng rồi kiểm tra ñánh giá chất lượng
thế hệ sau.
Hiệu quả của phương pháp lai giữa dòng cao hơn nhiều so với phương
pháp nhân giống thuần chủng. Lai giống chủ yếu ñược dùng ñể có những cá
thể có tính di truyền pha trộn, có mức ưu thế lai cao nhất, tức là ñạt ñược hiệu
quả của ưu thế lai (Branudsch A. and Biichel H., 1978) [6]. Theo phương
pháp nhân giống thuần chủng, công tác chọn giống ñược kỹ càng, ñàn giống
sinh sản ñược chọn lọc ở những cá thể có năng suất cao hơn hẳn năng suất
bình quân toàn ñoàn. Tuy nhiên, không phải những cá thể có năng suất cao
hơn năng suất bình quân toàn ñoàn ấy ñều có chất lượng tốt. Bởi vậy, muốn
nâng cao chất lượng, năng suất gia cầm, không thể không dùng phương pháp
chọn giống theo dòng bằng cách ñánh giá năng suất chất lượng của thế hệ sau.
Nhưng việc chọn giống theo dòng ñó cũng có giới hạn nhất ñịnh, phụ thuộc
vào những quy luật sinh vật học. Một dòng khó có thể ñạt ñược năng suất tối
ña với mọi ñặc trưng kinh tế có lợi, vì vậy người ta phải cho lai. Lai nghĩa là
cho giao phối giữa hai, ba hay nhiều dòng tuỳ theo chất lượng và mục ñích
chọn giống hoặc dùng ñể sản xuất thịt, trứng. Phối hợp ñó tạo ra con lai ñược
gọi là những gia cầm lai giữa dòng.
Theo Phan Cự Nhân (1998) [40], gà lai là một phương pháp phổ biến ở
nhiều nước vì người ta ñã xác ñịnh rõ về mặt di truyền: gà mang gen dị hợp tử
có năng suất cao hơn gà mang gen ñồng hợp tử.
Tóm lại: cần lựa chọn những con giống có những giá trị di truyền cộng
tính mạnh nhất. Tuy nhiên, ñối với một số tính trạng nhất là những tính trạng
về sinh sản phần phương sai cộng tính trong phương sai tổng cộng là rất nhỏ,
như vậy là có rất ít sai khác về giá trị cộng tính giữa những cá thể cấu thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8

Hyline Brown, Brownick, BB Cock B380, Lohman Brown, gà hướng thịt như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9
BE88. Theo các tác giả thì lai 4 dòng là tốt nhất ñối với gà hướng trứng và
hướng thịt. Ngoài việc tạo ưu thế lai ñối với con thương phẩm còn có hiện
tượng di truyền liên kết với giới tính phân biệt trống mái từ 1 ngày tuổi thông
qua màu lông và tốc ñộ mọc lông cánh. ðối với gà broiler ngoài lai ñơn giản,
người ta còn có thể lai kép 3 - 4 dòng.
2.2. Cơ sở khoa học của ưu thế lai
2.2.1. Khái niệm về ưu thế lai
Theo Lasley J.F (1974) [27], ưu thế lai là hiện tượng sinh học chỉ sự
tăng sức sống của ñời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa những cá thể
không thân thuộc. Ưu thế lai không chỉ bao gồm sức chịu ñựng, nó bao hàm
sự giảm ñộ tử vong, tăng tốc ñộ sinh trưởng, tăng sức sản xuất và ñộ mắn ñẻ,
vì vậy người ta xem hiện tượng ñó như một sinh lực.
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ có
thể ở những cá thể do lai tạo các con gốc không cùng huyết thống. Cũng có
thể hiểu ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể
con vật, sự gia tăng cường ñộ trong quá trình trao ñổi chất, sự tăng thêm của
các tính trạng sản xuất,… Mặt khác có thể ưu thế lai theo từng mặt từng tính
trạng một, có khi chỉ là một vài tính trạng phát triển còn các tính trạng khác
giữ nguyên, có tính trạng giảm ñi, Trần ðình Miên, Nguyễn Văn Thiện
(1995) [38].
Theo Lê ðình Lương và Phan Cự Nhân (1994) [30], khi các loài,
chủng, giống hoặc các dòng nội khác nhau phối với nhau thì dạng lai F1
thường vượt các dạng bố mẹ ban ñầu về tốc ñộ sinh trưởng, về khả năng sử
dụng chất dinh dưỡng, tính chống chịu bệnh tật. Ưu thế lai làm tăng sức sống,

lại khác.
ðể xác ñịnh mức ñộ biểu hiện ưu thế lai phần lớn các tác giả như
Falconer D.S (1960) [71], Khavecman (1972) [22], Lasley J.F (1974) [27],
Nguyễn Văn Thiện, Trần ðình Miên (1995) [38] cho rằng ưu thế lai là hiệu
số giữa giá trị tính trạng của con lai với bố mẹ và thường là vượt lên trung
bình của bố mẹ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11
Mmẹ + Mbố
Mcon lai >
2

Theo Lasley J.F (1974) [25]: ưu thể lai thường ñược thể hiện bằng giá
trị % và tính theo công thức sau:

X
F1
– (
X
P1
+
X
P2
):2
H (%) = ---------------------------------------- x100
Nguyễn Văn Thiện, (1995) [38].
Theo thuyết gen trội:
t
heo thuyết gen trội những tính trạng như sức
sống, khả năng sinh sản là những tính trạng số lượng do nhiều gen ñiều khiển,
nên rất hiếm có tỷ lệ ñồng hợp. Thế hệ con ñược tạo ra do lai giữa hai cá thể
sẽ ñược biểu hiện do tất cả các gen trội trong ñó một nửa thuộc gen trội ñồng
hợp của cha mẹ và một nửa thuộc gen trội dị hợp. Khi cha mẹ xa nhau trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12
quan hệ huyết thống (khác dòng, khác giống, khác loài) thì xác suất ñể mỗi
cặp cha mẹ truyền lại cho con những gen trội khác nhau càng tăng lên, từ ñó
mà dẫn ñến mức ñộ ưu thế lai càng tăng. Ví dụ:
ðời cha mẹ AAbbccDDee x aaBBccddEE
Số lô cut mang gen trội 2 2
ðời con AaBbccDdEe
Số lô cut mang gen trội 4

Trong trường hợp trên tất cả các gen lặn (trừ e) ñều bị át chế bởi gen
trội. Như vậy con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là tác ñộng hỗ trợ nhau của
các gen trội.
Tuy nhiên thuyết này chưa giải thích ñược hoàn chỉnh, vì bên cạnh
những gen trội có lợi, cũng có gen trội có hại và ngược lại. Thuyết gen trội
này chưa giải thích ñược một hiện tượng thực tế là khi tạp giao các hợp tử với
nhau ñể có con lai giữa bốn dòng thì chúng lại hơn con lai giữa hai dòng.
lại chịu ảnh hưởng nhiều hơn. Mức ñộ ưu thế lai phụ thuộc vào mức ñộ sai
khác di truyền của các cặp bố mẹ ñem lai.
Kết hợp cả hai giả thuyết chúng ta thấy ñó là quan niệm về sự thay ñổi
trạng thái hoạt ñộng hoá sinh của hệ thống enzim,… trong cơ thể sống, ñó là
tính dị hợp và tương tác với nhau của các cặp gen mới có ưu thế lai.
ðể hiểu rõ hơn hiện tượng của ưu thế lai, Trần ðình Miên, Nguyễn Kim
ðường (1992) [36] ñã cho biết ưu thế lai phụ thuộc hai yếu tố: trạng thái hoạt
ñộng của dạng dị hợp (d) và sự khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (i):
H
F1
= ∑dy
2
; H
F2
= 1/2H
F1
; H
F3
= 1/4H
F1

Ưu thế lai cao nhất ở ñời F1 sau ñó giảm dần. Như vậy ñến các ñời sau
ưu thế lai giảm bớt nhiều, có sự thay ñổi trong tác ñộng tương hỗ và tương
quan giữa các gen thuộc các lô cut khác nhau, hơn nữa biểu hiện của một tính
trạng như trên ñã nói bao giờ cũng chịu ảnh hưởng không những của kiểu di
truyền mà còn cả của ngoại cảnh, cho nên sự thay ñổi trong quan hệ giữa các
gen cũng xảy ra trong ñiều kiện ngoại cảnh nhất ñịnh. Nói cách khác mức ñộ
ưu thế lai cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa
môi trường và kiểu di truyền
Ưu thế lai thể hiện mức ñộ khác nhau ở các tính trạng khác nhau: các

lai còn chịu ảnh hưởng của mùa vụ ấp nở trong năm, nhiệt ñộ môi trường.
+ Tuổi: theo Aggarwal C.K và cộng sự (1979) [63], Horn P. và cs
(1980) [77], Gowe và Faifull (1985) [64], ưu thế lai ñối với một số tính trạng
bị ảnh hưởng bởi tuổi trong thời gian sinh trưởng ñầu và ảnh hưởng bởi
những chu kỳ ñẻ cao.
+ Chọn giống: Nghiên cứu của Hull và Cole (1973) [79], Gowe R.S.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15
and Faifull (1985) [74] về chọn lọc giữa các dòng ñã minh hoạ làm sáng tỏ sự
chọn lọc giống và ảnh hưởng của nó ñến lai tạo.
Như vậy khi chọn lọc các dòng ñể lai tạo, mức ñộ biểu hiện ưu thế lai
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường, ñộ tuổi và chọn giống.
2.3. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản
Khả năng sinh sản của gia cầm ñược thể hiện bởi các chỉ tiêu về sản
lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, khả năng thụ tinh và ấp nở.
ðối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau.
- Năng suất trứng
+ Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng
Các nhà phôi thai học cho rằng trứng gà là một tế bào sinh sản khổng lồ
. Cấu tạo của trứng bao gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ.
Buồng trứng có chức năng tạo lòng ñỏ, còn ống dẫn trứng co chức năng
tiết ra lòng trắng ñặc, lòng trắng loãng, màng vỏ, vỏ mỏng và lớp keo mỡ bao
ngoài vỏ trứng. Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20-24 giờ.
Các tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả như Card L.E. y Nesheim
M.C., (1970) [67] ñều xác ñịnh ở giai ñoạn phôi thai, hai phía phải và trái của
gà mái ñều có buồng trứng phát triển nhưng sau khi nở thì buồng trứng bên
phải tiêu biến chỉ còn lại buồng trứng bên trái.

Sức ñẻ trứng: là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng
của gia cầm ñối với con người. Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến sức ñẻ
trứng của gia cầm: tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ,
thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng
Tuổi thành thục sinh dục là một yếu tố năng suất trứng và có liên quan
ñến sức ñẻ trứng của gia cầm. Thành thục sớm cũng là một tính trạng mong
muốn, tuy nhiên cần phải chú ý ñến khối lượng cơ thể. Tuổi bắt ñầu ñẻ và
kích thước cơ thể có tương quan nghịch. Chọn lọc theo hướng tăng khối
lượng trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể gà và làm tăng tuổi thành thục sinh
dục. Tuổi thành thục sinh dục của cá thể ñược xác ñịnh thông qua tuổi ñẻ quả
trứng ñầu tiên. Tuổi thành thục của một nhóm hay một ñàn gia cầm ñược xác
ñịnh theo tuổi ñạt tỷ lệ ñẻ 5% (Nguyễn Thị Thanh Bình, 1998).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
17
Thể trạng và ñộ dài ngày chiếu sáng ảnh hưởng ñến khả năng thành thục
sinh dục, những gà thuộc giống có tầm vóc nhỏ thì phần lớn bắt ñầu ñẻ trứng
sớm hơn những giống gà có tầm vóc lớn.
Ngoài ra, tuổi thành thục sinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống,
loài, giới tính, thời gian nở ra trong năm… Gà hướng trứng tuổi thành thục
sớm hơn gà hướng thịt. Thời gian gà ñẻ mạnh là vào những ngày ngắn của thu
ñông, ñiều ñó cũng nói lên rằng thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng
ñến tuổi thành thục sinh dục. Theo ðặng Hữu Lanh và Cs (1999) [26] cho
biết, hệ số di truyền của tính trạng này là h
2
= 0,32.
Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong một thời gian ngắn. Theo Card
L.E (1968)[11] và Nesheim (1970)[67] cho rằng, cường ñộ ñẻ trứng thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status