BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DIÊM CÔNG TUYÊN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN SUẤT CỦA TỔ HỢP LAI
GIỮA GÀ TRỐNG AI CẬP VỚI GÀ MÁI F1 (HW × AC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM CÔNG THIẾU
PGS. TS. BÙI HỮU ðOÀN HÀ NỘI – 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của TS. Phạm Công Thiếu – Giám
ñốc Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Phó Viện trưởng Viện
Chăn Nuôi, PGS. TS. Bùi Hữu ðoàn – Trưởng bộ môn Chăn nuôi chuyên
khoa, cùng các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Viện
ðào tạo Sau ðại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giảng
dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi cảm ơn cán bộ công nhân viên Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn
vật nuôi và hai hộ nông dân ở ðông Anh – Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, các cơ quan, bạn bè
cùng các ñồng nghiệp và người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ và khích lệ tôi
trong suốt quá trình học tập, công tác, nghiên cứu thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn.
Tác giả luận văn
Diêm Công Tuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 ðặc ñiểm ngoại hình của gà bố mẹ và con lai 44
4.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và con lai 45
4.3 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm 47
4.4 Lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi 52
4.6 Tuổi thành thục sinh dục, tuổi ñẻ 50% và tuổi ñẻ ñỉnh cao 56
4.7 Tỷ lệ ñẻ, năng suất trứng của gà thí nghiệm 57
4.8 Lượng thức ăn cung cấp và tiêu tốn thức ăn/10 trứng 63
4.9 Khối lượng trứng 70
4.10 Chất lượng trứng 71
4.11 Tỷ lệ hao hụt gà mái trong giai ñoạn ñẻ trứng 76
4.12 Kết quả nuôi thử nghiệm gà lai 3/4 Ai Cập trong sản xuất 77
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AC Ai Cập
ñ: ðồng
Hu: ðơn vị Haugh
HW Hisex White
4.1 Tỉ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và con lai 46
4.2 Khối lượng cơ thể gà bố mẹ và con lai 49
4.3 Lượng thức ăn thu nhận qua các tuần tuổi 53
4.4 Tuổi thành thục sinh dục, tuổi ñẻ 50% và tuổi ñẻ ñỉnh cao 56
4.5 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng 59
4.6 Lượng thức ăn cung cấp và tiêu tốn thức ăn/10 trứng 64
4.7 Khối lượng trứng lúc ñẻ 5%, 50% 71
4.8 Chất lượng trứng lúc 38 tuần tuổi 74
4.9 Tỷ lệ hao hụt của ñàn gà mái trong giai ñoạn ñẻ trứng 77
4.10 Một số chỉ tiêu theo dõi nuôi gà mái 3/4 Ai Cập trong sản xuất 78Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Mức tiêu thụ thịt, trứng và sữa bình quân ñầu người là một trong những
chỉ tiêu quan trọng ñánh giá ñời sống của nhân dân ở mỗi Quốc gia. Theo
thống kê của tổ chức FAO, từ 1990 -2005 sản lượng trứng của toàn thế giới
ñã tăng gấp ñôi, ñạt 64 triệu tấn, dự tính ñến năm 2015, thế giới sẽ sản xuất
72 triệu tấn trứng.
Theo tổng cục thống kê năm 2009, mức tiêu thụ trứng bình quân ñầu
người của nước ta mới chỉ ñạt khoảng 70 quả trứng/ñầu người, bằng 1/2 so
với trung bình trên thế giới. Trong chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTG) dự kiến
ñến năm 2015 nước ta sẽ sản xuất ñược khoảng 11 tỷ quả trứng và 700 ngàn
tấn thịt gia cầm; ñến năm 2020 là 14 tỷ trứng và trên 1.000 ngàn tấn thịt. Dự
kiến bình quân sản phẩm trứng tiêu thụ/người ñến năm 2015 ñạt 116 quả
trứng, và ñến năm 2020 ñạt trên 140 quả.
Bên cạnh việc phấn ñấu ñể ñảm bảo cung cấp ñủ số lượng trứng, người
tiêu dùng nước ta còn có yêu cầu rất cao về chất lượng trứng, nhất là màu sắc
của lòng ñỏ, sản phẩm trứng phải có màu thật tươi, thơm ngon và người tiêu
dùng chấp nhận mua trứng này với giá cao. ðể ñáp ứng nhu cầu về số lượng
trứng cho nhu cầu của xã hội, trong những năm gần ñây, nhiều giống gà có
sản lượng trứng cao ñã ñược nhập vào nước ta như Leughorn, Hisex Brown,
Hyline, Issa Brown… bên cạnh ñó, nước ta cũng nhập giống gà có chất lượng
trứng cao, ñó là gà Ai Cập, năng suất trứng ñạt ñến 200 - 220 quả/mái/72 tuần
tuổi, là giống gà dễ nuôi và ñã hoàn toàn thích nghi với các ñiều kiện khí hậu
dụng trứng chất lượng cao của thị trường ngày càng tăng, góp phần làm giảm
việc nhập nội các giống gà chuyên trứng khác với giá rất cao, tiết kiệm ngoại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
tệ. ðề tài góp phần làm phong phú tập ñoàn gà hướng trứng, tăng năng suất
chăn nuôi trong nông hộ và tạo giống gà có khả năng phù hợp với các phương
thức chăn nuôi khác nhau. ðồng thời nhằm góp phần tăng sản lượng trứng
cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở di truyền các tính trạng ở gà
Di truyền là sự truyền ñạt lại những ñặc ñiểm của bố mẹ cho con cái.
Sự truyền ñạt lại vật chất di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua
thông tin di truyền ñược quy ñịnh trên bộ nhiễm sắc thể (NST). Trên NST,
những ñoạn ADN nhất ñịnh chịu trách nhiệm truyền tải những thông tin di
truyền thuộc những tính trạng ñặc thù của từng phần nhất ñịnh của từng cá thể
(Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24].
Các tính trạng di truyền ở gà ñược phân thành hai loại: tính trạng chất
lượng và tính trạng số lượng. Sự di truyền các tính trạng là vô cùng phức tạp
(Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24].
2.1.1 Cơ sở di truyền tính trạng chất lượng
Tính trạng chất lượng là những tính trạng ñược biểu hiện không liên
vàng hơn những con ñẻ kém. Vì sắc tố xanthophill ñược tập trung vào sản
xuất màu vàng của lòng ñỏ và vỏ trứng. Theo Patterson và Cs (1983) [73] cho
rằng, những con gà có mặt cặp gen ñồng hợp lặn (ww), làm giảm tốc ñộ tăng
trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Mào là dẫn suất của da và có nhiều hình thái khác nhau, tuỳ thuộc từng
giống. Nguyễn Mạnh Hùng và Cs (1994) [18] cho biết, dựa theo hình thái có
thể chia mào gà thành: mào cờ (mào ñơn); mào nụ; mào hoa hồng; mào hạt
ñậu và mào trái dâu.
2.1.2 Di truyền tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng biểu hiện liên tục, do nhiều gen
quy ñịnh. Mỗi gen thường có sự tác ñộng rất nhỏ ñến biểu hiện kiểu hình,
nhưng sự biểu hiện cộng gộp các gen là rất lớn. Các tính trạng số lượng có thể
xác ñịnh ñược thông qua cân, ño, ñong, ñếm (Nguyễn Văn ðức và Cs, 2006)
[15]. Tính trạng số lượng, cũng tuân theo quy luật di truyền của Mendel và
cũng do các gen nằm trên NST quy ñịnh. Mỗi gen khi tham gia có thể ức chế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
lẫn nhau, có thể có tác ñộng cộng gộp, hay có biểu hiện trội trong việc quy
ñịnh các tính trạng. Những sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mặt số
lượng và chỉ có thể phát hiện ñược bằng tính toán và cân ño giữa các cá thể
trong quần thể (Hutt FB., 1978) [19].
Ở gia cầm có nhiều tính trạng số lượng mà ta có thể quan sát, theo dõi:
tốc ñộ tăng khối lượng, tuổi ñẻ trứng ñầu, sản lượng trứng Trong ñó, những
tính trạng như năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở có tính di truyền thấp, chúng nhạy
cảm với sự thay ñổi về ñiều kiện chăm sóc, khó có thể thay ñổi bằng công tác
giống (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24]. Theo Lê ðình Trung và Cs (2000)
[55] bản chất di truyền của các tính trạng số lượng là ña gen và phù hợp với
2
= 1. Hệ số di truyền ñược xác ñịnh theo
tỷ lệ giữa phương sai di truyền và phương sai kiểu hình ñược gọi là hệ số di
truyền nghĩa rộng. Hệ số di truyền nghĩa hẹp là tỷ lệ giữa phương sai do tác
ñộng cộng gộp giữa các gen và phương sai kiểu hình (ðặng Vũ Bình và Cs,
2002) [4].
2.2 Cơ sở của công tác lai giống
S.Darwin là người ñầu tiên nghiên cứu và công tác lai giống. Ông cho
rằng, lai giống là có lợi, tự giao là có hại ñối với ñộng vật. Trong quá trình
nghiên cứu di truyền các tính trạng, Mendel ñã sử dụng phương pháp lai
giống. Cũng từ phương pháp này, Ông ñã phát hiện ra những quy luật di
truyền cơ bản và rất quan trọng trong nghiên cứu di truyền các tính trạng.
Lai giống là phương pháp cho lai giữa hai giống, có khi là hai chủng, ñể
tạo con lai làm sản phẩm hoặc ñể tạo sản phẩm mới, dòng mới hay giống mới
(Trần ðình Miên và Cs, 1992) [27]. Theo quan ñiểm khác cho rằng, lai giống
là cho giao phối giữa con ñực và con cái khác giống, khác dòng, có khi là khác
loài ñể tạo ra con lai làm sản phẩm mới hoặc giống mới.
Lợi ích của lai giống là xuất hiện ưu thế lai, nhưng ưu thế lai không thể
ñoán trước ñược, sự khác biệt giữa hai giống càng lớn thì ưu thế lai càng lớn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8
(Bowman, 1995) [61]. Các giống, các dòng càng thuần thì sự biểu hiện ưu thế
lai càng mạnh (Trần ðình Miên và Cs, 1995) [28].
2.2.1 Cơ sở của lai kinh tế
Lai kinh tế là cho lai giữa hai cơ thể thuộc hai dòng khác nhau, giống
khác nhau hoặc thuộc hai loài khác nhau. Con lai này không sử dụng làm
giống mà chỉ ñể khai thác lấy thịt, trứng, sữa Lai kinh tế còn ñược gọi là lai
giữa gà Ri với gà Kabir con lai tăng khối lượng cơ thể vượt trội so với gà Ri
60 – 70%. Tiêu tốn thức ăn thấp hơn gà Ri 10,7%.
Lai kép là phương pháp lai phổ biến ñể tạo gà thương phẩm và ñược sử
dụng nhiều trong chăn nuôi gà công nghiệp. Trong công tác giống gia cầm,
ñây cũng là phương pháp ñược sử dụng phổ biến ñể sản xuất con lai thương
phẩm, phù hợp với các phương thức chăn nuôi khác nhau.
Lai kép là phương pháp sử dụng ưu thế lai nhiều lần và tăng khả năng
phối hợp. Lai kép có thể lai giữa 3, 4, 6 hoặc 8 dòng, trong ñó có nhiều dòng
ñã là các dòng lai. Ví dụ, gà hướng trứng có gà lai 4 dòng như gà Goldline54,
Isa Brown, Hyline, Brown Nick; gà hướng thịt như BE 88, AA, Cobb 500,
Ross 308.
Lai luân chuyển: một trong các kiểu lai kinh tế quan trọng là lai luân
chuyển (lai luân hồi). Nếu trong công thức lai kinh tế ñơn giản, toàn bộ con
lai F1 ñược dùng ñể lấy sản phẩm và do ñó, không tận dụng ñược ưu thế lai
của các con lai, thì trong công thức lai luân chuyển người ta giữ lại một số
con lai mái ñể tiếp tục tham gia vào quá trình lai, những con lai còn lại cũng
ñược dùng ñể lấy sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
Lai luân chuyển hai giống hoặc hai dòng
♂ A x ♀ B
♂ A x ♀ AB
♂ B x ♀ AAB
♂ B x ♀ BAAB
08,75
34,375 66,7
33,3
50
25
62,5
31,25
65,265 33,3
66,7
H
1/2H
2/3H
2/3H
2/3H ≈ 2/3H
≈ 2/3H
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11
Lai luân chuyển ba giống hoặc ba dòng
Cá thể Mẹ Bố
2 giống ♂ B x ♀ A 1 0 0
♂ C x ♀ AB 1 1 1
3 giống
♂ AB x ♀ C 1 0 1
4 giống ♂ CD x ♀ AB 1 1 1
♂ CD x ♀ AB 1/2 1 0
Phản giao
♂ B x ♀ AB 1/2 1 0
2 giống 2/3 2/3 0
3 giống 6/7 6/7 0
Lai luân
chuyển
4 giống 14/15 14/15 0
Một ñiểm nữa của phương pháp lai luân chuyển là tiết kiệm ñược các
con mái thuần dùng cho lai tạo. Trong suốt quá trình lai chỉ dùng một số ít
trống, mái thuần ban ñầu, sau ñó hoàn toàn dùng các mái lai, do có ưu thế lai
nên việc nuôi dưỡng con lai bao giờ cũng dễ dàng và ñơn giản hơn con thuần.
2.2.3 Ưu thế lai trong chăn nuôi và sự biểu hiện ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học, biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ
của những cá thể ñược tạo ra từ các giống không cùng huyết thống. Ưu thế lai
biểu hiện qua sự sinh trưởng nhanh hơn, kích thước cơ thể tăng lên, sức sản
xuất và sức sống tăng lên. Ưu thế lai là sự khác biệt giữa giá trị tính trạng của
con lai so với trung bình bố mẹ. Sự biểu hiện ưu thế lai ñược phân thành các
dạng sau:
- Con lai F1 của những công thức lai xa khác giống thì vượt bố mẹ về thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13thì mào tạm ngưng trệ ñược cung cấp máu. Do vậy, mào sẽ giảm kích thước
và không còn mầu ñỏ tươi. Mào gà rất ña dạng về hình thái và kích thước. Gà
sẽ có mào dạng hoa hồng nếu gen liên kết giới tính có mặt gen Ab, khi có mặt
gen aB thì gà có dạng mào nụ còn khi có mặt gen ab thì gà có mào cờ (Phan Cự
Nhân, 1971) [33].
Bộ lông: lông là dẫn xuất của da, thể hiện ñặc ñiểm di truyền của giống
và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại. Khi mới nở, gà ñược che phủ
bằng lông tơ. Khi trưởng thành, lông tơ ñược thay thế bằng lông cố ñịnh và
ñặc trưng cho dòng.
Tốc ñộ mọc lông, thể hiện sự mọc lông sớm hay muộn, có liên quan
ñến cường ñộ sinh trưởng và tính biệt. Trong cùng một dòng gà mái có tốc ñộ
mọc lông nhanh hơn gà trống. Tính trạng mọc lông nhanh thuận lợi cho việc
rút ngắn thời gian nuôi gà thịt broiler (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24].
Tốc ñộ mọc lông ñược xác ñịnh trên lông cánh của gà con mới nở, gà 10 ngày
tuổi và lông ñuôi. Gà mọc lông nhanh sẽ có lông ñuôi ở lúc 10 ngày tuổi, gà
mọc lông chậm thì chưa có lông ñuôi (Richard và Malden, 1990) trích theo
(Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [24].
Màu lông do một số gen quy ñịnh, phụ thuộc vào sắc tố chứa trong bào
tương của tế bào. Lông gia cầm có màu sắc khác nhau là do mức ñộ oxy hóa
các chất tiền sắc tố melanin trong các tế bào lông. Nếu các chất sắc tố thuộc
nhóm lipocrom thì lông có màu vàng, xanh tươi hoặc màu ñỏ. Nếu không có
sắc tố thì lông có màu trắng.
Gà có màu lông sẫm hoặc ñen thường ñể lại gốc lông với sắc tố ñen
trên da làm thân thịt không ñẹp. Chính vì vậy, khi tạo các tổ hợp lai chuyên
thịt người ta thường tạo ra gà có lông trắng hoặc sáng. ðối với gà thịt có bộ
lông trắng hoặc sáng màu, ñể khi giết thịt người ta dễ làm sạch lông (Nguyễn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15
nhiệt ñới có khả năng kháng bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng cao hơn so