ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM ĐINH NGỌC
BÁCH
Ă
Ă
N
N
T
T
H
H
Ạ
Ạ
C
C
S
S
Ỹ
Ỹ
K
K
H
H
O
O
A
A
H
H
THÁI NGUYÊN -
2011 ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
Chuyên ngành: Chăn
nuôiMã số:
60.62.40
L
L
U
U
Ậ
Ậ
N
N
V
V
Ă
Ă
N
N
T
N
Ô
Ô
N
N
G
G
N
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Ệ
P
P
Ngƣời
h
ƣ
đƣợc
sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã
đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã
đƣợc
chỉ
rõ nguồn gốc. Tác
giả
Đinh Ngọc Bách LỜI CẢM ƠN Sau khi hoàn thành
Cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Viên Chăn Nuôi, Trung tâm Nghiên
cứu lợn Thụy Phƣơng, Trung tâm Giống gia súc Hải
D
ƣ
ơng,
Trại lợn giống
hạt nhân Tam Điệp.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu
đó đã giúp tôi hoàn thành
chƣơng
trình học tập nghiên cứu thuận lợi. Đặc biệt,
tôi xin cảm ơn tới PGS.TS. Nguyễn Văn Bình, TS. Tạ Thị Bích Duyên đã tận
tình
h
ƣ
ớng
dẫn, chỉ bảo giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để hoàn
thành bản luận văn này.Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Tác
giả
trạng
3
1.1.1.1. Tính trạng chất
l
ƣ
ợng3
1.1.1.2. Tính trạng số
lƣ
ợng3
1.1.2. Giá trị kiểu hình của tính trạng số
lƣ
ợng4
1.1.3. Các yếu tố ảnh
h
ƣ
ởng
đến tính trạng số
12
1.1.5.1. Khái niệm về chọn lọc
12
1.1.5.2. Các
ph
ƣ
ơng
pháp chọn
lọc12
1.2. Các chỉ
tiêu
đánh giá
khả
năng sinh
sản
của
lợn nái
và các
yếu
1.2.2.2. Ảnh
h
ƣ
ởng
của các yếu tố khách
quan
22
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài
nƣớc
29
1.3.1. Nghiên cứu trong
nƣớc
29
1.3.2. Nghiên cứu ngoài
n
ƣ
ớc30
CHƢƠNG
2: ĐỐI
TƢỢNG,
ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
34
2.3.
Ph
ƣ
ơng
pháp nghiên cứu 35
2.3.1.
Ph
ƣ
ơng
pháp chọn tạo có định
h
ƣ
ớng
các nhóm nái chất
lƣợng
cao
. 35
2.3.2.
Ƣớc
tính giá trị giống bằng
ph
ƣ
ơng
pháp
BLUP
2.4.
Ph
ƣ
ơng
pháp xử lý số liệu 41
CHƢƠNG
3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1. Khả năng sản xuất của hai dòng cụ kỵ VCN02 và VCN05 ở một số
tính trạng kinh tế quan
trọng
42
3.1.1. Khả năng sinh sản của hai dòng cụ kỵ VCN02 và
VCN05
42
3.1.2. Khả năng sinh
tr
ƣ
ởng
của hai dòng cụ kỵ VCN02 và VCN05 44
3.1.3. Giá trị giống của các cá thể xuất
phát
45
57
3.3.2. Khả năng sinh
tr
ƣ
ởng
của nhóm nái L72 qua các thế hệ 62
3.3.3. Sức sản xuất thịt của dòng L72 qua các thế hệ
64
3.3.4.
Ƣu
thế lai tổng thể của dòng nái L72 qua các thế hệ so với bố mẹ
của chúng
66
3.3.5. Mối
tƣơng
quan giữa độ dày mỡ
lƣng
và số con sơ sinh sống/lứa
của dòng nái
L7267
CHƢƠNG
4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Y Giống lợn Yorshire
L Giống lợn Landrace
Pi Giống lợn Pietrain
D Giống lợn Duroc
L11 Dòng Yorshire thuần
L19 Dòng Duroc tổng hợp
L64 Dòng Pietrain thuần
VCN02 Dòng Landrace thuần
VCN02
TM
Dòng Landrace thuần
tƣơi
máu
VCN05 Dòng tổng hợp có máu Meishan
TPvcn22 Lợn
thƣơng
phẩm có máu VCN02 và VCN05
CS Cai sữa
KLSS Khối
lƣợng
sơ sinh
Bảng 3.2. Khả năng sinh
tr
ƣ
ởng
của 2 dòng cụ kỵ VCN02 và
VCN05
44Bảng 3.3. Giá trị
giống
của thế hệ xuất phát (VCN02, VCN05 và
VCN02
TM
) 46Bảng 3.4. Năng suất sinh sản của dòng L71 theo từng thế hệ
48Bảng 3.5. Khả năng sinh
tr
ƣ
ởng
của dòng L71 theo từng thế
hệ
chúng66
Bảng 3.11. Mối
t
ƣ
ơng
quan giữa độ dày mỡ
lƣng
với số con sơ sinh sống/lứa
của dòng nái
L7267 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ của dòng nái L71 ở các
thế hệ
50
Biểu đồ 3.2. So sánh khả năng TKL/ngày và mức TTTA/kg TKL của lợn con
nƣớc
có
những chuyển biến đáng kể. Xu
hƣớng
tiêu dùng ngày càng đòi hỏi sản phẩm
thịt lợn có chất
lƣợng
cao và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đã thúc đẩy
ngƣời
chăn nuôi phát triển và sử dụng các giống lợn ngoại, lợn lai ngoại để
tạo ra giống nuôi thịt có năng suất và chất
lƣợng
cao.
Nhƣng
bên cạnh đó các
cơ sở chăn nuôi lợn quốc doanh đang chịu một sức ép cạnh tranh khốc liệt từ
phía các công ty
nƣớc
ngoài vì họ có lợi thế về vốn, quy mô và kinh nghiệm
sản xuất Từ thực tế trên cho thấy, việc cải thiện và nâng cao năng suất, chất
lƣợng
đàn lợn giống để đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị
tr
ƣ
ờng
đang là nhiệm
vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài cho sự tồn tại và phát triển của một cơ sở sản
xuất giống.
Trong chăn nuôi, một trong những yếu tố quyết định tới năng suất, chất
lƣợng là giống. Để có những con giống tốt nhất thì một trong những biện
nuôi tại trại Tam Điệp - Ninh Bình. Từ các nguyên liệu gốc nhân giống theo mô
hình tháp giống sản xuất lợn lai Hybrid 4 và 5 máu.
Năm 2001, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy
Ph
ƣ
ơng
đƣợc
tiếp nhận
nguồn gen quí trên từ công ty PIC (Anh). Tuy nhiên, qua một thời gian khai
thác sử dụng, đàn lợn giống này chƣa có đƣợc các đánh giá cụ thể về giá trị
giống, khuynh hƣớng di truyền để đƣa ra đƣợc phƣơng pháp chọn lọc thích
hợp. Bên cạnh đó, việc sử dụng các nguồn gen quí này nhằm tạo ra các nhóm
lợn nái có năng suất và chất
lƣợng
cao là một đòi hỏi của thực tế sản xuất. Sự
phối kết hợp giữa các dòng lợn theo định
hƣớng
chọn lọc nhất định sẽ giúp
ngành chăn nuôi lợn có
đƣợc
những sản phẩm có chất lƣợng cao. Đặc biệt,
việc tạo ra các nhóm lợn nái có chất
lƣợng
cao đáp ứng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
Đặc điểm di truyền của con giống
đƣợc
thể hiện và biểu đạt thông qua
nhiều tiêu chí khác nhau. Trong khoa học di truyền, giống cần phải đề cập và
nghiên cứu các vấn đề cơ bản là: Kiểu gen, kiểu hình, tính trạng số
lƣợng,
tính
trạng chất
l
ƣ
ợng vì
đây chính là những đặc điểm đặc
trƣng
về năng lực di
truyền và phản ánh sức sản xuất của con vật.
1.1.1. Tính trạng
1.1.1.1. Tính trạng chất lượng
Tính trạng chất
lƣợng
do một vài cặp gen quy định và có thể nhận thức
đánh giá qua cảm giác mà không thể đo lƣờng đƣợc một cách cụ thể, chính
xác (màu lông, màu da, hình dạng ). Những tính trạng chất
lƣợng
năng suất của vật nuôi. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự
phân bố liên tục và chịu tác động nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh. Tính trạng số lƣợng còn
đƣợc
coi là tính trạng đo lƣờng vì sự nghiên
cứu chúng phụ thuộc vào đo
l
ƣ
ờng.
Hầu hết những tính trạng có giá trị kinh tế của
vật nuôi đều là những tính trạng số
lƣợng
và phần lớn những sự thay đổi trong quá
trình tiến hoá của sinh vật cũng là sự thay đổi của các tính trạng số
l
ƣ
ợng.
Đề giải thích hiện
t
ƣ
ợng
di truyền các tính trạng số lƣợng. Nilson và
Ehle, (1908)
(đƣợc
lại về sức sống của con lai
(Heterosis). Đây là cơ sở của sự chọn phối để nhân thuần và tạp giao.
1.1.2. Giá trị kiểu hình của tính trạng số lƣợng
Kiểu hình chịu tác động của kiểu gen và môi
tr
ƣ
ờng.
Giá trị đo
l
ƣ
ờng
đƣợc của tính trạng số lƣợng trên một cá thể gọi là kiểu hình của cá thể đó.
Các giá trị có liên quan với kiểu gen là giá trị cộng gộp và sai lệch môi
tr
ƣ
ờng.
Giá trị kiểu hình của bất kỳ một tính trạng số lƣợng nào cũng
đ
ƣ
ợc
biểu thị thông qua giá trị của kiểu gen và sai lệch môi
tr
ƣ
ờng.
Giá trị kiểu
hình
đƣợc
biểu diễn
nhƣ
Giá trị “A” (Additive Value) là giá trị cộng gộp của các gen, là thành
phần quan trọng nhất, cố định không thay đổi, có thể di truyền
đƣợc
và còn
gọi là giá trị giống của cá thể (Breeding Value), là cơ sở di truyền của việc
chọn giống. Chúng ta biết rằng, bố mẹ chỉ truyền cho con các gen của chúng
chứ không phải truyền đạt kiểu gen cho đời sau. Kiểu gen phải
đƣợc
sáng
tạo mới ở mỗi thế hệ. Giá trị gen truyền đạt từ bố mẹ cho đời con gọi là
“hiệu ứng trung bình” của các gen.
Hiệu ứng trung bình của một gen là sai lệch trung bình của cá thể so
với trung bình của quần thể mà nó đã nhận
đƣợc
gen đó từ một bố hoặc mẹ
nào đó, còn gen kia nhận
đƣợc
từ bố hoặc mẹ khác trong quần thể. Tổng các
hiệu ứng trung bình của các gen mà nó đang mang đƣợc gọi là giá trị cộng
gộp hoặc giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống của cá thể có thể
đƣợc
biểu thị bằng đơn vị tuyệt đối,
nhƣng
để tiện lợi chúng
thƣờng
để
dƣới
dạng sai lệch so với trung bình quần
1
và A
2
với hiệu ứng trung bình của các gen là a
1
và
a
2
thì tác dụng của các gen A
1
và A
2
tới cá thể là:
G = a
1
+ a
2
+
dTrong đó, d là giá trị của sai lệch trội; có nghĩa là G = A + D.
Giá trị “I” (Interaction deviation) là sai lệch
t
ƣ
ơng
tác hoặc sai lệch át
gen của các cặp gen không cùng alen. Khi kiểu gen do từ 2 locus trở lên cấu
thành, giá trị kiểu gen có thể thêm một sai khác do sự
tác hoặc sai lệch át gen. Loại sai lệch
này
thƣờng
thấy trong di truyền học số lƣợng.
Về mặt lý thuyết có nhiều
tƣơng
tác át gen khác nhau. Đầu tiên là loại
tƣơng
tác át gen tuỳ theo số
lƣợng
nhân tố (locus) tham gia. Khi có sự
t
ƣ
ơng
tác giữa 2 locus thì gọi là
t
ƣ
ơng
tác át gen 2 nhân tố, khi có sự
tƣơng
tác giữa
3 locus thì gọi là
tƣơng
tác át gen 3 nhân tố… Những
t
ƣ
ơng
tác
nhƣ
vậy gọi là
g
+
E
S
Trong đó:
- E
g
(General environmental deviation): Là sai lệch môi
tr
ƣ
ờng
chung,
các sai lệch do các nhân tố môi
tr
ƣ
ờng
tác động đến toàn bộ cá thể trong một
nhóm vật nuôi hoặc tác động lên cả đời con vật… Do đó, sai lệch môi
tr
ƣ
ờng
chung là sai lệch giữa các nhóm cá thể.
- E
nhƣ:
Tác động vào hiệu ứng cộng gộp
(A) bằng
ph
ƣ
ơng
pháp chọn lọc. Tác động vào hiệu ứng trội (D) và át gen (I)
bằng cách phối giống tạp giao (chọn giống).
- Tác động vào môi
tr
ƣ
ờng
(E) bằng cách cải tiến điều kiện chăn nuôi
nhƣ
thức ăn, thú y, chuồng trại, nuôi
dƣỡng,
chăm sóc tốt, phòng chống dịch
bệnh và các yếu tố bất lợi khác.
Nhƣ vậy, tác động về mặt di truyền là nhiệm vụ của công tác giống,
còn về mặt môi
tr
ƣ
ờng
là trách nhiệm của các kỹ thuật chăn nuôi, thú y.
1.1.4. Lai giống và
ƣu
thế lai
1.1.4.1. Lai giống
thế
lai đối với một số tính trạng nhất định.
Lai giống là cho giao phối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều
giống khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa các động vật thuộc các
dòng khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về
huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiều lai lại
tƣơng
tự nhau (Nguyễn Hải Quân và ctv, 1995 [20])
Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi,
còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai tạo là biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng
sản phẩm thông qua tận dụng
ƣu
thế lai.
* Các phương pháp lai phổ biến:
- Lai cải tạo: Là
phƣơng
pháp dùng một lợn cao sản,
th
ƣ
ờng
là giống
nhập nội để cải tạo hẳn đặc điểm di truyền của giống địa
ph
ƣ
ơng.
Giống lợn
dùng để cải tạo giống kia gọi là giống đi cải tạo và giống địa
ph
Nhƣ
vậy
con lai nào tốt đƣợc giữ lại để tiếp tục sử dụng, con lai
đƣợc
dùng vào mục
đích sản xuất mà chủ yếu là cho thịt.
Tr
ƣ
ờng
hợp lai luân chuyển 2 giống gọi
là lai thay đổi.
1.1.4.2. Ưu thế lai
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu
hình của một tính trạng số
lƣợng
ở các tổ hợp lai bao gồm 2 thành phần chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ nhất
P1
và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai
P2
đó là
(
P1P2
).
Ƣu
thế lai: Bao gồm
ƣu
thế lai trực tiếp (Dd),
ƣu
thế lai của bố lai
(Db) và
ƣu
thế lai của mẹ lai (Dm).
Ƣu thế lai là thành phần chênh lệch (hơn hoặc kém) của đời lai (đời
con) so với trung bình của đời bố mẹ.
P1
+
P2 H (%) =
F1
-
Trong đó:
- H (%): Mức độ thể hiện
ƣu
thế lai.
-
F1
: Giá trị trung bình của tính trạng ở con lai F1.-
P1
: Giá trị trung bình của tính trạng ở bố (mẹ).-
P2
: Giá trị trung bình của tính trạng ở mẹ (bố) kia.
-
P1P2
: Giá trị trung bình cộng của tính trạng của bố và mẹ.Ƣu thế lai là hiện
ƣu
thế lai do kiểu gen của chính con vật gây lên.
-
Ƣu
thế lai của mẹ: Là
ƣu
thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật gây ra
thông qua điều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh mẹ). Chẳng hạn,
nếu mẹ là con lai, thông qua sản
lƣợng
sữa, khả năng nuôi con khéo mà con
lai có
đƣợc ƣu
thế lai này.
-
Ƣu
thế lai của bố: Là
ƣu
thế lai do kiểu gen mà bố con vật gây ra
thông qua điều kiện ngoại cảnh cung cấp cho nó (ngoại cảnh bố).
Tất cả các tính trạng đều có thành phần di truyền trực tiếp, nhƣng
không phải mỗi tính trạng đều có thành phần di truyền con mẹ và rất ít tính
trạng có thành phần di truyền con bố.
Ƣu
thế lai của bố không quan trọng
Giả thuyết siêu trội,
đƣợc
Shull
đƣa
vào năm 1914, là sự phát triển tiếp
theo của thuyết về tính dị hợp. Vì vậy, alen ở trạng thái dị hợp tử mạnh hơn so
với các alen ở trạng thái đồng hợp tử, dẫn đến các hiệu ứng
ƣu
thế lai ở con
lai F1 lớn hơn tất cả các alen ở cả hai bên bố mẹ.
- Thuyết gia tăng tác động
tƣơng
hỗ của các gen không cùng locus: Tác
động
t
ƣ
ơng
hỗ các gen không cùng locus là tác động át gen.
Nhƣ
vậy
ƣu
thế lai phụ thuộc vào:
- Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: Bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng
xa thì
ƣu
thế lai càng cao,
ngƣợc
lại bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng gần
sẽ thấp,
ng
ƣ
ợc
lại trong điều kiện nuôi
d
ƣ
ỡng
tốt thì
ƣu
thế lai có
đƣợc
sẽ cao. 1.1.5. Chọn lọc và các
ph
ƣ
ơng
pháp chọn lọc
1.1.5.1. Khái niệm về chọn lọc
Chọn lọc là quá trình mà qua đó một số cá thể
đƣợc
giữ lại và cho phép
sinh sản, một số cá thể bị loại đi. Chọn lọc là sự lựa chọn những cá thể đực và
d
ƣ
ỡng
có ảnh hƣởng
mạnh đến kiểu hình của cá thể. Vì vậy, không nên khẳng định tính độc lập
hoàn toàn của tính di truyền đối với điều kiện sống của con vật.
Chọn lọc cá thể chỉ có thể xảy ra trong
tr
ƣ
ờng
hợp áp lực chọn lọc cao,
tức là chỉ giữ lại tỷ lệ rất nhỏ của quần thể, giống, dòng để nhân giống.
- Chọn lọc theo gia đình: Chọn lọc theo gia đình phải căn cứ vào trung
bình giá trị kiểu hình của tất cả các cá thể trong một gia đình để quyết định
việc chọn lọc. Toàn bộ các cá thể trong gia đình có trung bình giá trị kiểu hình
tốt nhết đều
đƣợc
giữ lại làm giống. Nhƣ vậy, giá trị kiểu hình của bản thân
các cá thể không
đƣợc
tính đến ngoại trừ việc nó tham gia quyết định giá trị
kiểu hình trung bình của gia đình. Chọn lọc theo gia đình có thể áp dụng với các tính trạng có hệ số di
truyền trung bình. Các tính trạng nhƣ vậy thì kiểu hình và kiểu di truyền
không liên hệ với nhau chặt chẽ lắm vì vậy số đông sẽ tạo nên tính đại diện
huyết ở các quần thể khép kín có số
lƣợng
hạn chế vì mỗi gia đình đều đóng
góp con giống để sản xuất ở đời sau.
Tuy nhiên, chọn lọc trong gia đình vẫn loại thải một số cá thể tốt vì mỗi
gia đình chỉ giữ lại một số con nhất định để làm giống.
- Chọn lọc kết hợp: Chọn lọc kết hợp sẽ sử dụng cả hai thành phần: thứ
nhất là sai lệch giữa trung bình của gia đình và trung bình của quần thể, thứ
hai là sai lệch giữa cá thể và trung bình của gia đình để đánh giá chọn lọc một
cá thể. Tuy nhiên, mỗi thành phần này có tầm quan trọng khác nhau, ta sẽ có
sự chọn lọc kết hợp theo gia đình và trong gia đình. Ngoài ra còn có sự chọn
lọc kết hợp giữa cá thể và theo gia đình, giữa cá thể và trong gia đình cũng
nhƣ
kết hợp tất cả các
ph
ƣ
ơng
pháp chọn lọc khác. Khi chọn lọc kết hợp
th
ƣ
ờng
phải dùng chỉ số chọn lọc.
truyền và sự ổn định của các tính trạng ở con vật
đƣợc
đánh giá. Sự đánh giá
này vừa phải dựa vào số liệu kiểu hình, sinh
tr
ƣ
ởng
và sản xuất của đời con,
vừa phải sử dụng những
phƣơng
pháp di truyền để phát hiện mức độ di truyền
của tính trạng.
Các
ph
ƣ
ơng
pháp
thƣờng
dùng để chọn lọc qua đời sau: So sánh mẹ -
con; so sánh đời con cùng lứa tuổi ½ ruột thịt.
Ph
ƣ
ơng
pháp chọn lọc căn cứ vào đời sau cũng có hiệu quả đối với các
tính trạng có hệ số di truyền thấp và đối với các gia đình có nhiều con.
Ph
ƣ
ơng