BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------
----------
NGUYỄN ðỨC TƯỞNG ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GIỐNG CỪU
PHAN RANG NUÔI TẠI TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THỊ THƠM
PGS.TS ðINH VĂN BÌNH
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới
các thầy giáo, cô giáo khoa Sau ñại học, khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy
sản, bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tận tình dạy bảo, giúp ñỡ và ñịnh hướng cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS-TS Mai Thị
Thơm, PGS.TS ðinh Văn Bình, người ñã ñịnh hướng, giúp ñỡ tôi rất nhiều
trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội trong quá trình tôi nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân trọng cảm ơn lãnh ñạo Trung Tâm nghiên cứu Dê và
Thỏ Sơn Tây, Sở NN&PTNT Ninh Thuận, Sở Khoa Học và Công Nghệ
Ninh Thuận, Trung Tâm Khuyến Nông Ninh Thuận, Chi Cục Thú Y Ninh
Thuận, Các Trạm Khuyến Nông cơ sở ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian thực
hiện ñề tài tại ñịa phương.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác, các cô chú là chủ các hộ chăn nôi
cừu tại Ninh Thuận, các ñồng nghiệp tại Trung Tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ
Sơn Tây ñã tạ ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới cha, mẹ, anh, chị
trong gia ñình, cùng vợ con và bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi rất nhiều trong
thời gian qua
Một lần nữa xin ñược chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 9 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn Nguyễn ðức Tưởng
2.1
Tình hình chăn nuôi cừu ở trong nước và ngoài nước 2
2.2
Khả năng sinh trưởng của cừu 17
2.3
Khả năng sinh sản của cừu 26
2.4
Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản 29
2.5
Giới thiệu cừu Phan Rang lông tơi, lông bện tại tỉnh Ninh Thuận 31
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1
ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 33
3.2
Nội dung nghiên cứu 33
4.2
Tình hình chăn nuôi cừu tại tỉnh Ninh Thuận 42
4.2.1
Diễn biến số lượng ñàn cừu qua các năm 42
4.2.2
Số lượng cừu Phan Rang tại các huyện theo dõi 44
4.2.3
Quy mô ñàn cừu 45
4.2.4
ðặc ñiểm kiểu hình lông và màu sắc lông cừu 46
4.3
Khả năng sinh trưởng của cừu Phan Rang 47
4.3.1
Kích thước một số chiều ño của cừu Phan Rang 47
4.3.2
4.4.3
Thời gian mang thai 65
4.4.4
Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ 65
4.4.5
Số con/lứa và số con/cái/năm 67
4.4.6
Số con sơ sinh sống ñến 24 giờ và ñến cai sữa 68
4.5
Một số bệnh thường gặp trên cừu và kết quả ñiều trị 70
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1
Kết luận 72
5.2
ðề nghị 72
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 ðặc ñiểm khí hậu thời tiết của tỉnh Ninh Thuận 2009 42
4.2 Diễn biến số lượng cừu qua các năm 43
4.3 Số lượng cừu Phan Rang ở các huyện năm 2009 44
4.4 Quy mô ñàn cừu 45
4.5 Kiểu hình và màu sắc lông cừu Phan Rang 46
4.6 Kích thước một số chiều ño của cừu ñực 47
4.7 Kích thước một số chiều ño cơ bản của cừu cái 49
4.8 Khối lượng tích lũy của cừu ñực 51
4.9 Khối lượng tích lũy của cừu cái 52
4.10 Sinh trưởng tuyệt ñối của cừu ñực 54
4.11 Sinh trưởng tuyệt ñối của cừu cái 56
4.12 Sinh trưởng tương ñối của cừu ñực 58
4.13 Cường ñộ sinh trưởng tương ñối của cừu cái 59
4.14 Kết quả mổ khảo sát cừu ñực (9 tháng tuổi) 60
4.3 Sinh trưởng tuyệt ñối ở cừu cái 56 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
11. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Ninh Thuận là tỉnh thuộc Nam Trung Bộ, là nơi có nghề chăn nuôi cừu
ñầu tiên ở Việt Nam từ ñầu thế kỷ 20 và ñây cùng là nơi có số lượng cừu lớn
nhất cả nước. Cừu ñược chuyển vào Việt Nam là do người Ấn Kiều, người
Chà (gọi chung cho kiều dân từ Java, Indonesia và từ Malaysia ) và các nhà
truyền giáo du nhập vào. Các giống cừu nhập vào Việt Nam có nhiều nguồn
gốc từ những nước như Malaysia, Indonesia), Trung Quốc và Pháp
(Dominique Planchenault.1998). Các giống cừu này sau nhiều năm lai tạo,
chọn lọc tự nhiên ñã hình thành nên giống Cừu Phan Rang ngày nay. Cừu
Phan Rang là giống cừu nhỏ con, chủ yếu nuôi ñể lấy thịt. Cừu là loài ăn tạp,
chúng có thể ăn ñược rất nhiều loại cỏ, cây và những phụ phẩm nông nghiệp
khác. Cừu hiền lành dẻo dai, chịu ñựng kham khổ tốt, chống chịu bệnh tật tốt.
Nuôi cừu có thể tận dụng ñược nhân công lao ñộng, tạo công ăn việc làm cho
người dân hơn nữa vốn quay vòng nhanh.
Hiện nay cừu Phan Rang nuôi tại Ninh Thuận ñang tồn tại hai nhóm
cừu là nhóm cừu lông tơi và nhóm cừu lông bện. Hai nhóm cừu này tồn tại ñã
nhiều năm nay nhưng chưa có nghiên cứu nào ñánh giá khả năng sản xuất của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình chăn nuôi cừu ở trong nước và ngoài nước
2.1.1. Tình hình chăn nuôi cừu ở nước ngoài
2.1.1.1. Diễn biến số lượng cừu trên thế giới
Tình hình chăn nuôi cừu trên thế giới ñược thực hiện ở bảng sau:
Khu vực Số lượng (con) Tỷ lệ (%)
Châu Á 452 316 524 41,95
Châu Phi 287 618 454 26,95
Châu Âu 133 924 757 12,42
Châu ðại Dương 113 103 604 10,49
Châu Mỹ 91 215 460 8,46
Tổng ñàn cừu trên thế giới 1 078 178 799 con
( Nguồn từ FAO 2009)
Tổng ñàn cừu trên thế giới ñến năm 2008 là hơn 1 tỷ con trong ñó châu
Á chiếm 41,95% với khoảng 452 triệu con ñứng thứ nhất, tiếp ñến là châu Phi
với khoảng 287 triệu con chiếm 26,95%, tiếp nữa là châu Âu với khoảng 133
giống, châu Phi có những giống nổi tiếng như Merino, Suffolk, Dorper con
trưởng thành nặng 85-100kg, giống này cũng ñược nhập và nuôi nhiều ở
Australia, Canada. Cừu cũng có thể nuôi ñược ở các vùng sinh thái khác nhau
từ vùng sa mạc như Mông Cổ ấn ðộ tới vùng cận nhiệt ñới với các quy mô
khác nhau từ vài chục con ñến hàng ngàn con (Newton Turner 1986)[65].
Công tác nghiên cứu bảo tồn nguồn gen và chọn lọc các giống cừu
cũng ñược phát triển từ rất sớm với sự hình thành của các trung tâm lưu giữ
nguồn gen như AGR (animal genetic reources) và PGR (Plant Genetic
Resources). Ở Ấn ðộ ñã hình thành trung tâm lưu giữ nguồn gen cừu Bureau
và tạp chí về giống cừu Ấn ðộ ñã ñược xuất bản (Acharya và Bhat 1984)[32].
Như ở Ấn ðộ có Viện Chăn nuôi Quốc gia về dê, cừu ñặt ở bang Utapradet
(National Institute of Goat and Sheep in Utapradet). Tại Mông Cổ, Trung
Quốc, Indonesia ñều có Bộ môn nghiên cứu về cừu riêng nằm trong Viện
Chăn nuôi Quốc gia. Nước Úc ngoài việc có một Viện chuyên về cừu và gia
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
5súc cho lông (Sheep and Wool Institute) còn thành lập ra Hội giống cừu của
Úc (Ausradia Sheep Breed Associations) và họ ñã thiết lập ra một Website
chuyên giới thiệu về chăn nuôi cừu ở Úc. Mỹ cũng là nước quan tâm nhiều
ñến nghiên cứu cừu. Tạp chí “Sheep and Goat, Wool and Mohair” ra ñều ñặn
3 tháng một kỳ ñể thông tin và phổ biến kỹ thuật chăn nuôi cừu. Italia cũng là
nước quan tâm ñến phát triển chăn nuôi cừu ñã thành lập ra Hội chăn nuôi
cừu quốc gia (Associazone Nazionalle della Pastorizia)
2.1.1.3. Sản lượng thịt cừu trên thế giới năm 2008
Châu Á sản xuất ra số lượng thịt cừu là lớn nhất khoảng 4,1 triệu tấn
chiếm 49,8% tổng khối lượng thịt cừu trên thế giới. Châu ðại Dương có số
lượng cừu chiếm khoảng 10% tổng số cừu trên thế giới nhưng sản xuất ra
khoảng 1,39 triệu tấn thịt cừu chiếm 15,64% ñứng ở vị trí thứ hai, tương
Với tổng số thịt cừu ở châu Á khoảng 4 triệu tấn thịt cừu thì Trung
Quốc sản xuất ra khoảng gần 2 triệu tấn thịt cừu chiếm 48,11% tổng số thịt
cừu ở châu Á, tiếp ñến là Iran khoảng 390 nghìn tấn chiếm khoảng 9%,
Turkey 6,6% khoảng 272 nghìn tấn, tiếp theo là Ấn ðộ, Syrian, Pakistan
tương ứng với 5,7% với 237 nghìn tấn, 204 nghìn tấn với 4,9% và 3,75%
khoảng 154 nghìn tấn thịt cừu.
2.1.1.5. Một số giống cừu bản ñịa ở Châu Á
Loại Nước Giống
1- Cho sữa Pakistan Damani
2- Cho thịt Ấn ðộ, Indonesia
Mandya, Muzzaparnagu,
Bakahi, Rakshani, Dumbi
3- Cho len, Lông da Ấn ðộ, Indonesia
Chokla, Magra, Marwra,
Badados, St Croix, SeiPutih
4- Kiêm dụng
Trung Quốc,
Banglades,
Indonesia, Thái
Lan
Hu, Garut, Fat-tailed,
Bangladeshi,
Javanese, Thin-tailed, Thai long
tailed
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
72.1.1.6. Nghiên cứu về tập tính
Tập tính ăn uống và sinh hoạt của cừu, Devendra 1977[43] ñã tìm ra
cho biết giống cừu GADDI ở Ấn ðộ có khối lượng ở giai ñoạn sơ sinh, cai
sữa, 6 tháng và 12 tháng lần lượt là 2,52 kg, 7,44; 10,81 và 14,29 kg. Giống
cừu RAMPUR BUSHAIR của tác giả Tantia.M.S.,Vij.P.K. (2000)[75] cho
thấy cừu có khối lượng sơ sinh là 2,38 kg, cai sữa 12,69 kg và 12 tháng tuổi là
17,84kg. Theo nghiên cứu của Shiekh N.A (1986)[70] cho thấy giống cừu
KASHMIR MERINO có khối lượng sơ sinh là 3,37 kg, cai sữa lúc 4 tháng
tuổi có khối lượng 21,8kg. ðây là giống cừu cho thịt năng suất cao có nguồn
gốc từ Nam Phi
Theo Josefina và Combellas (Trop.Amin.Prod.1980 5:3)[55], khối
lượng sơ sinh các giống cừu vùng nhiệt ñới ít biến ñộng hơn cừu ôn ñới,
nguồn tài liệu của FAO, Bodisco và CS (1973)[40] giống cừu Barbados
Blackbelly khối lượng sơ sinh là 2,5kg, khối lượng cai sữa ở 90 ngày là 12,2
kg. Khối lượng sơ sinh ảnh hưởng bởi gen di truyền, ñặc ñiểm sinh lý, môi
trường và giới tính ñực cái theo FAO, Gonzalez (1972)[47], theo Valencia và
CS (1975)[47] khối lượng sơ sinh còn ảnh hưởng bởi số con ñẻ ra, Khối
lượng sơ sinh còn ảnh hưởng bởi khối lượng cừu mẹ trước lúc ñẻ theo
Gonznalez (1972)[47].
Theo Inyangala B.A.O., J.E.O Rege
and S. Itulya (1987)[53] khối
lượng của cừu ñực Dorper là 4,22; 22,12; 25,39; 30,44; 37,17kg tương ứng
với giai ñoạn sơ sinh, 3 tháng tuổi, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng tuổi. Ở cừu
cái tương ứng với các tháng tuổi là 4,01; 18,84; 23,85; 28,92; 34,66 kg.
Theo Li Fachen và cộng sự (2000)[58] cừu Dorper ñực và cái có khối
lượng tương ứng ở giai ñoạn sơ sinh là 5,3 và 4,5 kg, 3 tháng tuổi là 37,9 và
33,3kg.
Theo tài liệu FAO, Akoxapinar and Kadak (1982)[47] giống cừu White
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
9
Theo FAO, Spurlock, (1974)[74] cho rằng tỷ lệ con/lứa 1,68 con, còn
theo Goode and Tugman (1975)[79] là 1,56 con
Theo tài liệu của FAO, Mazzarri và cs (1973)[62] cho biết cừu
Blackbelly nuôi tại Blackbelly, ðông Phi và Criollo có số con/lứa tương ứng
là 1,77; 1,66; 1,4 con. Cũng tại những ñịa ñiểm trên theo Mazzarri et al.,
(1976)[62] cho rằng số con/lứa lần lượt là 1,66; 1,55; 1,27 con.
Theo tài liệu của FAO một số giống cừu nuôi ở Java có số con sinh ra
trên lứa khác nhau tùy từng giống. Theo Usri (1971)[47] cho biết giống cừu
ñịa phương có số con/lứa là 1,16, giống cừu Priangan là 2,05 con/lứa theo
Groenewold (1971)[47], giống cừu fat-tailed là 1,62 con/lứa theo Wardojo
and Adinata (1956)[47]
Schoeman S.J(1991)[68] cho rằng số con ñẻ ra trên lứa của cừu Dorper
là từ 0,68 ñến 0,91 con/lứa, số con/cái/năm ñạt 1,02 ñến 1,52 con/cái/năm
2.1.1.10. Những nghiên cứu về tình hình bệnh tật xảy ra trên cừu
Cừu là loại gia súc có khả năng sống và chịu ñựng kham khổ, chúng ít
khi bị bệnh. Dưới hệ thống chăn nuôi có sự quản lý tốt thì tỷ lệ chết trong ñàn
cừu là rất thấp. Theo kết quả nghiên cứu của R. M. Jordan (1990) cho thấy,
cừu thường hay mắc một số bệnh như ký sinh trùng như giun tròn, sán lá gan,
giun phổi, ñặc biệt là những con cừu ở các nước nhiệt ñới ñược nuôi theo
phương thức quảng canh và bán thâm canh. ðánh giá về ảnh hưởng của các
giống cừu khác nhau ñến tình trạng nhiễm giun sán, Aynalem Haile và cộng
sự (2002) ñã thông báo rằng: mức ñộ nhiễm ký sinh trùng của cừu Menz ñối
với chủng giun tròn H. contortus và L. elongata là thấp hơn so với cừu Horro
trong cùng một ñiều kiện nuôi dưỡng. Tuy nhiên ñã không có sự sai khác giữa
2 giống cừu này trong tốc ñộ tái nhiễm với chủng giun tròn T. colubrifomis.
Trong nghiên cứu của J. A. Ellis và cộng sự (1992) về thực trạng nhiễm ký
sinh trùng, ñặc biệt là bệnh giun sán ở cừu nuôi tại nông hộ cho thấy: ước tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
12 Hàm lượng protein trong khẩu phần ăn có ảnh hưởng rõ rệt và có mối
tương quan dương ñến khả năng tăng trọng và tỷ lệ tiêu hóa trên cừu (M. M.
M Ahmed, 1999). Từ ñó khi so sánh khả năng sinh trưởng và ñặc tính của thịt
xẻ của cừu sau cai sữa khi bổ sung 2 nguồn protein khác nhau trong khẩu
phần ăn cơ sở sử dụng thân cây ngô là Gliricidia sepium và bột hạt bông cho
thấy: khả năng tăng trọng của những con cừu ăn khẩu phần có bột hạt bông là
cao hơn, ñồng thời khả năng thu nhận thức ăn của chúng giữa 2 khẩu phần
cũng khác nhau có ý nghĩa thống kê. Trong nghiên cứu về nhu cầu dinh
dưỡng cho cừu Ấn ðộ của S. S. Paul (2003), ông kết luận rằng: Tiêu chuẩn
mới sử dụng trong chăn nuôi cừu bằng cách xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng
ñược phỏng ñoán là cừu có thể thu nhận ñược có tính ưu việt hơn so với
phương pháp xác ñịnh tiêu chuẩn ăn hàng ngày.
2.1.2. Tình hình chăn nuôi cừu ở trong nước
Ở Việt Nam nghề chăn nuôi cừu còn rất nhỏ bé, mặc dù ñã có từ hàng
trăm năm nay, nhưng cừu chỉ tồn tại ở Phan Rang, Ninh Thuận với số lượng ít.
Trước năm 1975, tổng ñàn cừu có khoảng 4.000-5.000 con, sau ñó giảm ñi chỉ
còn 2.700-3.000 con (1976-1984) theo ðinh Văn Bình (1999)[1]. Mấy năm
gần ñây, chăn nuôi cừu ñã phát triển mạnh số ñầu con tăng lên nhanh, ñến nay
2004 ñàn cừu cả nước ñã có tới trên 47.000 con. Cừu Phan Rang là giống cừu
thịt, nhỏ con, khối lượng trưởng thành 30-32 kg/con cái, 35-40 kg/con ñực,
chịu kham khổ tốt với ñiều kiện khí hậu Ninh Thuận nước ta, cho ñến nay
người ta cũng chưa xác ñịnh rõ nguồn gốc nhập về từ ñâu. Một số người cho
rằng là do các cha ñạo mang từ Ấn ðộ sang.
Vào những năm 1960-1970, nước ta ñã nhập hàng ngàn cừu giống từ
Mông Cổ và Trung Quốc về nuôi ở Mộc Châu và Cao Bằng nhưng nuôi
không thành công. Toàn bộ số cừu này ñã bị chết dần và không còn con nào
Nguyễn Thị Mai, ở miền Bắc do Phó giáo sư, Tiến sỹ ðinh Văn Bình thực
hiện. (Báo cáo kết quả lưu giữ nguồn gen vật nuôi 1995-2000 và 2001-2005
NXBNN 2000 và 2005 trang 67-73 và 112-117).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14Theo kết quả ñiều tra của Sở NN & PTNT tỉnh Ninh Thuận 10/2004
hiện nay trên ñịa bàn tỉnh người dân thường chia ra làm 3 loại cừu theo ngoại
hình và màu lông: Cừu lông tơi chiếm 64,3%, lông bện chiếm 24%, lông xám
chiếm 11,7%. Ngoài ra tại Ninh Thuận hiện nay có 2 nhóm giống cừu ngoại
ñã ñược nhập về là Suffolk và Dorper hiện ñang ñược nuôi theo dõi Theo
ðinh Văn Bình (2006)[8].
Tại trại giống Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây cùng với số
cừu Phan Rang ñưa về từ năm 1996 trước ñây ñề tài cũng ñã chọn mua từ
Ninh Thuận về Trung tâm 4 cừu ñực và 30 cừu cái. Ngay từ ñầu năm 2005 ñã
chọn phân ra 3 nhóm cừu dựa theo mầu sắc và hình thái của lông cừu:
- Nhóm 1 (Ký hiệu là Nhóm A) cừu có màu lông vàng nhạt lông mọc
xoải ra không xoắn lai gọi là nhóm lông tơi.
- Nhóm 2 (Ký hiệu là Nhóm B) cừu có màu lông nâu nhạt, lông bện lại
tạo thành những túm nhỏ gọi là nhóm lông bện trích từ ðinh Văn Bình
(2006)[9].
Theo kết quả ñiều tra về hiện trạng chăn nuôi cừu ñược tiến hành ở
Ninh Thuận và vùng Duyên hải miền Trung do PGS.TS ðinh Văn Bình, TS
Nguyễn Thị Mùi và các cán bộ kỹ thuật của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ
Sơn Tây (2007)[10], Viện Chăn Nuôi tiến hành năm 2005 cùng với ñiều tra
về số lượng cừu trong cả nước cho thấy:
- Số lượng ñàn cừu trong cả nước là 56.827 con
- Cừu ñược nuôi tập trung chủ yếu tại ba tỉnh Nam Trung Bộ là Ninh
Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà với tổng số lượng là 51.100 con chiếm 90%
72,8 cm, 56,7; 58,4; 62,3; 64,4 cm. Khối lượng cơ thể ở các giai ñoạn sơ sinh,
3, 6, 9 và 12 tháng tuổi lần lượt là: 2,59; 13,18; 19,2; 22,8; 29,5 cm ở cừu ñực,
ở cừu cái lần lượt là 2,3; 12,16; 17,15; 20,2; 23,5 cm. Khả năng cho thịt của
cừu ñực có tỷ lệ thịt xẻ và thịt tinh lần lượt là 40,7 và 29,67% ở cừu cái là
39,4 và 29,28%.
Theo Nguyễn Thị Mai (1994)[19], kích thước cao vây cừu ñực trưởng
thành từ 50-60 cm; khối lượng 39-45 kg, cừu cái trưởng thành có chiều cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
16vây 53-59 cm; khối lượng 34-38 kg.
2.1.2.3. Những nghiên cứu về khả năng sinh sản
Nguyễn Xuân Vỹ (2007)[30] cho rằng cừu Phan Rang nuôi ở ðăkLăk
có tuổi phối giống lần ñầu là 292,46 ngày ở 31,74 kg, số con trên lứa là 1,25
con, số lứa ñẻ trên năm là 1,64, khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là 224,55 ngày.
Nghiên cứu của Hoàng Thế Nha (2003)[22] cho thấy cừu Phan Rang
nuôi tại Trung Tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ở ñời con có tuổi phối
giống lần ñầu là 309 ngày ở 21,63 kg, số con trên lứa là 1,25 con, số con trên
cái trên năm là 1,68, khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là 252 ngày
Nguyễn Thị Mai (1994)[21] công bố tuổi phối giống lần ñầu 7 tháng,
khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ 208-262 ngày. Số lứa trên năm 1,55
2.1.2.4. Những nghiên cứu về tình hình bệnh tật xảy ra trên cừu
Theo kết quả ñiều tra của Trương Khắc Trí và cộng sự (2005)[26] của
Sở NN & PTNT tỉnh Ninh Thuận cho thấy số lượng cừu nhiễm bệnh cao như
tiêu chảy 33%, sưng mặt phù ñầu 22% và tỷ lệ chết rất cao ñiển hình như
chướng hơi 49%, bại liệt 50%, tỷ lệ khỏi bệnh thấp ñiển hình như bệnh
chướng hơi 50%, bại liệt 50%. Trong khi ñó những nghiên cứu và theo dõi
tình hình nhiễm bệnh tại Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ của ðinh Văn Bình
khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể (Nguyễn Hải Quân và CTV,
1997)[23]. ðặc ñiểm của sinh vật là hấp thu, sử dụng năng lượng và các chất
dinh dưỡng của môi trường xung quanh làm thành chất cấu tạo của cơ thể của
mình ñể lớn lên và phát triển. ðó là quá trình sinh trưởng và phát triển của
sinh vật. Cơ thể sinh vật thực hiện các chuyển hóa trao ñổi chất cơ bản ñể tạo
ra cơ sở vất chất của tế bào sống.
Quá trình sinh trưởng của sinh vật bao gồm các quá trình phân chia của
tế bào nhằm làm tăng số lượng và kích thước của tế bào, tăng tích lũy vật chất
trong tế bào thông qua quá trình sinh tổng hợp protein.