Luận văn thạc sĩ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GIỐNG GÀ H’MÔNG NUÔI TẠI HUYỆN QUẢN BẠ - HÀ GIANG - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







ðỖ THỊ KIM CHI
ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
C
ỦA GIỐNG GÀ H’MÔNG NUÔI TẠI
HUY
ỆN QUẢN BẠ - HÀ GIANG
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
các thầy giáo, cô giáo Khoa Chăn nuôi – Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện sau ðại
học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc nhất ñến PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi - Người hướng dẫn khoa
học, về sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñầy trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn người thân, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2011
Tác giả Luận văn ðỗ Thị Kim Chi


2.2 Khả năng sinh trưởng 4
2.3 Khả năng cho thịt và một số chỉ tiêu ñánh giá 11
2.4 Khả năng sinh sản của gia cầm 13
2.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn 17
2.6 Sức sống và khả năng kháng bệnh 18
2.7 Chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi gà thả vườn ở nước ta 19
2.8 Vài nét về giống gà H’Mông 25
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26
3.2 Nội dung nghiên cứu 26
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Kết quả ñiều tra trên ñàn gà HMông tại huyện Quản Bạ 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

4.1.1 Số lượng, cơ cấu phân bố, tập quán chăn nuôi gà H’Mông tại
huyện Quản Bạ 33

4.1.4 Thời gian sử dụng của gà trống và mái H’Mông 43
4.1.5 Một số chỉ tiêu sinh sản của gà mái 43
4.1.6 Các chỉ tiêu về ấp nở của gà H’Mông 45
4.2 Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thịt thương phẩm 46
4.2.1 ðặc ñiểm về ngoại hình 46
4.2.2 Tỷ lệ nuôi sống của gà H’Mông thương phẩm nuôi thịt 46
4.2.3 ðặc ñiểm về sinh trưởng của gà H’Mông 48
4.2.4 Khả năng thu nhận và tiêu tốn thức ăn của gà H’Mông từ 1 – 12
tuần tuổi 53

4.2.5 Năng suất thịt của gà H’Mông 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 28
3.2 Khẩu phần ăn cho gà thí nghiệm 28
3.3 Thành phần giá trị dinh dưỡng của thức ăn 29
3.4 Lịch dùng vacxin 29
4.1 Số lượng gà H’Mông nuôi trong các nông hộ của huyện Quản Bạ
qua các năm (2008 - 2010) 34

4.2 Cơ cấu phân bố ñàn gà tại hai xã và thị trấn của huyện Quản Bạ 35
4.3 Quy mô chăn nuôi gà H’Mông trong nông hộ tại hai xã và thị
trấn của huyện Quản Bạ 36
4.4 Phương thức và chuồng trại trong chăn nuôi gà H’Mông 37
4.5 Các loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi gà H’Mông 38
4.6 ðặc ñiểm ngoại hình của gà H’Mông nuôi ở huyện Quản Bạ -
Hà Giang 39
4.7 ðặc ñiểm màu sắc lông gà H’Mông 41
4.8 Kích thước các chiều ño cơ thể gà H’Mông (cm) 42
4.9 Thời gian sử dụng của gà trống H’Mông và mái H’Mông 43
4.10 Một số chỉ tiêu sinh sản của ñàn gà H’Mông nuôi tại Quản Bạ 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Ở Việt Nam có rất nhiều giống vật nuôi truyền thống có giá trị kinh tế
thấp, nên ñang bị thu hẹp về không gian phân bố, giảm dần về số lượng và có
nguy cơ bị tuyệt chủng ví dụ như: lợn Ỉ, lợn Vân Pa, gà Hồ, gà ðông Tảo, vịt
Kỳ Lừa… Gà H’Mông cũng là một trong những giống vật nuôi nói trên, mặc
dù xét về ý nghĩa kinh tế của giống gà này thì không lớn, song ñây là giống gà
ñược cộng ñồng người dân tộc H’Mông nuôi từ ngàn ñời nay, nó gắn liền với
tập quán văn hóa và ñời sống tinh thần của người H’Mông (Nguyễn Văn Trụ,
1999) [51].
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc với vị trí ñược coi là ñịa ñầu
của Tổ Quốc, có 11 huyện thị và 24 dân tộc anh em cùng sinh sống. Phía Bắc
giáp với Trung Quốc (chiều dài ñường biên 274 km), phía ðông giáp với Cao
Bằng, phía Tây giáp với tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên
Quang. Với rất nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống như: H’Mông, Tày,
Dao, Kinh, Nùng, Giấy, La Chí, Hoa, Cao Lan, Sán Dìu,… Hà Giang hiện có
một số giống ñịa phương ñang ñược ñưa vào chương trình bảo tồn nguồn gen
quốc gia như: giống gà H’Mông, bò H’Mông, lợn ñen Lũng Pù. Các giống
này chủ yếu tập trung ở ba huyện vùng cao núi ñá của tỉnh là ðồng Văn, Mèo
Vạc và Quản Bạ.
Gà H’Mông ở Hà Giang là giống gà gắn liền với ñồng bào các dân tộc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðiều kiện ñịa lý và văn hoá xã hội của huyện Quản Bạ
2.1.1 ðiều kiện ñịa lý
Quản Bạ là một trong ba huyện vùng cao núi ñá của tỉnh Hà Giang, có
tổng diện tích tự nhiên là 532,0582 km
2
với ñịa giới hành chính như sau: Phía
Bắc có 46 km ñường biên giới giáp với Trung Quốc; phía ðông Bắc giáp
huyện Yên Minh; phía Nam giáp với huyện Bắc Mê và phía Tây Nam giáp
với huyện Vị Xuyên. ðịa hình phần lớn là núi ñá bị chia cắt nhiều, ñộ cao
trung bình từ 1.000 - 1.200 m so với mặt nước biển. Khí hậu nhiệt ñới nóng
ẩm, 1 năm chia ra làm 2 mùa rõ rệt ñó là mùa mưa (từ tháng 4 ñến tháng 9) và
mùa khô (từ tháng 10 ñến tháng 3), lượng mưa trung bình vào khoảng 1200
mm/năm.
Huyện Quản Bạ có 13 xã, thị trấn với 107 thôn bản. Hiện nay, toàn
huyện có 9/13 xã thuộc diện ñặc biệt khó khăn. Tổng dân số là 44.506 người
thuộc 21 dân tộc khác nhau, trong ñó dân tộc H’Mông chiếm ña số với 26.541
người (chiếm 59,63%), Dao 5.948 người (chiếm 13,36%), Tày 3.912 người
(chiếm 8,8%), còn lại là các dân tộc khác [34].
2.1.2 Văn hoá xã hội
Dân tộc H’Mông thường sống ở vùng núi cao, ñiều kiện sản xuất còn
rất nhiều khó khăn, lương thực chính là cây ngô và thu nhập chính từ chăn
nuôi. ðây là cộng ñồng dân tộc ñông của huyện Quản Bạ, ít giao tiếp với bên
ngoài, bất ñồng ngôn ngữ với các dân tộc khác, không có chữ viết và có nhiều
hủ tục lạc hậu như tảo hôn, ma chay tốn kém ðiều kiện ñi lại khó khăn, ñịa
hình phức tạp, người dân sống rải rác nên việc phổ cập giáo dục tiểu học ñối

trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do ñồng hóa và dị hóa, là sự
tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ
thể con vật trên cơ sở di truyền của ñời trước. Sự sinh trưởng chính là quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

trình tích lũy dần dần các chất mà chủ yếu là protein, nên tốc ñộ tích lũy
của các chất cũng chính là tốc ñộ hoạt ñộng của các gen ñiều khiển sự sinh
trưởng của cơ thể. Mà sự hoạt ñộng của các gen ñiều khiển này chịu ảnh
hưởng của hệ thống tuyến nội tiết. ðặc biệt là hormon STH (Somato
Tropin Hormon) của thùy trước tuyến yên, có tác dụng trong việc thúc ñẩy
quá trình sinh trưởng của sinh vật.
Theo Johanson (1972) [13], cường ñộ phát triển qua giai ñoạn bào thai và
giai ñoạn sau khi sinh có ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phát triển của con vật. Ở giai
ñoạn phôi là quá trình hình thành, phát triển các tổ chức mới của cơ thể. Còn giai
ñoạn sau khi nở, sự sinh trưởng là sự lớn lên của các mô, sự tăng lên về khối
lượng, kích thước tế bào. Sự sinh trưởng ở gia cầm sau khi nở ñược chia làm hai
thời kỳ, thời kỳ gà con và thời kỳ gà trưởng thành.
+ Thời kỳ gà con
Ở thời kỳ gà con, quá trình sinh trưởng diễn ra rất mạnh do lượng tế
bào tăng nhanh cả về số lượng, kích thước và khối lượng tế bào, trong khi
ñó các cơ quan nội tạng nhất là bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh về chức
năng, các men tiêu hoá trong hệ tiêu hoá chưa ñầy ñủ, vì thế thức ăn ở giai
ñoạn này ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của gà. Ở gà con còn
diễn ra quá trình thay lông, ñây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm.
Do vậy, cần chú ý cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
gia cầm nhất là các axit amin không thay thế như: Lysine, Methionine,
Tryptophan…
+ Thời kỳ gà trưởng thành
Giai ñoạn này các cơ quan trong cơ thể gà gần như ñã phát triển hoàn

+ Sinh trưởng tuyệt ñối
Sinh trưởng tuyệt ñối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước cơ thể
trong một ñơn vị thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.39 - 77, 1997) [48].
Sinh trưởng tuyệt ñối ñược tính bằng g/con/ngày. Giá trị sinh trưởng tuyệt ñối
càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

+ Sinh trưởng tương ñối
Sinh trưởng tương ñối ñược tính bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối
lượng (thể tích, kích thước) của cơ thể khi kết thúc quá trình khảo sát so với
thời ñiểm ñầu khảo sát (TCVN 2.40 - 77, 1997) [49]. Gà còn non có sinh
trưởng tương ñối cao sau ñó giảm dần theo tuổi.
Sau giai ñoạn trưởng thành là giai ñoạn già cỗi, ở thời kỳ này khối
lượng cơ thể không tăng mà có chiều hướng giảm. Nếu vẫn có hiện tượng
tăng khối lượng thì ñây là do quá trình tích luỹ mỡ. Thời kỳ này sớm hay
muộn phụ thuộc vào giống, tuổi và ñiều kiện sống của con vật. Thời kỳ già
cỗi ñược tính từ khi con vật ngừng sinh trưởng, khả năng sinh sản và mọi khả
năng khác ñều giảm (Lê Huy Liễu và cộng sự, 2004) [20].
+ ðường cong sinh trưởng: ðường cong sinh trưởng biểu thị sinh
trưởng của gia súc, gia cầm nói chung. Theo Chambers (1990) [57], ñặc ñiểm
của ñường cong sinh trưởng ñược chia làm 4 pha:
+ Pha tốc ñộ sinh trưởng tăng dần sau khi nở.
+ ðiểm uốn: Là thời ñiểm tốc ñộ sinh trưởng cao nhất chuyển sang
tốc ñộ sinh trưởng chậm dần.
+ Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần tới ñường tiệm cận.
+ ðường tiệm cận là ñường trùng với khối lượng cơ thể lúc trưởng thành.
ðường cong sinh trưởng không những ñược sử dụng ñể chỉ rõ về khối
lượng mà còn làm rõ về mặt chất lượng, sự sai khác nhau giữa các dòng,
giống, giới tính (Knizetova và cộng sự, 1991) [60].

dòng khác nhau ở 49 ngày tuổi lần lượt là: 2501,09g; 2423,28g và 2305,14g.
+ Ảnh hưởng của tính biệt
Giới tính khác nhau thì ñặc ñiểm và chức năng sinh lý cũng khác nhau
nên khả năng ñồng hoá, dị hoá và quá trình trao ñổi chất dinh dưỡng của
chúng là khác nhau. Thường con trống có cường ñộ sinh trưởng lớn hơn so
với con mái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Theo Jull (1923) [59], gà trống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái
từ 24 - 32%. Các tác giả cho rằng sự sai khác này do gen liên kết giới tính,
những gen này ở gà trống hoạt ñộng mạnh hơn gà mái. North (1990) [62] ñã
rút ra kết luận: Lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng thì
sự khác nhau càng lớn, ở 2 tuần tuổi hơn 5%; 3 tuần tuổi hơn 11%; 5 tuần tuổi
hơn 17%; 6 tuần tuổi hơn 20%; 7 tuần tuổi hơn 23%;
8 tuần tuổi hơn 27%.
+ Ảnh hưởng của chế ñộ dinh dưỡng
Chamber (1990) [57] cho biết: “Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tốc
ñộ sinh trưởng, ñến sự phát triển của từng mô khác nhau và gây nên sự biến
ñổi trong quá trình phát triển của mô này ñối với mô khác. Dinh dưỡng không
chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến sự di truyền về sinh
trưởng”.
Có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực sinh lý sinh dưỡng ñã chứng minh
ñể ñạt ñược năng suất cao nhất không những phải cung cấp ñầy ñủ các chất
dinh dưỡng mà còn phải chú ý ñến tỷ lệ thích hợp nhất giữa chúng.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận
(1995) [24]; Bùi Quang Tiến và cộng sự (1995) [46] ñều khẳng ñịnh thức ăn
và dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng của gia cầm. Hàm
lượng các axit amin là rất quan trọng, ñặc biệt nếu thiếu Methionin trong khẩu
phần sẽ có hại cho sinh trưởng và hiệu số chuyển hóa thức ăn.

Trong chăn nuôi gia cầm cần phải chú ý ñến yếu tố ánh sáng, vì gia
cầm là loài rất nhạy cảm với ánh sáng, ñặc biệt là giai ñoạn gà con và giai
ñoạn gà ñẻ. Nếu thời gian và cường ñộ chiếu sáng phù hợp thì thuận lợi cho
hoạt ñộng ăn, uống từ ñó ảnh hưởng tốt tới khả năng sinh trưởng.
Hãng Arbor Acres (1995) [56] khuyến cáo: Với gà Broiler giết thịt sớm
38 – 42 ngày tuổi; từ 1 ngày tuổi ñến 3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ với
cường ñộ chiếu sáng là 20lux, từ ngày thứ 4 trở ñi thời gian chiếu sáng 23/24
giờ cường ñộ chiếu sáng 5lux. Gà Broiler nuôi dài ngày 49 – 56 ngày: Thời
gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 ñến
ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày thứ 16 – 18 là 14 giờ; ngày thứ 19 – 22 là 16 giờ;
ngày 23- 24 là 18 giờ; từ ngày thứ 25 ñến kết thúc là 24 giờ. Cường ñộ chiếu
sáng ở những ngày ñầu là 20lux, những ngày sau là 5 lux.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

2.3 Khả năng cho thịt và một số chỉ tiêu ñánh giá
Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất
lượng thịt. Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển
của hệ cơ, kích thước và khối lượng khung xương (Brandsch và Biil, 1978)
[2]. Hệ số di truyền rộng ngực là 25% (20 - 30%) của góc ngực là 40% (30 -
45%), hệ số di truyền của góc ngực gà lúc 8 tuần tuổi là 24 - 30%
2.3.1 Năng suất thịt
Năng suất thịt hay tỷ lệ thịt xẻ chính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thân
thịt so với khối lượng sống của gia cầm. Năng suất thịt phụ thuộc vào dòng,
giống, tính biệt, chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y.
Ricard và Rouvier (1967) [64] cho thấy mối tương quan giữa khối lượng
sống và khối lượng thịt xẻ là rất cao, thường là 0,9; còn giữa khối lượng sống
và khối lượng mỡ bụng thấp hơn thường từ: 0,2 - 0,5.
Tỷ lệ cơ ngực và cơ ñùi so với khối lượng thịt xẻ là chỉ tiêu phản ánh rõ
nhất khả năng cho thịt (năng suất thịt) của gia cầm. Theo Nguyễn Duy Hoan

ñộc hại: Hormon, kháng sinh, kim loại nặng).
2.3.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt gia cầm
Khả năng cho thịt của các loại gia cầm có liên quan mật thiết với ñặc
ñiểm ngoại hình, thể chất, tốc ñộ sinh trưởng…
Trong ngành chăn nuôi gia cầm hướng thịt, phải ñánh giá gia cầm sống
theo các chỉ tiêu: Trọng lượng, tốc ñộ mọc lông, ngoại hình và sự phát triển
của cơ lưỡi hái, chi phí thức ăn cho tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống của ñàn nuôi
thịt và ñàn mẹ. ðây là các chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất thịt của gia cầm.
Cần chú ý thời ñiểm thay lông của gia cầm, nếu gia cầm mọc lông
muộn ñặc biệt là lông lưng, các chân lông ở dưới da thì sẽ làm giảm chất
lượng thịt. Sự biến dạng của xương ngực, xương chân và xương chậu ñều làm
cho chất lượng thịt không ñạt yêu cầu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

ðồng thời, sau khi giết thịt thì cần quan tâm ñến các chỉ tiêu: Lườn
không ñược nhô ra, hướng của lườn song song với trục của thân. Da phải
nhẵn, không rách, không có lông măng. Thịt tươi, ngon, mịn, sáng, hàm lượng
mỡ không quá cao. Sự hao hụt nhiều hay ít sau khi mổ, sau khi bảo quản và
sau khi chế biến phản ánh chất lượng thịt tốt hay không tốt. Trong thịt có
chứa hàm lượng nước nhất ñịnh, ñiều ñó sẽ làm tăng sự ngon miệng của thịt.
Các công trình nghiên cứu ñã chứng minh là ñộ ngon miệng phụ thuộc vào
hàm lượng tuyệt ñối của nước trong thịt. Thịt có hàm lượng nước tuyệt ñối
cao do khả năng giữ nước kém nên mất nhiều nước sẽ làm giảm giá trị.
ðể nâng cao chất lượng thịt gia cầm cần áp dụng nhiều biện pháp như:
chọn lọc, lai tạo, quản lý thích hợp. Hiện ñã có rất nhiều công trình nghiên
cứu ñể bảo tồn các giống: Gà Ri, gà H’Mông, gà Ác… ðây là những giống gà
có chất lượng thịt thơm ngon, nhưng số lượng còn ít và bị lai tạp nhiều.
2.4 Khả năng sinh sản của gia cầm

trong ñàn, phương thức chăn nuôi, mật ñộ nuôi, chế ñộ dinh dưỡng. Tỷ lệ thụ
tinh ñược ñánh giá bằng tỷ lệ trứng có phôi.
ðể nâng cao tỷ lệ thụ tinh cần có tỷ lệ trống/mái thích hợp. Tỷ lệ này
cao hay thấp ñều làm giảm tỷ lệ thụ tinh. ðồng thời cần có chế ñộ dinh dưỡng
hợp lý cho ñàn bố mẹ, bởi dinh dưỡng của ñàn bố mẹ ảnh hưởng trực tiếp ñến
tỷ lệ thụ tinh. Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch kém, vì
protein là nguyên liệu cơ bản ñể hình thành tinh trùng. Còn khẩu phần mà
thiếu các loại vitamin A, E sẽ làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình
thường, từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục,
làm giảm tỷ lệ thụ tinh.
Tỷ lệ ấp nở của gà ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm số gà con nở ra
so với số trứng vào ấp. Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của
phôi, sức sống của gia cầm non. ðối với những trứng có chỉ số hình dạng
chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất. Tỷ lệ ấp
nở chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: khối lượng trứng, tuổi, các chỉ số
hình thái, phương thức xử lý trứng ấp, chế ñộ ấp…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

Khối lượng trứng là một trong hai thành phần cấu thành nên năng suất
sinh sản của gia cầm, nó liên quan ñến tỷ lệ nở, chất lượng ñời sau và giá trị
hàng hoá. Theo Nguyễn ðức Trọng (1998) [50], tỷ lệ nở/trứng có phôi của lô
trứng có khối lượng trung bình (77 - 87 gam) là cao nhất 87,84%, trứng có
khối lượng nhỏ hơn 77 gam là 84,13% và thấp nhất ở trứng có khối lượng trên
87 gam là 80,85%.
Theo Bạch Thị Thanh Dân (1996) [4] kết luận: Trứng có chỉ số hình
dạng từ 1,24 - 1,34 cho tỷ lệ ấp nở/phôi cao nhất là 84,23 - 86%. Trứng có chỉ
số hình dạng nhỏ hơn 1,24 là 82,5%; còn trứng có chỉ số hình dạng trên 1,34
có tỷ lệ nở/trứng có phôi là 81,45%.
ðiều này chứng tỏ rằng những quả trứng quá to hoặc quá bé, có thành

chỉ tiêu ñể xem xét chất lượng của trứng ấp, những quả trứng dài hoặc quá
tròn ñều có tỷ lệ nở thấp. Nguyễn Quý Khiêm (1996) [17] cho biết trứng gà
Tam Hoàng chỉ số hình dạng trứng trung bình 1,24 - 1,39 cho tỷ lệ nở cao hơn
so với nhóm trứng có chỉ số hình dạng nằm ngoài biên ñộ này.
ðộ dày và ñộ bền (hay ñộ chịu lực) của vỏ trứng là những chỉ tiêu quan
trọng ñối với trứng gia cầm, có ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở và vận chuyển.
ðộ dày vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng thước ño ñộ dày khi ñã bóc vỏ dai, ở gà
ñộ dày vỏ bằng 0,32mm.
ðộ dày và ñộ bền của vỏ trứng phụ thuộc vào giống, tuổi, ñiều kiện
chăm sóc, nuôi dưỡng…Theo Trịnh Xuân Cư và cộng sự (2001) [3], trứng gà
Mía ở 38 tuần tuổi có ñộ dày trung bình 0,36mm và ñộ chịu lực 2,88 kg/cm
2
.
Trứng gà Lương Phượng Hoa ở 38 tuần có ñộ dày vỏ trung bình 0,35mm và
ñộ chịu lực 4,46 kg/cm
2
(Nguyễn Huy ðạt và cộng sự, 2001) [5].
Khi xem xét chất lượng của trứng thương phẩm cũng như trứng giống
cũng cần quan tâm ñến chỉ số lòng ñỏ, chỉ số lòng trắng và ñơn vị Haugh. Các
chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng trứng càng tốt và tỷ lệ nở càng cao (Tạ
An Bình, 1973) [1]. ðơn vị Haugh: ñơn vị Haugh ñược Haugh (1930) xây
dựng, sử dụng ñể ñánh giá chất lượng trứng, phụ thuộc khối lượng và chiều cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17

lòng trắng ñặc. ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt. ðơn vị
Haugh bị ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gà càng
già trứng có ñơn vị Haugh càng thấp), bệnh tật, nhiệt ñộ, thay lông (sau thay
lông ñơn vị Haugh cao hơn trước thay lông) và giống (Uyterwal và cộng sự
1995). Vận chuyển trứng khi ñi xa cần phải bao gói cẩn thận, có thể dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status